Đề khảo sát giữa học kì I Toán + Tiếng Việt 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Thị trấn Vối số 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề khảo sát giữa học kì I Toán + Tiếng Việt 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Thị trấn Vối số 2 (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG PHIẾU KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC TT VỐI SỐ 2 NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian làm bài: phút
(Đề thi có 06 trang) (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ................... ........................................................ Số báo danh: ......................... Mã đề
Câu 1. Hai Bà Trưng khởi nghĩa vì:
A. Hai Bà Trưng muốn trổ tài võ nghệ.
B. Hai Bà Trưng muốn chinh phục loài voi.
C. Hai Bà Trưng muốn trở thành những nữ chủ tướng.
D. Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc ngoại xâm đã giết chồng Trưng
Trắc và gây nhiều tội ác với dân ta
Câu 2. Trong các từ dưới đây, từ chỉ trẻ em là:
A. thanh niên B. thiếu niên C. trung niên D. thâm niên
Câu 3. Trong các từ dưới đây, từ chỉ hoạt động là:
A. có. B. mây C. núi D. ăn
Câu 4. Khi vua Minh Mạng cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh, Cao Bá Quát có mong
muốn:
A. thi vẽ cùng vua. B. xuống hồ tắm.
C. muốn nhìn rõ mặt vua. D. ngắm cảnh hồ.
Câu 5. Những từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình là:
A. Công nhân, nông dân, trí thức. B. Ông bà, cha mẹ, anh chị.
C. Thầy giáo, cô giáo, học sinh. D. Thợ may, cha mẹ, kĩ sư.
Câu 6. Trong các từ ngữ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động nghệ thuật?
A. xây tường B. lái tàu C. múa D. thợ may
Câu 7. Trong các câu nào dưới đây, câu dùng đúng dấu phẩy là:
A. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau no đói, giúp nhau.
B. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.
C. Chúng ta sống chết, có nhau sướng khổ, cùng nhau no đói giúp nhau.
Mã đề Trang 1/6 D. Chúng ta sống chết có nhau sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.
Câu 8. Trong bài tập đọc “ Ông tổ nghề thêu” , Trần Quốc Khái ham học như thế
nào?
A. Ông dùng ánh sáng của đêm trăng.
B. Ông nhặt lá, đốt lấy ánh sáng để học.
C. Ông bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách.
D. Ông mượn sách bạn để học.
Câu 9. Trong các từ sau, từ viết đúng chính tả là:
A. làn gió B. nắng nghe C. quả la D. láo lức
Câu 10. Trong các từ sau, từ viết sai chính tả là:
A. trí nhớ B. đồng chí C. chí khôn D. ý chí
Câu 11. Bộ phận in đậm trong câu “Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác” trả lời cho câu
hỏi:
A. Ở đâu? B. Khi nào? C. Vì sao? D. Tại sao?
Câu 12. Câu có sự vật được nhân hóa là:
A. Chim hót véo von. B. Bà xỏ kim khâu.
C. Bé bừng tỉnh giấc. D. Ông sấm vỗ tay cười.
Câu 13. Trong bài “Nhà bác học và bà cụ”: Bà cụ lên chuyến xe điện đầu tiên theo
lời mời của:
A. Chủ xe B. Ê-đi-xơn. C. Tài xế D. Người lái xe
Câu 14. Trong các từ sau: Lạng giang, Nguyễn Ái Quốc, Sông cửu Long, Hoàng
Liên sơn từ viết đúng chính tả là:
A. Lạng giang B. Nguyễn Ái Quốc
C. Sông cửu Long D. Hoàng Liên sơn
Câu 15. Câu tục ngữ nói lên tình cảm của anh chị em đối với nhau là:
A. Con có cha như nhà có nóc. B. Chị ngã em nâng.
C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Học thầy không tày học bạn.
Mã đề Trang 2/6 Câu 16. Trong câu “Cậu bé vui vì được mua rất nhiều đồ chơi” bộ phận trả lời cho
câu hỏi “ vì sao” là:
A. Cậu bé
B. rất nhiều đồ chơi.
C. vì được mua rất nhiều đồ chơi
D. Cậu bé vui
Câu 17. Trong câu “Ở chiến trường, bệnh sốt rét hoành hành, đồng bào và chiến sĩ
cần có ông” bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu” là:
A. Ở chiến trường, bệnh sốt rét hoành hành.
B. Ở chiến trường, đồng bào và chiến sĩ cần có ông.
C. Ở chiến trường, cần có ông.
D. Ở chiến trường.
Câu 18. Trong các câu dưới đây, câu có hình ảnh so sánh là:
A. Bố tôi vốn là một thợ rèn vào loại giỏi.
B. Sông Hồng là con sông mang lại nhiều phù sa cho ruộng đồng.
C. Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.
