Bộ giáo án môn Toán lớp 3 kỳ 1 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx499 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ giáo án môn Toán lớp 3 kỳ 1 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số? Mỗi hộp có 8 chiếc bút chì màu. - HS đọc yêu cầu Bài 2. Theo từng đường nối đã cho, điền kết quả vào phép tính tương ứng. Làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 4. Bài 2 (8 phút). Theo đường nối để tìm số bút chì màu — SGK trang 34. - GV yêu cầu HS quan sát tình huống: mỗi hộp - HS quan sát và nêu: Mỗi hộp có 8 chiếc bút chì bút có 8 chiếc bút chì màu. màu. GV yêu cầu HS dùng ngón tay lần theo từng HS theo đúng đường nối đã in trong SGK; kiểm đường nối từ câu hỏi đến phép tính; tính nhẩm rồi đủ các trường hợp 4, 6, 3, 10 và 5 hộp. ghi số còn thiếu. - GV mời HS nêu kết quả từng câu hỏi. - HS nêu: 4 hộp: 8 × 4 = 32; 6 hộp: 8 × 6 = 48; 3 hộp: 8 × 3 = 24; 10 hộp: 8 × 10 = 80; 5 hộp: 8 × 5 = 40. GV hỏi: Vì sao câu hỏi về 6 hộp đi theo đường HS giải thích: Mỗi hộp có 8 bút chì màu, có 6 nối tới phép tính 8 × 6? Nếu trình bày câu hỏi về hộp nên dùng 8 × 6. 10 hộp thành bài giải, em viết thế nào? Bài giải 10 hộp có số chiếc bút chì màu là: 8 × 10 = 80 (chiếc) Đáp số: 80 chiếc bút chì màu. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm số đồ vật - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. trong nhiều nhóm bằng nhau, ta lấy số đồ vật trong một nhóm nhân với số nhóm. 121 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 8 để nêu nhanh kết quả trong tình huống quen thuộc. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mỗi hộp có 8 bút chì màu. - HS trả lời: 8 × 7 = 56 bút chì màu. Có 7 hộp như vậy thì có bao nhiêu bút chì màu? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 giúp chúng - HS lắng nghe, ghi nhớ. ta tính nhanh số lượng các nhóm bằng nhau trong học tập và cuộc sống. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 122 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 23 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 34, 35. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 8, bảng chia 8 qua các dạng điền số, dãy tính và chọn kết quả. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân 8. - Biết tính nối tiếp theo mũi tên và chọn kết quả phù hợp cho từng phép tính. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Qua tình huống mô phỏng về nhận dạng cua và bạch tuộc, nêu được học máy học từ các ví dụ, dữ liệu do con người cung cấp; biết quan sát, đối chiếu và nhờ GV kiểm khi kết quả chưa chắc chắn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. - SGK trang 33 và 35 để quan sát hai sinh vật; thẻ tình huống mô phỏng AI trong phiếu Tiết 23. Không cần tài khoản hoặc dịch vụ AI trực tuyến. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 123 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn bảng nhân 8, bảng chia 8. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: GV đọc bốn phép tính 8 × 4; 8 × 5; 48:8; 72:8. - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh. HS tự ghi kết quả trên bảng con; bạn trả lời nêu thêm phép tính để kiểm. GV cho thử lại khi nhầm. - GV mời HS nêu kết quả. HS đọc: 8 × 4 = 32; 8 × 5 = 40. 