Bài soạn Vật lý lớp 10 - Bài 1 đến bài 7

I. Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được khái niệm về chuyển động cơ học; chuyển động tịnh tiến; chất điểm; quĩ đạo chuyển động; tính tương đối của chuyển động

- Lấy ví dụ về chất điểm; vật rắn, vật mốc, mốc thời gian, phân biệt hệ trục toạ độ và hệ quy chiếu; thời điểm và khoảng thời gian.

- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm chuyển động trên đường cong và mặt phẳng.

- Giải bài toán về đổi mốc thời gian.

II. Chuẩn bị:

- Xem lại sách vật lí 8;

- Chuẩn bị bài toán đổi mốc thời gian; đồng hồ đo thời gian.

- Tình huống xác định vị trí của một điểm trong không gian.

 

doc70 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Lượt xem: 486 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài soạn Vật lý lớp 10 - Bài 1 đến bài 7, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1. Tiết: Ngày soạn: Ngày dạy: Chương I- Động học chất điểm Bài 1: Phương pháp nghiên cứu chuyển động I. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được khái niệm về chuyển động cơ học; chuyển động tịnh tiến; chất điểm; quĩ đạo chuyển động; tính tương đối của chuyển động - Lấy ví dụ về chất điểm; vật rắn, vật mốc, mốc thời gian, phân biệt hệ trục toạ độ và hệ quy chiếu; thời điểm và khoảng thời gian. - Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm chuyển động trên đường cong và mặt phẳng. - Giải bài toán về đổi mốc thời gian. II. Chuẩn bị: - Xem lại sách vật lí 8; - Chuẩn bị bài toán đổi mốc thời gian; đồng hồ đo thời gian. - Tình huống xác định vị trí của một điểm trong không gian. III. Tổ chức hoạt động dạy học: Hoạt động 1: - Giới thiệu nhiệm vụ của bộ môn học. - Tạo tình huống học tập cho học sinh. Hoạt động của Thầy - Chiếu phần ĐVĐ lên bảng , câu hỏi 1. - Trình bày kết luận. - Trình bày chiếu câu hỏi 2 lên bảng. - Trong trờng hợp trên vật nào đợc coi là chất điểm? - Thông báo quĩ đạo của vật. Hoạt động của Trò - Quan sát, trả lời câu hỏi. 1, Chuyển động là gì? ĐN: - Nhận xét kích thớc của ôtô, của máy bay rất nhỏ so với quãng đờng đi đợc. 2, Chất điểm. Quĩ đạo của chất điểm Hoạt động 2: Cho học sinh làm trắc nghiệm trả lời phần chất điểm: Hoạt động của Thầy - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm lê bảng, phát phiếu theo nhón. - Đặt câu hỏi: Tại sao lại chọn phơng án A ? - ĐVĐ: Muốn xác định vị trí của một ôtô đang chuyển động trên đường từ TQ đến HN ở một lúc nào đó ta làm thế nao? - Khi vật chuyển động trên mặt phẳng? - Khi vật chuyển động trong không gian? Hoạt đông của Trò - Nhiệm vụ là các em trao đổi theo nhóm, trả lời vào phiếu. - HS giải thích. - Trả lời phải dựa vào cột mốc cây số ... 3, Cách xác định vị trí của một vật: a, Vật CĐ trên đường thẳng: Ghi nội dung các bớc vào vở. b, Vật chuyển động trên mặt phẳng: c, Vật chuyển dộng trong không gian. Hoạt động 3: Xác định mốc thời gian trong nghiên cứu vị trí của vật chuyện động: Hoạt động của Thầy - ĐVĐ Chiếu câu hỏi lên bảng( Một ôtô đi từ HN để tới HP nó dừng lại tại một vị trí cách HN 40 km. Thông tin đó cho ta biết điều gì? - Có biết thời gian đã tham gia vào chuyển động không? - Chiếu bảng giờ tàu Thống nhất chạy từ ga HN đi, cho các em nhận xét. - Muốn xác định vị trí của một chuyển động ta cần phải bết thời gian diễn