Bài tập thực hành Toán 3 cả năm học 2026-2027 (Phiếu theo từng tiết, đáp án tệp riêng)

docx300 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 01/11/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài tập thực hành Toán 3 cả năm học 2026-2027 (Phiếu theo từng tiết, đáp án tệp riêng), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 33. Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Viết cách đọc hoặc cách viết nhiệt độ vào chỗ chấm. a) 21 °C đọc là: ............................................ b) 8 °C đọc là: ............................................ c) “ba mươi ba độ xê” viết là: ............ d) “mười chín độ xê” viết là: ............ Bài 2. Bảng dưới đây ghi nhiệt độ không khí đo được vào một buổi sáng ở bốn nơi. Dựa vào bảng, viết vào chỗ chấm. Nơi Mộc Châu Đà Lạt Huế Cần Thơ Nhiệt độ 12 °C 15 °C 24 °C 28 °C a) Nơi có nhiệt độ cao nhất là ..................; nơi có nhiệt độ thấp nhất là ................... b) Tên bốn nơi theo thứ tự nhiệt độ từ thấp đến cao: .................................................................................................................................................. c) Nhiệt độ ở Huế cao hơn ở Đà Lạt là .......... °C. Bài 3. Quan sát ba nhiệt kế rồi viết vào chỗ chấm. Nhiệt kế A Nhiệt kế B Nhiệt kế C a) Nhiệt kế A chỉ .......... °C; nhiệt kế B chỉ .......... °C; nhiệt kế C chỉ .......... °C. b) Nhiệt kế .......... chỉ nhiệt độ cao nhất; nhiệt kế .......... chỉ nhiệt độ thấp nhất. c) Nhiệt kế C chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt kế B là .......... °C. 101 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 4. Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể của ba bạn rồi viết vào chỗ chấm. Nhiệt kế của Hoa: Nhiệt kế của Khánh: Nhiệt kế của Linh: a) Nhiệt độ cơ thể của Hoa là .......... °C; của Khánh là .......... °C; của Linh là .......... °C. b) Những bạn bị sốt là: ............................... Bài 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Khi bị sốt, nhiệt độ cơ thể cao hơn 37 °C. b) Tuấn đo được nhiệt độ cơ thể là 39 °C, Tuấn không bị sốt. c) Trời 12 °C lạnh hơn trời 28 °C. d) Nhiệt độ 5 °C cao hơn nhiệt độ 15 °C. Bài 6. Buổi trưa, nhiệt độ ngoài trời là 34 °C. Buổi tối, nhiệt độ thấp hơn buổi trưa 9 °C. Hỏi buổi tối nhiệt độ ngoài trời là bao nhiêu độ C? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 102 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi‑li‑mét, gam, mi‑li‑lít, độ C Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Khoanh vào số đo phù hợp với mỗi vật. a) Một chiếc thìa nặng khoảng 25 g 25 kg b) Chiếc cặp sách của em nặng khoảng 2 g 2 kg c) Một quả cam nặng khoảng 170 g 170 kg d) Một chiếc ti vi nặng khoảng 10 g 10 kg Bài 2. Dùng thước có vạch chia mi-li-mét đo chiều dài mỗi vật dưới đây rồi viết số đo vào chỗ chấm. a) Bút sáp dài .......... mm. b) Chiếc lá dài .......... mm. c) Chiếc chìa khóa dài .......... mm. 103 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 3. Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế (hoặc xem bản tin thời tiết) trong ba lần khác nhau rồi ghi vào bảng. Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Ngày, giờ đo Nhiệt độ .......... °C .......... °C .......... °C Lần đo có nhiệt độ cao nhất là lần ..........; lần đo có nhiệt độ thấp nhất là lần ........... Bài 4. Có các quả cân như hình dưới đây. Viết các quả cân em chọn để cân được đúng số gam đường mỗi lần. a) Cân 280 g đường: ..................................................................................................................... b) Cân 160 g đường: ..................................................................................................................... Bài 5. Mỗi cân dưới đây đều thăng bằng. Quan sát rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) b) a) Túi đậu đen nặng .......... g. b) Hộp sô-cô-la nặng .......... g. 104 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn TOÁN 3 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi‑li‑mét, gam, mi‑li‑lít, độ C Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Bốn ca đựng nước: ca A có 460 ml, ca B có 140 ml, ca C có 360 ml, ca D có 270 ml. Viết vào chỗ chấm. a) Ca .......... có lượng nước nhiều nhất; ca .......... có lượng nước ít nhất. b) Đổ hết nước ở hai ca .......... và .......... thì được đúng 500 ml. c) Ca A đựng nhiều hơn ca D là .......... ml nước. Bài 2. Quan sát ba nhiệt kế đo nhiệt độ không khí dưới đây. Nhiệt kế M Nhiệt kế N Nhiệt kế P a) Nhiệt kế M chỉ .......... °C; nhiệt kế N chỉ .......... °C; nhiệt kế P chỉ .......... °C. b) Nối mỗi tình huống với nhiệt kế phù hợp. Trời rét đậm, em mặc áo bông, đội mũ len. • • Nhiệt kế M Trời mát mẻ, em chơi đá cầu ở sân trường. • • Nhiệt kế N Trời nắng gắt, em đội mũ rộng vành khi ra đường. • • Nhiệt kế P 105

File đính kèm:

  • docxbai_tap_thuc_hanh_toan_3_ca_nam_hoc_2026_2027_phieu_theo_tun.docx
  • docxĐáp án.docx
Giáo án liên quan