48:8 = 6; 72:8 = 9. - GV hỏi: Bảng nhân 8 giúp ta học tốt bảng chia - HS trả lời: Giúp ta học tốt bảng chia 8. nào? - GV nhận xét, dẫn vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe, chuẩn bị bài. - GV kết luận kiến thức: Cần nhớ kết quả bảng - HS nhắc lại ý chính. nhân 8 để tính nhanh các phép nhân, phép chia trong bảng 8. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Điền đúng dãy số, sơ đồ; nối phép tính với kết quả; giải bài toán chân và càng cua. - Tích hợp AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Nêu được học máy học từ ví dụ, dữ liệu; kiểm lại tên sinh vật và dữ kiện toán bằng SGK. * Cách tiến hành: Bài 1 (4 phút); Bài 2 (4 phút); Bài 3 (7 phút); Bài 4 (13 phút, gồm 3 phút AI). GV cho HS cần hỗ trợ tra bảng; câu trả lời đúng sau tự sửa được ghi nhận. Bài 1. Nêu các số còn thiếu trong hai dãy. Tự - HS đọc yêu cầu Bài 1. điền cả hai dãy trước, hai đội lần lượt đọc và giải thích. Hai dãy số — SGK trang 34. a 8 16 24 ? ? 48 ? 64 ? 80 b 80 72 64 ? 48 ? 32 ? ? 8 - GV chia lớp thành hai đội, đội A hoàn thành - HS tham gia trò chơi theo đội. dãy a, đội B hoàn thành dãy b. - GV yêu cầu đội A nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy a tăng thêm 8; các số còn thiếu là thiếu. 32, 40, 56, 72. - GV yêu cầu đội B nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy b giảm đi 8; các số còn thiếu là 56, thiếu. 40, 24, 16. 124 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Các dãy số giúp em ghi nhớ bảng nào? - HS trả lời: Giúp em ghi nhớ bảng nhân 8, bảng chia 8. - GV kết luận kiến thức: Đếm thêm 8 hoặc bớt 8 - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. giúp ta nhớ chắc bảng nhân, chia 8. Bài 2. Số? Bắt đầu từ 8, thực hiện các phép - HS đọc yêu cầu Bài 2. tính theo mũi tên; điền số vào hình tròn, hình tam giác. Sơ đồ từ 8, nhân 3 rồi cộng 16 — SGK trang 35. - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ tính theo chiều mũi - HS đọc: Bắt đầu từ 8, nhân 3, sau đó cộng 16. tên. - GV hỏi: 8 × 3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 8 × 3 = 24. - GV hỏi: 24 + 16 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 24 + 16 = 40. - GV yêu cầu HS điền hai số vào ô trống. - HS điền vào hình tròn số 24, vào hình tam giác số 40. - GV kết luận kiến thức: Với dãy tính nối tiếp, - HS lắng nghe, ghi nhớ. cần thực hiện theo đúng thứ tự mũi tên. 125 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. “Ong về đúng hoa”: tự tính từng phép - HS đọc yêu cầu Bài 3. tính, rồi nhóm 4 thay phiên chỉ con ong và bông hoa đúng. Khi có ý kiến khác nhau, dùng bảng nhân, chia để kiểm. Ong và hoa để ghép phép tính với kết quả — SGK trang 35. - GV chia nhóm 4, yêu cầu tính kết quả từng - HS thảo luận nhóm 4, tính kết quả. phép tính trên mỗi con ong. - GV mời HS nêu kết quả các phép tính. HS nêu: 64:8 = 8; 8 × 2 = 16. 8 × 5 = 40; 40:8 = 5; 8 × 7 = 56. - GV yêu cầu HS nối mỗi con ong với bông hoa - HS nối: 64:8 với 8; 8 × 2 với 16; 8 × 5 với 40; có kết quả phù hợp. 40:8 với 5; 8 × 7 với 56. - GV hỏi: Muốn chọn kết quả đúng, em làm gì - HS trả lời: Em tính từng phép tính rồi đối chiếu trước? với số trên bông hoa. - GV kết luận kiến thức: Cần tính đúng phép - HS lắng nghe, sửa bài. nhân, phép chia trước khi chọn hoặc nối kết quả. 126 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. - HS đọc yêu cầu