biến của chuyển động đó ---> Một hệ qui chiếu Hoạt động của Trò - Trả lời cho biết khoảng cách HN tới vị trí đó là 40 km. - Không biết thời gian. 4, Cách xác định thời gian: a, Mốc thời gian- Đồng hồ. HS trả lời Thời điểm. Thời gian( khoảng thời gian) theo các số gi giờ tàu. 5, Hệ qui chiếu: HQC = Hệ tọa độ gắn với vật mốc + đồng hồ và thước đo thời gian Hoạt động 4: Thông tin vật rắn, chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Hoạt động của Thầy - Cho HS đọc SGK, nhận xét và lấy ví dụ về vật rắn. - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm lên bảng, cho HS trả lời theo nhóm. - Tại sao lại chọn ý C ? - Chuyển động tịnh tiến? -Lấy ví dụ kéo ngăn kéo bàn... - Cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3. - Tại sao lại chọn B ? Hoạt động của Trò 6. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn 1, Vật rắn - Làm bài trắc nghiệm theo nhóm. 2, Chuyển động tịnh tiến: - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3 theo nhóm. Hoạt động 5: Củng cố. - Cho bài tập về nhà. - xem trớc bài 2. IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: Tiết : Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 2 : vận tốc trong Chuyển động thẳng chuyển động thẳng đều I. Mục tiêu: - Hiểu rõ được kháI niệm véc tơ độ dời, véc tơ vận tốc trung bình, véc tơ vận túc thời. Nắm vững tính chất véc tơ của các đại lượng này. - Phân biệt độ dời với quãng đường đi, vận tốc với tốc độ. - Biết cách lập phương trình CĐTĐ. - Nêu được định nghĩa CĐTĐ; Viết biểu thức V trong CĐTĐ; Vận dụng công thức S và X để giải bài tập. - Giải bài toán về CĐTĐ bằng phương pháp đại số và đồ thị; Biết thu thập thông tin từ đồ thị. II. Chuẩn bị: - Xem Vật lí 8; - Vẽ trên giấy trong đồ thị toạ độ. - Chuẩn bị bài tập về CĐTĐ có đồ thị toạ độ khác nhau. III. Tổ chức các hoạt động day và học: - Kiểm tra sĩ số: - Kiểm tra bài cũ: + Phương pháp nghiên cứu CĐ của vật? - Bài mới: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập, xây dựng khái niệm vận tốc và đường đi trong CĐTĐ. A B C D Hoạt động của Thầy - Làm thí nghiệm nhỏ giọt nước vào bình dầu, hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét. - Trong chạy thi 100 m của các vận động viên, làm thế nào biết ai chạy nhanh hơn? - Hai xe chạy trên hai đoạn đường khác nhau, thời gian đi khác nhau, làm thế nào để biết xe nào chạy nhannh hơn? - Nhận xét đưa ra khái niệm vận tốc. - Hướng dẫn cho HS đổi đơn vị km/h ra m/s và ngược lại. - Một ôtô chuyển động với V = 36 km/h. Cho ta biết điều gì ? - Hướng dẫn HS đọc SGK và trả lời đặc điểm của véc tơ vận tốc. Hoạt động của Trò - Quan sát thí nghiệm, đưa ra nhận xét chuyển động của giọt nước. I.Vận tốc và đường đi trong CĐTĐ: 1, Định nghĩa CĐTĐ: - Trả lời: dùng đồng hồ so sánh thời gian. - Trả lời: so sánh quãng đường đi trong một đơn vị thời gian. 2, Vận tốc trong CĐTĐ: a- ĐN: (1) b- Đơn vị: S (m); t (s); V (m/s). 36 km/h = ? m/s. 5 m/s = ? km/h. - Trả lời: cho biết độ lớn, không biết hướng của chuyển động. 3, Véc tơ vận tốc: + Gốc đặt ở vật chuyển động. + Phương, chều là phương và chiều của chuyển động. + Độ dài biểu diễn độ lớn của vận tốc. Hoạt động 2: Thông tin về quãng đường đi trong CĐTĐ: O A Hoạt động của Thầy -Từ công thức (1) à Quãng đường S =? - Nhận xét về dấu của véc tơ vận tốc, S trên trục toạ độ. Hoạt động của Trò 4, Quãng đường đi trong CĐTĐ: S = v.t (2) V> 0 khi vật chuyển động theo chiều dương, đo đó S >0. V < 0 khi vật chuyển đông ngược chiều dương, đo đó S <0. Hoạt động 3: Thành lập phương trình toạ độ x. Hoạt động của Thầy - Phương pháp xác định vị trí của một vật chuyển động trong không gian ? - Chiếu trục toạ độ trên giấy trong lên bảng - Toạ độ ban đầu của M ? - Toạ độ ở khoảng thời gian t ? Hoạt động của Trò - Trả lời nội dương phương pháp. - Học sinh quan sát. II. Phương trình toạ độ và đồ thị toạ độ của CĐTĐ: 1, Phương trình toạ độ: X = X0 + S = X0 + V.t (3) Hoạt động 4: Thông tin cách vẽ đồ thị toạ độ ( vẽ đồ thị, đọc ) T 0 1 X 10 46 Hoạt động của Thầy - Một ôtô chuyển động trên đường thẳng theo hướng từ A ---> B với V = 36 km/h. Tại thời điểm ban đầu ôtô cách A là 10 km. Viết phương trình toạ độ? Vẽ đồ thị toạ độ đó. Hoạt động của Trò 2, Đồ thị của CĐTĐ: - Lập phương trình toạ độ: X = X0 + V.t Có: X0 = 10 km; V = 36 km/h; t = 0 lúc vật bắt đầu chuyển động à X = 10 + 36 t. Lập bảng biến thiên, vễ đồ thị. X N M O 1 2 t Hoạt động 5: Củng cố: * Phương pháp giải bài toán của 2 chuyển động trên một đường thẳng gặp nhau Bớc 1: Chọn HQC: + Gốc toạ độ. + Gốc thời gian. + Chiều dơng. Bớc 2: Viết PT chuyển động của vật 1 và 2 dự vào PT tổng quát: X = X0 + v.t (1) - Chú ý: Dấu của toạ độ X0 và vận tốc V. Bớc 3: Cho X1 = X2. ( Vì khi hai CĐ gặp nhau ta có tại vị trí đó chúng cách gốc toạ độ nh nhau ). ( Cho HS làm bài tập 6) IV. Rút kinh nghiệm: Bài soạn: Bài tập ( Phần CĐTĐ) I. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kién thức phần CĐTĐ để làm bài tập. - Giải bài tập bằng phương pháp đại số và phương pháp đồ thị. II. Chuẩn bị: - HS chuẩn bị bài tập SGK và sách BTVL đã cho. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: * Kiểm tra bài cũ: + ĐN CĐTĐ, công thức đường đi và vận tốc ? + Phương trình toạ độ ? cấch vẽ đồ thị toạ độ? * Phương pháp giải bài toán về CĐTĐ của hai vật gặp nhau: Bước 1: Chọn HQC: + Gốc toạ độ. + Gốc thời gian. + Chiều dương. Bước 2: Viết PT chuyển động của vật 1 và 2 dự vào PT tổng quát: X = X0 + v.t (1) - Chú ý: Dấu của toạ độ X0 và vận tốc V. Bước 3: Cho X1 = X2. ( Vì khi hai CĐ gặp nhau ta có tại vị trí đó chúng cách gốc toạ độ như nhau ). 1, Cho HS làm bài tập Sgk ( 5, 6, 7, 8). 2, HD làm bài: -HD Bài 6: - Tóm tắt đầu bài, chọn HQC. + O Viết PT toạ độ của xe 1 từ A à B là: X1 = 60. t (1). PT toạ độ của xe 2 từ B đi là: X2 = X02 + V2.t = 10 + 40.t (2). Công thức quãng đường đi là: S1 = V1.t = 60.t (1). S2 = V2.t = 40.t (2). - Vẽ đồ thị: + Lập bảng biến thiên: T 0 0,5 1 2 X1 0 30 60 120 X2 10 30 50 90 3, Làm bài thêm: Bài 1: Vào lúc 6 gời sáng, một người đi bộ và một người đi xe đạp xuất phát tại điểm 0 chuyển động ngược chiều nhau trên một đường thẳng. Vận tốc người đi bộ là 4 km/h; vận tốc người đi xe đạp là 12 km/h, sau khi đi được 30 phút, người đi xe đạp nghỉ 30 phút sau đó quay lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc không đổi như lúc ban đầu. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ sáng và vị trí tại đó cách 0 bao nhiêu? Bài 2: Trên đường thẳng AB có hai xe CĐTĐ ngược chiều nhau. Xe 1 đi từ A à B với vận tốc V1 = 36 km/h; xe 2 đi từ B à A với vận tốc V2 = 15 m/s, hai xe xuất phát cùng một lúc. Tính thời điểm hai xe gặp nhau, tại đó cách A bao nhiêu km? Biết khoảng cách AB = 360 m. Bài 3: Hai ôtô đi từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km, ôtô 1 đi từ A à B với v= 45 km/h; xe 2 đi xau xe 1 1 giờ từ B à A với v = 15 m/s. Tính vị trí, thời điểm hai xe gặp nhau kể từ lúc xe 1 xuất phát. Lấy gốc toạ độ taị A, chiều dương từ A à B. Tiết: Soạn: Dạy: Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi. Chuyển động thẳng biến đổi đều. I. Mục tiêu: - Phát biểu định nghĩa, viết biểu thức của biểu thức trung bình. - Phát biểu định nghĩa, viết biểu thức và vẽ được véc tơ biểu diễn của vận tốc tức thời; nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong biểu thức. - Nêu được định nghĩa của CĐTbiến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều. - Viết được phương trình vận tốc của CĐT nhanh dần đều, chậm dần đều, dấu và chiều của vận tốc trong chuyển động đó. - Công thức đường đi phương trình toạ độ của chuyển động biến đổi đều, dấu của các đại lượng trong công thức. - Giải các bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều. II. Chuẩn bị: - Thí nghiệm máng nghiêng và viên bi đo gia tốc, vận tốc tức thời, quãng đường đi. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: - Kiểm tra sĩ số: - Kiểm tra bài cũ: + Công thức S, toạ độ X, phương pháp giải bài tập CĐTĐ của hai vật gặp nhau. Hoạt động 1: Đặt vấn đề hình thành khái niệm CĐT biến đổi, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, gia tốc. Hoạt động của Thầy - Lấy ví dụ về CĐT có vận tốc thay đổi, à khái niệm CĐT biến đổi đều. - Tính vận tốc trung bình trong ví dụ trên. - Trong CĐ cong thì S là độ dài cung tròn. - Muốn biết vận tốc tại một vị trí nào đó, ta làm thế nào? Trong đó là rất nhỏ. - Hướng dẫn HS trả lời C3. - Quan sát CĐ của Ôtô ra khỏi bến và đạt vận tốc 36 km/h; CĐ của tàu hoả ra khỏi bến và đạt vận tốc 36 km/h; CĐ của viên đạn trong nòng súng. - Đặc điểm của véc tơ gia tốc? Hoạt động của Trò I. Chuyển động thẳng biến đổi: 1, Khái niệm: - Trả lời, ghi khái niệm vào vở. 2, Vận tốc trung bình: Vtb = (1) Y nghĩa vật lí: Không cho biết vận tốc của vật ở thời điểm nhất định trên quĩ đạo; Biết thời gian nếu biết quãng đường S và Vtb . 3, Vận tốc tức thời: Vt = (2). - Trả lời thời gian đạt vận tốc của viên đạn là nhỏ nhất, của tàu là lâu nhất. Y nghĩa vật lí: Biết vận tốc của vật tại 1 thời điểm trên quĩ đạo; Không biết vận tốc trước và ngay sau đó của vật. 4, Gia tốc: a = (3). * Đơn vị: m/s2. * Véc tơ gia tốc: Gốc đặt tại vật CĐ. Phương, chiều là phương, chiều của vận tốc. Độ dài biểu diễn theo tỉ lệ xích. Hoạt động 2: Thông báo CĐT biến đổi đều, nghiên cứu CĐT nhanh dần đều: Hoạt động của Thầy - Khái niệm về CĐT biến đổi đều. - CĐT nhanh dần đều. - Hướng dẫn HS trả lời C4. - Từ CT tính a à Vt =? - Dấu của a và V ? - Giới thiệu đồ thị vận tốc: - Cho HS xây dựng công thức tính quãng đường S từ các công thức tính vận tốc trung bình. - Viết phương treình toạ độ của CDT nhanh đân đều. - Từ các công thức trên ố mối liên hệ giữa V, a, S ? Hoạt động của Trò II. Chuyển động thẳng biến đổi đều: - Ghi khái niệm vào vở. III. CĐT nhanh dần đều: 1, Gia tốc trong CĐT nhanh dần đều: 2, Vận tốc trong CĐT nhanh dần đều: - Từ CT tính a à Công thức tính vận tốc: Vt = V0 = + a.t ( 4). 