Bài 4. Hỏi: a) 3 con cua có bao nhiêu cái chân? b) 6 con cua có bao nhiêu cái càng? Con cua trong bài toán về chân và càng — SGK trang 35. GV nêu rõ: “Đây là tình huống mô phỏng do HS quan sát hai hình trong SGK. Trả lời: Các cô/thầy chuẩn bị, không phải kết quả đang chạy hình đã gắn tên là ví dụ, dữ liệu để máy học đặc từ một công cụ AI.” Cho HS xem lại hình bạch điểm rồi dự đoán tên cho ảnh mới. Đây là mô tuộc SGK trang 33 và hình cua ở Bài 4. phỏng, chưa dùng một ứng dụng nhận dạng thật. Thẻ mô phỏng: Một hệ thống được học từ nhiều hình rõ đã gắn đúng tên “cua”, “bạch tuộc”. Khi gặp ảnh cua mới, hệ thống dự đoán tên “cua”. Hỏi: Những hình có tên trước đó giúp máy làm gì? AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI). GV HS trả lời: Máy học từ các hình ví dụ; ảnh mờ hỏi: “Nếu hình mới mờ hoặc bị che một phần, ta hoặc bị che có thể khiến máy nhầm. Em kiểm với có nên tin ngay tên máy đưa ra không? Đọc đề SGK, hỏi GV, đọc đúng đề rồi tự tính. Không lấy bài hay đoán từ ảnh để tính số chân, càng?” dự đoán của máy làm đáp án toán. GV giải thích: Học máy học từ nhiều ví dụ và dữ liệu; kết quả vẫn có thể nhầm. Người dùng quan sát, đối chiếu sách và hỏi GV; dữ kiện 8 chân, 2 càng ở đề bài là căn cứ giải toán. Không đưa ảnh cá nhân lên mạng trong hoạt động này. - GV yêu cầu HS đọc đề và nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. - GV hỏi: 3 con cua có bao nhiêu cái chân? 6 con - HS trả lời: 3 con cua có 8 × 3 = 24 cái chân; 6 cua có bao nhiêu cái càng? con cua có 2 × 6 = 12 cái càng. 127 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS trình bày hai bài giải hoàn - HS trình bày: chỉnh vào vở. Bài giải a) 3 con cua có số cái chân là: 8 × 3 = 24 (cái chân) Đáp số: 24 cái chân. Bài giải b) 6 con cua có số cái càng là: 2 × 6 = 12 (cái càng) Đáp số: 12 cái càng. - GV kết luận kiến thức: Dùng công cụ nhận dạng - HS lắng nghe, ghi nhớ. hình ảnh phải biết kiểm tra lại; khi giải toán, cần đọc đúng dữ kiện rồi chọn phép nhân phù hợp. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 8 để giải tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mỗi nhóm có 8 bạn. Có 5 - HS trả lời: 8 × 5 = 40 bạn. nhóm như vậy thì có bao nhiêu bạn? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 giúp ta tính - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhanh các nhóm bằng nhau; khi dùng công cụ số, cần kiểm tra lại kết quả bằng kiến thức của mình. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 128 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 24 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 36, 37. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9 và bước đầu ghi nhớ một số kết quả trong bảng. - Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để hoàn thành bảng nhân 9, bảng chia 9. - Tính nhẩm được một số phép nhân 9 và ghép được các phép tính có cùng kết quả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Tích hợp KNS: Qua hình ảnh múa rồng trong SGK, HS biết tham gia hoạt động tập thể đúng vai trò, phối hợp nhịp nhàng, tôn trọng bạn trong nhóm và giữ an toàn khi biểu diễn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 129 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân 8, bảng chia 8 và tạo hứng thú học tập. * Cách tiến hành: GV đọc 8 × 6; 64:8; 8 × 9; 72:8. HS tự tính, ghi - HS tham gia trò chơi, viết kết quả vào bảng con. bảng con, cùng giơ theo hiệu lệnh; một bạn giải thích cách kiểm và cả lớp sửa lỗi nếu có. - GV mời HS đọc kết quả. HS đọc: 8 × 6 = 48; 64:8 = 8. 