3, Công thức tính quãng đường đi trong CĐT nhanh dần đều: - Từ CT Vtb = (1) và CT Vtb = ố S = V0 .t + a.t2. (5). 4, Phương trình toạ độ của CĐT nhanh dần đều: M0 M X0 CT: X = X0 + V0.t + a.t2. (6). * Mối liên hệ V, a, S ố Vt2 - V02 = 2aS. (7). Hoạt động 3: Tổ chức cho HS nghiên cứu CĐT chậm dần đều: - Trong CĐT chậm dần đều các công thức tương tự như CĐT nhanh dần đều, chỉ khác là dấu của gia tốc a và vận tốc. Hoạt động 4: Củng cố: - Hướng dẫn HS giải bài tậpvề CĐTbiến đổi đều của hai vật gặp nhau. ( Phương pháp như CĐT Đ của hai vật gặp nhau). Bớc 1: Chọn HQC: + Gốc toạ độ. + Gốc thời gian. + Chiều dơng. Bớc 2: Viết PT chuyển động của vật 1 và 2 dự vào PT tổng quát: X = X0 + v.t + a.t2. (1) - Chú ý: Dấu của toạ độ X0 và vận tốc V và a Bớc 3: Cho X1 = X2. ( Vì khi hai CĐ gặp nhau ta có tại vị trí đó chúng cách gốc toạ độ nh nhau ). IV. Rút kinh nghiệm: Tiết: Soạn: Dạy: Bài : Bài tập ( Phần CĐT biến đổi đều). I. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kién thức phần CĐTbiến đổi đều làm bài tập. - Giải bài tập bằng phương pháp đại số và phương pháp đồ thị. II. Chuẩn bị: - HS chuẩn bị bài tập SGK và sách BTVL đã cho. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: * Kiểm tra bài cũ: + ĐN CĐTbiến đổi đều, công thức đường đi và vận tốc ? + Phương trình toạ độ ? cấch vẽ đồ thị toạ độ? * Phương pháp giải bài toán về CĐTbiến đổi đều của hai vật gặp nhau: Bước 1: Chọn HQC: + Gốc toạ độ. + Gốc thời gian. + Chiều dương. Bước 2: Viết PT chuyển động của vật 1 và 2 dự vào PT tổng quát: X = X0 + V0 .t + at2 (1). - Chú ý: Dấu của toạ độ X0 và vận tốc V, a. Bước 3: Cho X1 = X2. ( Vì khi hai CĐ gặp nhau ta có tại vị trí đó chúng cách gốc toạ độ như nhau ). 1, Cho HS làm bài tập Sgk ( 9, 10, 11, 12 13, 14). 2, HD làm bài: - HD bài 15: -PT toạ độ : X1 = at2 = . 0,2. t2. X2 = X0 2 + V0 2 .t + a.t2 = 1 - 1.t + .0,2.t2. - Muốn kiểm tra xem viên bi B có lên hết dốc không, ta tính S = ? ( tính ra S > 1) à bi lên hết dốc. - HD bài 16: Đoạn OB có a= 8 m/s2; AB có a = 0; BC có a = - 8 m/s2. A B O C 3, Bài tập làm thêm: Bài 1: Một ôtô đang CĐ với V = 36 km/h thì lái xe phát hiện phía trước có vật cản cách xe 20 mét, vội đạp phanh cho xe CĐ chậm dần đều với gia tốc a= 2 m/s2. Hỏi xe có đâm vào vật không? Nếu đâm vào vật thì lúc đó vận tốc của xe là bao nhiêu? Bài 2: Trên đường thẳng AB cách nhau 100 m có hai xe xuất phát từ A và B CĐ ngược chiều nhau. Xe 1 đi từ A à B nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng không, gia tốc a = 2 m/s2, xe 2 đi từ B à A CĐ chậm dần đều với vận tốc khi qua B là 10 m/s và a = 4 m/s2. Hỏi hai xe gặp nhau sau khi xuất phát bao lâu và tại đó cách A bao nhiêu mét? Bài 3: Hai xe CĐT biến đổi đều và ngược chiều nhau, cùng một luác qua A và B cách nhau 1 km. Tính gia tốc và vận tốc của xe qua A. Biết rằng sau khi qua A xe này đi được hai quãng đường liên tiếp bằng nhau là 45 m trong 5 s và 2,7 s. Tính gia tốc và vận tốc của xe qua B biết rằng trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau, mỗi khoảng 4 s, xe này đi được các đoạn đường là 24 m và 64 m. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. -HD: bài1: - Đổi V = 36 km/h ra m/s? - áp dụng CT mối liên hệ V, a, S à S =? - So sánh S với 20 m? à Kết luận và tính V lúc đó = ? - Bài 2: áp dụng phương pháp đã học à viết PT chuyển động của vật 1 và vật 2. A B + * Chọn HQC, chiều + như hình vẽ. X1 = a1.t2. (1) X2 = X0 - V02.t + a2.t2 (2) à X1 = X2 .à nghiệm. IV. Rút kinh nghiệm Tiết: Soạn: Dạy: Bài 4: Sự rơi tự do. I. Mục tiêu: 1, - HS Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do. -Phát biểu được định luật rơi tự do. -Trình bày các bước nghiên cứu phương pháp thực nghiệm. 2, -Giải được bài tập về rơi tự do. - Đưa ra nhận xét về tính chất rơi tự do là CĐ nhanh dần đều. II. Chuẩn bị: - Chuẩn bị các thí nghiệm trong SGK ( từ thí nghiệm 1 à thí nghiệm 6). - Một dây dọi. - Chuẩn bị bài toán: Cho viên bi CĐ lăn trên máng nghiêng. Đo quãng đường đi được trong 3 khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp ( mỗi khoảng 0,2 giây) là 8 cm,10 cm, 12 cm. Tính gia tốc của viên bi. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: - Kiểm tra sĩ số: - Kiểm tra bài cũ: + CĐ nhanh dần đều, công thức V, S, X, a.? - Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm à nhận xét về sự rơi của các vật. Hoạt động của Thầy - Tiến hành làm các thí nghiệm, HS quan sát, nhận xét. - Hướng dẫn HS trả lời C1. Hoạt động của Trò I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do: 1, Sự rơi của các vật trong không khí: - Quan sát, đưa ra nhận xét về sự rơi của các vật. Các vật rơi nhanh chậm khác nhau nguyên nhân là do sức cản của không khí lên vật là khác nhau. - Trả lời câu hỏi C1 Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm Niu tơn và Galilê, à sự rơi tự do. Hoạt động của Thầy - Cho HS đọc SGK à nhận xét về thí nghiệm của Niu tơn và Galilê, từ đó à sự rơi tự do. Hoạt động của Trò - Trao đổi về thí nghiệmà khái niệm về rơi tự do. Sự rơi tự do là sự rơi theo phương thẳng đứng, dưới tác dụng của trọng lực. Hoạt động 3: Cho HS làm bài tập ví dụ đã chuẩn bị. Hoạt động 4: Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật. Hoạt động của Thầy - Cho HS đưa ra phương án thí nghiệm để kiểm tra phương, chiều của CĐ rơi rự do. - Giới thiệu phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm - Cho HS làm bài 13 à a và g. - Nội dung ĐL rơi tự do. - Tại sao g khác nhau? Hoạt động của Trò 1, Những đặc điểm của sự rơi tự do: - Sử dụng dây dọi. + Phương thẳng đứng. + Chiều từ trên xuống. + Công thức tính Vt = V0 + g.t (1). S = h = V0. t + g.t2 (2). - Làm bài 13. 2, Định luật rơi tự do: - Nội dung định luật. - Giải thích g khác nhau. Hoạt động 5: Củng cố: 1, Cho HS làm bài tập Sgk.( 8, 9, 10, 11, 12, 13) 2, Hớng dẫn làm bài: - HD bài 14: Chọn t từ lúc giọt (1) rơi. - PT toạ độ giọt (1) là: X1 = g.t2 - PT giọt (2) là: X2 = X02 + g.(t - 1)2. - Khoảng cách hai giọt nớc sau khi giọt (2) rơi đợc 1 giây là: X = X2 - X1 = X02 + g.(t - 1)2 - g.t2 Thay t = 2 giây vào ta có: X = - 5 m à giọt A ở dới giọt B. - HD bài 15: - Tính thời gian để hòn sỏi rơi tới đất: t = = 0,45 giây. Trong thời gian đó thì con kiến đã bò đợc quãng đờng S = V.t = 0,5.0,45 = 0,225 cm. à Vậy phải thả ước lượng trớc con kiến 1 khoảng 0,225 cm. 3, Làm bài tập thêm: Bài 1: Các giọt nớc rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian nh nhau. Giọt thứ nhất rơi chạm đất thì giọt thứ 5 bắt đầu rơi. Tìm khoảng cáh hai giọt liên tiếp nhau. Biết mái nhà cao 16 mét. ĐS ( 1-3-5-7). Bài 2: Hai vật đợc thả rơi từ một độ cao, sau hai giây kể từ lúc vật 2 bắt đầu rơi, khoảng cách giữa hai vật là 25 mét. Tính thời gian từ lúc thả vật 1 tới khi thả vật 2. Lấy g = 10 m/s2. Bài 3: Từ độ cao 90 mét, thả rơi một vật, sau thời gian 2 giây ngời ta ném vật thứ hai xuống theo phơng thẳng đứng với vận tốc V0. Tính V0 để hai vật gặp nhau trong quá trình rơi? IV. Rút kinh nghiệm: Tiết: Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 5: chuyển động tròn đều I- Mục tiêu: 1- Nêu định nghĩa chuyển động tròn, tròn đều, vận tốc dài đặc điểm vận tốc trong chuyển động tròn đều. Định nghĩa công thức vận tốc góc, chu kỳ, tần số, mối liên hệ v & w. 2- Vận dụng giải bài tập về chuyển động tròn đều. II- Tổ chức các hoạt động dạy và học - ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ. - Nội dung bài mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc dài Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh * Tạo tình huống so sánh chuyển động 1 điểm đầu cánh quạt, và đầu kim giây của đồng hồ ? I- Vận tốc dài: 1- Chuyển động tròn đều - Học sinh trả lời câu hỏi. * Thế nào là chuyển động tròn ? Chuyển động tròn đều ? cho 1 VD ? 2- Vận tốc chuyển động. * Nêu đặc điểm của V trong chuyển a) Độ lớn: động thẳng đều ? ==> Đặc điểm V trong chuyển động tròn đều ? + Công thức: v = = Const Trong đó: DS độ dài cung Dt thời gian + Véc tơ vận tốc. có phương thay đổi º tiếp tuyến quỹ đạo chú ý: Đặc điểm véc tơ vận tốc chuyển động cong Hoạt động 2: Tìm hiểu các đại lượng đặc trưng - Vận tốc góc là gì ? II- Vận tốc góc - chu kỳ - tần số O tâm R bán kính quỹ đạo sau Dt 1- Vận tốc góc điểm M đi được Ds, bán kính R quay Da a) Vận tốc góc: Vận tốc góc w = + Công thức: w = = Const + Định nghĩa * Đặc điểm của w trong chuyển động tròn đều. b) Đơn vị: [w] = * Đơn vị ? 2- Chu kỳ quay (T) * Tìm w của kim h, p’, s đồng hồ ? 3- Tần số (n) * Chu kỳ quay là gì ? Tần số là gì ? Mối liên hệ T = * Tìm l hệ T và n 4- Liên hệ vận tốc dài và vận tốc góc * Độ dài cung DS = R . Da v = R w đ w = Hoạt động 3: Gia tốc hướng tâm véc tơ gia tốc * Gia tốc là gì ? Đặc điểm của a trong III- Gia tốc hướng tâm - véc tơ gia tốc chuyển động thẳng biến đổi đều 1- Hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển * Gia tốc chuyển động tròn đều a = ? động tròn đều a = Xét vật chuyển động tròn đều cung M1M2 . M1 M2 Các véc tơ v1, v2 tại M1 , M2 có độ lớn như nhau nhưng phương vuông góc bán kính OM1 và OM2 đgóc giữa 2 véc tơ v1, v2 bằng góc Da giữa 2 bán kính OM1 và OM2 Có Dv = v2 - v1 đ v2 = Dv + v1 * Chứng minh : đ Dv biểu diễn sự đổi phương của vận Dv vuông góc đường phân giác Các góc Da vuông góc OI ị tốc luôn hướng vào tâm đ a = gọi ị Gia tốc h tâm là gì ? gia tốc hướng tâm 2- Độ lớn của gia tốc h tâm * Tìm công thức tính aht ? Dv1 I v2 ~ M1OM2 có ị ị đ ị aht = Hay v = w đ aht = w2R Hoạt động 4: Tổng kết bài * Đặc điểm chuyển động tròn đều ? Học sinh trả lời câu hỏi * Đặc điểm v trong cđ tròn đều ? * Có mấy định lượng vật lý đặc trưng cho chuyển động tròn đều ? định nghĩa * Cho mối liên hệ v , w , t , n * Đặc điểm của a trong chuyển động tròn đều ? IV- Hướng dẫn học ở nhà Bài tập 8 đ 15 V- Rút kinh nghiệm giờ dạy: Bài 6. Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc. I. Mục tiêu: 1, - HS trả lời được thế nào là tính tương đối của chyển động. - Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra được đâu là HQC đứng yên, HQC chuyển động. - Viết đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể. 2, - Giải được một số bài toán về cộng vận tốc. - Biết giải thích được các hiện tượng liên quan. II. Chuẩn bị: - GV: Xem lại VL8 để biết đươc ở cấp 2 HS đã học về tính tương đối của chuyển động như thế nào. - Sử dụng đèn chiếu, giấy trong. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: - Kiểm tra sĩ số: - Kiểm tra bài cũ: + Phương pháp nghiên cứu CĐ của vật? - Bài mới: Hoạt động 1: ĐVĐ, tổ chức cho HS nghiên cứu về tính tương đối của CĐ. Hoạt động của Thầy - Phương pháp nghiên cứu CĐ của vật ? - Khi nghiên cứu CĐ của vật ở những HQC khác nhau, quĩ đạo, v có như nhau không? - Cho HS đọc SGK phần I, à tính tương đố của quĩ đạo và vận tốc. - Đưa ra ví dụ về bè trôi trên sông, người đi lại trên bè theo đường thẳng, còn người quan sát trên bờ thì thấy quĩ đạo là hình chữ chi. - Đưa ra ví dụ cả lớp đang ngồi yên với vận tốc bằng không ( HQC gắn với trái đất), còn đối với nhà du hành vũ trụ (HQC gắn với tàu vũ trụ) thì trái đất đang CĐ với vận tốc khác không. Hoạt động của Trò - HS trả lời: Chọn HQC. I. Tính tương đối của CĐ: 1, Tính tương đối của quĩ đạo: - HS đọc SGK à tính tương đối của quĩ đạo; lấy ví dụ. 2, Tính tương đối của vận tốc: - HS đọc SGK à tính tương đỗi của vận tốc; lấy ví dụ. Hoạt động 2: Tổ chức hình thành công thức cộng vận tốc. Hoạt động của Thầy - Cho HS làm bài toán về CĐ của ca nô khi xuôi dòng và khi ngược dòng. ( Một ca nô khi xuôi dòng có vận tốc 16 km/h so với bờ; khi ngược dòng, vận tốc là 12 km/h. Tính vận tốc của ca nô đối với nước và vận tốc của dòng nước chảy đối với bờ.) - HQC gắn với canô là CĐ, HQC gắn với bờ là đứng yên, không CĐ. - Gọi Ca nô là vật (1) Nước (2) àV13 = V12 + V23 Bờ (3) - Chọn chiều CĐ của canô là chiều dương à chiếu lên chiều dương khi xuôi dòng và ngược dòng? - Biểu diễn hai véc tơ vuông góc à tính V13? - Bài toán ví dụ về hai véc tơ vuông góc nhau. Hoạt động của Trò II. Công thức cộng vận tốc: 1, Vận tốc của cùng một vật đối với HQC khác nhau: - HS làm bài này với kiến thức đã biết là Khi xuôi dòng: Vcn/b = Vcn/n + Vn/b (1) Khi ngược dòng: Vcn/b = Vcn/n - Vn/b (2) - giải hệ phương trình (1 )và (2) ố Vcn/n = 14 km/h; Vn/b = 2 km/h. * Khi V12 cùng chiều V23 ố V13 = V12 + V23 * Khi V12 ngược chiều V23 ố V13 = V12 - V23 *Khi V12 V23 ố V132 = V122 - V232 * khi V12 hợp với V23 một góc ố V132 = V122 + V232 + 2 V12. V23Cos Hoạt động 3: Củng cố, bài tập vận dụng. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm. -Bài tập về nhà. - Hướng dẫn làm bài tập phần công thức cộng vận tốc B1: Chọn HQC, gọi vật 1, vật 2, vật 3 (thường HQC gắn vật có v=0 chọn làm vật 3) B2: Lập công thức V13 = V12 + V23 (1) B3: Giải pt (1) Bài 1: Cho v1 =40km/h; v2 = 60km/h; Tính v12 =? Khi Véctơ v1 trùng vectơ v2 Khi vectơ V1 ngược vectơ V2 - Chọn HQC ? - Khi 2 xe CĐ cùng chiều ? V13 = V12 + V23 ---> V12 = V13 - V23 = 40- 60 = - 20. Dấu trừ chứng tỏ đối với xe 2 thì xe 1 chậm hơn ---> V21 = 20 km/h. - Tương tự ta có V13 = V12 - V23 ---> V12 = V13 + V23 = 100 km/h. Bài 2: Một người chèo thuyền qua

File đính kèm:

  • docGiao an vat ly 10(6).doc