8 × 9 = 72; 72:8 = 9. - GV hỏi: Từ bảng nhân 8, bảng chia 8, em nhớ - HS trả lời: Có thể cộng thêm số đó vào kết quả cách lập bảng nhân mới như thế nào? trước để lập kết quả tiếp theo. - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em học bảng - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. nhân 9, bảng chia 9. - GV kết luận kiến thức: Muốn lập bảng nhân - HS nhắc lại ý chính. mới, ta quan sát tình huống, viết phép nhân rồi dựa vào quy luật cộng thêm để hoàn thành bảng. 2. KHÁM PHÁ (15 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép nhân 9 × 2 từ tình huống có 2 đội múa rồng, mỗi đội có 9 người. + Nhận biết mối quan hệ giữa 9 × 2 = 18 và 18:9 = 2. + Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. Mục tiêu tích hợp: KNS - HS biết tham gia hoạt động tập thể đúng vai trò, phối hợp nhịp nhàng, tôn trọng bạn trong nhóm và giữ an toàn khi biểu diễn. * Cách tiến hành: Khám phá. Đọc lời của Việt: Mỗi đội múa rồng - HS quan sát hình khám phá trong SGK. có 9 người. Hỏi 2 đội múa rồng có bao nhiêu người? Tự suy nghĩ trước khi trao đổi nhóm 2. 130 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một đội múa rồng trong tình huống của Việt — SGK trang 36. GV cho HS quan sát một đội múa rồng được vẽ HS đọc dữ kiện: Mỗi đội có 9 người; tính số trong tranh. Hỏi theo lời của Việt: Mỗi đội có người của 2 đội. Hình minh họa một đội, còn số mấy người? Bài toán yêu cầu tính cho mấy đội? đội cần tính nằm trong đề bài. - GV hỏi: 2 đội múa rồng có bao nhiêu người? HS nêu: 9 + 9 = 18; hai đội có 18 người. Em viết phép nhân nào? Viết phép nhân: 9 × 2 = 18. - GV hỏi: Từ 9 × 2 = 18, em viết được phép chia - HS trả lời: Viết được 18:9 = 2. nào? GV cho HS tự hoàn thành bảng nhân 9: thêm 9 HS hoàn thành bảng nhân 9: vào kết quả trước. Dùng mỗi phép nhân lập phép 9 × 1 = 9; 9 × 2 = 18; 9 × 3 = 27. chia tương ứng. Bạn cần hỗ trợ nhìn bảng, bạn đã 9 × 4 = 36; 9 × 5 = 45; 9 × 6 = 54. nhớ bảng che dần kết quả rồi đọc; hai bạn kiểm 9 × 7 = 63; 9 × 8 = 72; 9 × 9 = 81. chéo. 9 × 10 = 90. HS hoàn thành bảng chia 9: 9:9 = 1; 18:9 = 2; 27:9 = 3. 36:9 = 4; 45:9 = 5; 54:9 = 6. 63:9 = 7; 72:9 = 8; 81:9 = 9. 90:9 = 10. 131 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: “Khi tham gia múa - HS trả lời: Em cần đi đúng vị trí, nghe hiệu rồng hoặc một hoạt động tập thể, các em cần chú lệnh, không đùa nghịch, tôn trọng và phối hợp ý điều gì để hoạt động diễn ra an toàn, vui vẻ?” với bạn trong nhóm. GV diễn giải: Múa rồng là hoạt động cần nhiều người phối hợp. Mỗi bạn phải thực hiện đúng vai trò, đi đúng vị trí, không chen lấn, không đùa nghịch khi cầm đạo cụ và biết lắng nghe hiệu lệnh của nhóm. Trong học tập cũng vậy, khi làm việc nhóm, các em cần tôn trọng bạn, phối hợp nhịp nhàng, hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 9 được lập - HS lắng nghe, đọc lại bảng nhân 9, bảng chia 9. bằng cách thêm 9 vào kết quả trước; từ bảng nhân 9 ta lập được bảng chia 9 tương ứng. 3. HOẠT ĐỘNG (13 phút): - Mục tiêu: + Tính nhẩm được các phép nhân trong bảng nhân 9. + Tìm được hai phép tính có cùng kết quả. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (6 phút). Mỗi HS tự tính - HS đọc yêu cầu Bài 1. trước, bốn nhóm lần lượt đọc bốn cột. a) 9 × 1; 9 × 4; 9 × 7. b) 9 × 2; 9 × 5; 9 × 8. c) 9 × 3; 9 × 6; 9 × 9. d) 9 × 10; 9 × 0; 0 × 9. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phụ trách - HS làm việc theo nhóm và tính nhanh kết quả. một cột phép tính. - GV mời nhóm 1 nêu kết quả phần a. - HS nêu: 9 × 1 = 9; 9 × 4 = 36; 9 × 7 = 63. - GV mời các nhóm còn lại nêu kết quả. b) 9 × 2 = 18; 9 × 5 = 45; 9 × 8 = 72. c) 9 × 3 = 27; 9 × 6 = 54; 9 × 9 = 81. Phần d: 9 × 10 = 90; 9 × 0 = 0; 0 × 9 = 0. - GV hỏi: Vì sao 9 × 0 và 0 × 9 đều bằng 0? - HS trả lời: Vì một số nhân với 0 hoặc 0 nhân với một số đều bằng 0. - GV kết luận kiến thức: Khi tính nhẩm bảng - HS lắng nghe, sửa bài. nhân 9, cần nhớ cả các trường hợp nhân với 0 và nhân với 10. 132 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Hai phép tính nào có cùng kết quả? - HS đọc yêu cầu Bài 2. Làm cá nhân rồi nhóm 4 đối chiếu (7 phút). Mỗi thành viên giải thích ít nhất một cặp; sửa nếu chỉ nối theo vị trí mà chưa tính. Dưa và rổ mang các phép tính — SGK trang 37. - GV yêu cầu nhóm 4 tính kết quả từng phép tính - HS thảo luận và tính kết quả từng phép tính. trên quả dưa và chiếc nong. - GV mời HS nêu các kết quả. HS nêu: 9 × 2 = 18; 45:9 = 5. 9 × 1 = 9; 54:9 = 6; 20:4 = 5. 2 × 3 = 6; 3 × 6 = 18; 18:2 = 9. - GV yêu cầu HS ghép các phép tính có cùng kết - HS ghép: 9 × 2 với 3 × 6; 45:9 với 20:4; 9 × 1 quả. với 18:2; 54:9 với 2 × 3. - GV hỏi: Muốn tìm hai phép tính có cùng kết - HS trả lời: Em tính từng phép tính rồi so sánh quả, em cần làm gì? kết quả. - GV kết luận kiến thức: Khi ghép phép tính có - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. cùng kết quả, phải tính chính xác từng phép tính trước rồi mới nối. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 9 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mỗi hàng có 9 bạn. Có 4 - HS trả lời: 9 × 4 = 36 bạn. hàng như vậy thì có bao nhiêu bạn? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 9 giúp chúng - HS lắng nghe, ghi nhớ. ta tính nhanh số người hoặc số đồ vật trong các nhóm bằng nhau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 133 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 25 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 37, 38. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 9, bảng chia 9 qua dãy số, sơ đồ tính và bài toán có lời văn. - Vận dụng bảng nhân, bảng chia đã học để tính nhẩm và hoàn thành bảng số. - Giải được bài toán chia đều, bài toán tìm tích và nêu được cách làm rõ ràng. - Dùng bảng nhân, chia để kiểm kết quả; tìm được hai số lớn hơn 1 có tích là 18 ở mức phù hợp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 134 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (3 phút): - Mục tiêu: + Ôn bảng nhân 9, bảng chia 9. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: GV đọc nhanh 9 × 5; 45:9; 9 × 8; 72:9. HS trả - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh. lời bằng bảng con; chọn một phép nhân và phép chia liên quan để kiểm. - GV mời HS đọc kết quả. HS đọc: 9 × 5 = 45; 45:9 = 5. 9 × 8 = 72; 72:9 = 8. - GV hỏi: Bảng nhân 9 giúp em tính nhanh những - HS trả lời: Giúp tính phép nhân 9, phép chia 9 dạng bài nào? và giải toán có nhóm bằng nhau. - GV nhận xét, dẫn vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe, chuẩn bị bài. - GV kết luận kiến thức: Cần nhớ bảng nhân 9, - HS nhắc lại ý chính. bảng chia 9 để tính nhẩm và giải toán nhanh, chính xác. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Điền dãy, sơ đồ; phân loại kết quả; giải toán; dùng bảng nhân, chia để tìm kết quả. * Cách tiến hành: Trang 37, Bài 1–3 (6 phút), Bài 4–5 (6 phút); trang 38, Bài 1 (7 phút), Bài 2–3 (7 phút), Bài 4 (3 phút). Các bài nhẩm trả lời trực tiếp trên phiếu; bài có lời văn viết lời giải, phép tính, đáp số. - Phân hóa: GV dùng bảng nhân, chia hỗ trợ HS chưa nhớ; ở Bài 4 trang 38, HS cần hỗ trợ tìm một cặp số, HS hoàn thành tốt tìm đủ hai cặp. Phiếu lưu đủ nhiệm vụ và phản hồi để GV kiểm, bổ sung hỗ trợ khi dạy thực tế. Luyện tập trang 37, Bài 1. Nêu các số còn thiếu; - HS đọc yêu cầu Bài 1. trao đổi nhóm 2 sau khi tự điền. Hai dãy số — SGK trang 37. a 9 18 27 ? 45 ? ? 72 ? 90 b 90 81 72 ? ? 45 ? 27 ? 9 - GV yêu cầu HS quan sát dãy a và nêu quy luật. - HS nêu: Dãy a tăng thêm 9; các số còn thiếu là 36, 54, 63, 81. - GV yêu cầu HS quan sát dãy b và nêu quy luật. - HS nêu: Dãy b giảm đi 9; các số còn thiếu là 63, 54, 36, 18. - GV cho HS đổi vở kiểm tra kết quả. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài nếu cần. 135 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Dãy số tăng, giảm theo 9 giúp em nhớ - HS trả lời: Giúp em nhớ bảng nhân 9, bảng chia bảng nào? 9. - GV kết luận kiến thức: Đếm thêm 9 hoặc bớt 9 - HS lắng nghe, ghi nhớ. là cách hỗ trợ ghi nhớ kết quả trong bảng nhân, chia 9. Bài 2. Số? Điền số vào sơ đồ, thực hiện theo - HS đọc yêu cầu Bài 2. chiều mũi tên. Sơ đồ từ 9, nhân 2 rồi chia 3 — SGK trang 37. - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ tính theo chiều mũi - HS đọc: Bắt đầu từ 9, nhân 2, sau đó chia 3. tên. - GV hỏi: 9 × 2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 9 × 2 = 18. - GV hỏi: 18:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 18:3 = 6. - GV yêu cầu HS điền số vào hình tròn và hình - HS điền: hình tròn là 18, hình tam giác là 6. tam giác. - GV kết luận kiến thức: Với sơ đồ tính, cần thực - HS lắng nghe, sửa bài. hiện lần lượt theo chiều mũi tên để tìm số còn thiếu. Bài 3. Những bông hoa nào ghi phép tính có - HS đọc yêu cầu Bài 3. kết quả: a) lớn hơn 10; b) bé hơn 10? Tính trước, nhóm 4 đối chiếu rồi chỉ hoa theo từng nhóm. Hoa mang phép tính để so sánh kết quả với 10 — SGK trang 37. - GV yêu cầu nhóm 4 tính kết quả từng phép tính - HS thảo luận: 54:9 = 6; 45:9 = 5; 9 × 5 = 45; trên bông hoa. 9 × 2 = 18; 90:9 = 10. 136 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Những bông hoa nào có kết quả lớn - HS trả lời: 9 × 5 và 9 × 2 có kết quả lớn hơn hơn 10? 10. - GV hỏi: Những bông hoa nào có kết quả bé hơn - HS trả lời: 54:9 và 45:9 có kết quả bé hơn 10. 10? - GV hỏi: Phép tính 90:9 thuộc nhóm nào? - HS trả lời: 90:9 = 10, không lớn hơn 10 và cũng không bé hơn 10. - GV kết luận kiến thức: Khi phân loại kết quả, - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. cần tính chính xác rồi so sánh đúng với điều kiện đã cho. Bài 4. Chia đều 45 lít nước mắm vào 9 cái can. - HS đọc yêu cầu Bài 4. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Chia đều 45 lít nước mắm vào 9 cái can. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì và ta làm phép tính - HS trả lời: Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước nào? mắm; ta làm phép chia 45:9. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày: Bài giải Mỗi can có số lít nước mắm là: 45:9 = 5 (l) Đáp số: 5 l nước mắm. - GV mời HS nhận xét đơn vị trong đáp số. - HS nhận xét: Đơn vị là lít, viết tắt là l. - GV kết luận kiến thức: Bài toán chia đều - HS lắng nghe, sửa bài. thường dùng phép chia để tìm số lượng ở mỗi phần. Bài 5. Trên mỗi thuyền có 9 người. Hỏi trên 5 - HS đọc yêu cầu Bài 5. thuyền như vậy có bao nhiêu người? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Trên mỗi thuyền có 9 người; có 5 thuyền như vậy. - GV hỏi: Muốn biết trên 5 thuyền có bao nhiêu - HS trả lời: Ta làm phép nhân 9 × 5. người, ta làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày: Bài giải Trên 5 thuyền có số người là: 9 × 5 = 45 (người) Đáp số: 45 người. - GV hỏi: Vì sao bài này dùng phép nhân? - HS trả lời: Vì mỗi thuyền có số người bằng nhau, có 5 thuyền nên dùng phép nhân để tìm tổng. 137 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Với các nhóm có số - HS lắng nghe, ghi nhớ. lượng bằng nhau, ta dùng phép nhân để tìm tổng số lượng. Luyện tập trang 38, Bài 1. a) Quan sát bảng nhân, - HS đọc yêu cầu Bài 1. chia và học cách tra theo hai mẫu. b) Dựa vào bảng tính: 4 × 6; 7 × 8; 15:3; 40:5. Bảng nhân, chia — dựng lại từ SGK trang 38. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 3 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 4 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40 5 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 6 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 7 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70 8 8 16 24 32 40 48 56 64 72 80 9 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90 GV hướng dẫn mẫu nhân: Từ số 4 ở cột đầu dóng HS chỉ đúng hàng, cột và ô giao nhau. Mẫu nhân: sang phải; từ số 3 ở hàng đầu dóng xuống; hai 4 × 3 = 12; mẫu chia: 42:6 = 7. Hai bạn thay đường gặp nhau ở 12. phiên chỉ và kiểm. Mẫu chia: Từ số 6 ở cột đầu dóng sang phải tới 42, rồi dóng lên hàng đầu gặp 7. Cho HS dùng ngón tay hoặc thước thực hiện lại, sau đó tự tra bốn phép tính. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng để tính 4 × 6 và HS tra: Hàng 4, cột 6 gặp 24; hàng 7, cột 8 gặp 7 × 8. 56. Kết quả: 4 × 6 = 24; 7 × 8 = 56. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng để tính 15:3 và HS tra: Hàng 3 gặp 15 thì dóng lên cột 5; hàng 5 40:5. gặp 40 thì dóng lên cột 8. Kết quả: 15:3 = 5; 40:5 = 8. - GV hỏi: Khi dùng bảng nhân, chia, em cần xác - HS trả lời: Cần xác định đúng hàng, cột và đọc định những gì? đúng ô giao nhau hoặc mũi tên hướng dẫn. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân, chia giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ. kiểm tra nhanh kết quả nhưng vẫn phải đọc đúng hàng, cột và phép tính. 138 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số? Tự hoàn thành tích và thương trong - HS đọc yêu cầu Bài 2. hai bảng rồi đổi phiếu kiểm. Bảng a — SGK trang 38. Thừa số 7 9 8 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Bảng b — SGK trang 38. Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Thương 9 ? ? - GV yêu cầu HS tính tích trong bảng a. - HS nêu: 7 × 6 = 42; 9 × 5 = 45; 8 × 7 = 56. - GV yêu cầu HS tính thương trong bảng b. - HS nêu: 54:6 = 9; 48:8 = 6; 63:9 = 7. - GV cho HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra. - HS làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra với bạn. - GV hỏi: Em dùng bảng nào để làm nhanh bài - HS trả lời: Em dùng bảng nhân, bảng chia đã này? học. - GV kết luận kiến thức: Cần nhớ các bảng nhân, - HS lắng nghe, sửa bài. bảng chia để hoàn thành bảng tính chính xác. Bài 3. Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy - HS đọc yêu cầu Bài 3. có bao nhiêu quả cam? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi túi có 9 quả cam; có 4 túi như vậy. - GV hỏi: Muốn biết 4 túi có bao nhiêu quả cam, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 9 × 4. ta làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày: Bài giải 4 túi có số quả cam là: 9 × 4 = 36 (quả cam) Đáp số: 36 quả cam. - GV mời HS nhận xét cách trình bày bài giải. - HS nhận xét: Bài giải có câu lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số. - GV kết luận kiến thức: Khi giải toán có lời văn, - HS lắng nghe, ghi nhớ. cần trình bày đủ câu lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số. 139 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18. - HS đọc yêu cầu Bài 4. Nhóm 2 tìm ít nhất một cặp; HS hoàn thành tốt tìm các cặp khác và giải thích. GV cho HS tự tìm phép nhân có tích 18 rồi trao HS thảo luận: đổi nhóm 2. Nếu cần, gợi ý tra hàng 2, hàng 3 1 × 18 = 18; 2 × 9 = 18; 3 × 6 = 18. trong bảng nhân, chia. Không yêu cầu học quy tắc phân tích thừa số. - GV nhắc HS điều kiện: Hai số đều lớn hơn 1. - HS loại 1 × 18 vì có số 1 không lớn hơn 1. - GV mời HS nêu các cặp số thỏa mãn. - HS nêu: Hai số là 2 và 9; hoặc 3 và 6. - GV hỏi: Vì sao các cặp đó đúng? - HS trả lời: Vì 2 × 9 = 18 và 3 × 6 = 18, các số đều lớn hơn 1. - GV kết luận kiến thức: Khi tìm số theo điều - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. kiện, cần xét đủ dữ kiện “lớn hơn 1” và “có tích bằng 18”. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân, bảng chia đã học vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Có 63 quyển truyện chia - HS trả lời: 63:9 = 7 quyển truyện. đều cho 9 nhóm. Mỗi nhóm được bao nhiêu quyển truyện? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân, bảng chia 9 - HS lắng nghe, ghi nhớ. giúp ta giải nhanh các tình huống chia đều và gộp nhóm trong cuộc sống. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 140

File đính kèm:

  • docxbo_giao_an_mon_toan_lop_3_ky_1_2026_2027_co_tich_hop_nang_lu.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip
  • zipHocLieu-Tuan2.zip
  • zipHocLieu-Tuan3.zip
  • zipHocLieu-Tuan4.zip
  • zipHocLieu-Tuan5.zip
  • zipHocLieu-Tuan6.zip
  • zipHocLieu-Tuan7.zip
  • zipHocLieu-Tuan8.zip
  • zipHocLieu-Tuan9.zip
  • zipHocLieu-Tuan10.zip
  • zipHocLieu-Tuan11.zip
  • zipHocLieu-Tuan12.zip
  • zipHocLieu-Tuan13.zip
  • zipHocLieu-Tuan14.zip
  • zipHocLieu-Tuan15.zip
  • zipHocLieu-Tuan16.zip
  • zipHocLieu-Tuan17.zip
  • zipHocLieu-Tuan18.zip