D. Em là học sinh lớp 3.
Câu 19. Câu “Bà mẹ là người rất thương con.” thuộc loại mẫu câu :
A. Ai là gì? B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào? D. Ai đi đâu?
Câu 20. Trong các câu dưới đây, câu không có hình ảnh so sánh là :
A. Ngôi nhà như trẻ nhỏ.
B. Ngựa tuần tra biên giới, dừng đỉnh đèo hí vang.
C. Trẻ em như búp trên cành.
D. Trăng cuối tháng vàng và nhọn như một chiếc ngà non đã nó ra khỏi đỉnh núi.
Câu 21. Bộ phận được in đậm trong câu “Mẹ tôi nắm tay tôi dẫn đi trên đường làng”
trả lời cho câu hỏi :
A. Là gì? B. Làm gì? C. Thế nào? D. Khi nào?
Mã đề Trang 3/6 Câu 22. Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” trong câu: “Trần Quốc Khái quê ở
huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội.” là :
A. Trần Quốc Khái B. huyện Thường Tín
C. ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội D. ngoại thành Hà Nội
Câu 23. Trong các môn sau đây, môn không phải môn thể thao là :
A. Đạo đức B. Bóng chuyền C.Cờ vua D. Đua xe đạp
Câu 24. Câu thành ngữ, tục ngữ viết đúng là:
A. Cày sâu cuốc bẫm. B. Máu chảy ruộc mềm.
C. Ướt như chuộc lột. D. Anh không rau như đau không thuốc.
Câu 25. Theo em “Công cha, nghĩa mẹ” thường được so sánh với hình ảnh:
A. Sông dài, suối sâu. B. Nhà cao, cửa rộng.
C. Đồng rộng, sông dài. D. Núi cao, biển rộng.
Câu 26. Số bé nhất trong các số 375 ; 421 ; 573 ; 241 ; 735 ; 142 là:
A. 421 B. 241 C. 142 D. 375
Câu 27. 4m 7cm = cm . Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :
A. 47 B. 407 C. 470 D. 74
Câu 28. Giá trị của biểu thức 100 + 20 x 3 là :
A. 360 B. 160 C. 106 D. 306
Câu 29. Gấp 12 lên 6 lần ta được :
A. 2 B. 18 C. 72 D. 62
Câu 30. Một đàn gà có 24 con gà trống, số gà mái gấp 3 lần số gà trống. Đàn gà có tất
cả số con mái là :
A. 8 B. 72 C. 27 D. 62
Câu 31. Hình bên có góc vuông
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Mã đề Trang 4/6 Câu 32. Chu vi hình vuông có cạnh là 23cm là:
A. 92cm B. 27cm C. 82cm D. 46cm
Câu 33. Kết quả của phép nhân 2308 x 3 là:
A. 6904 B. 6914 C. 6924 D. 7024
Câu 34. Tháng Bảy có số ngày là:
A. 28 ngày B. 29 ngày C. 30 ngày D. 31 ngày
Câu 35. Trong phép chia có dư, số chia là 7 thì số dư lớn nhất là:
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 36. Thứ Hai tuần này là ngày 25, thứ Hai tuần trước là ngày:
A. 16 B. 17 C. 18 D. 19
Câu 37. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 2042kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp
đôi ngày thứ nhất.Ngày thứ hai bán được số ki-lô-gam gạo là:
A. 2044 B. 4084 C. 4484 D. 4044
Câu 38. Phép chia 104 : 5 có số dư là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 39. Đường kính của đường tròn tâm O là:
A. OM P
B. ON
C. MN
M N
D. OP O
Câu 40. Kết quả của phép tính 3526 + 2453 là:
A. 6285 B. 5979 C. 5799 D. 7579
Câu 41. Có 1648 gói bánh được chia đều vào 4 thùng. Mỗi thùng có só gói bánh là :
A. 412 B. 407 C. 470 D. 421
Câu 42. Một cửa hàng có 4683m vải, đã bán được 1251m vải. Cửa hàng còn lại số mét
vải là :
A. 1243 m B. 6537 m C. 5934 m D.3432 m
Mã đề Trang 5/6 Câu 43. Số gồm tám nghìn, ba trăm, năm chục, sáu đơn vị là :
A. 8853 B. 8635 C. 8356 D. 8365
Câu 44. Số liền trước của số 9995 là :
A. 9994 B. 9996 C. 9997 D. 9985
Câu 45. Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1111 B. 1002 C. 1001 D. 1000
Câu 46. Hình chữ nhật có chiều dài là 30cm và chiều rộng 20cm. Chu vi hình chữ nhật
đó là:
A. 100 cm B. 70 cm C. 50 cm D. 200 cm
Câu 47. Kết quả của phép chia 255 : 5 là:
A. 15 B. 51 C. 45 D. 250
Câu 48. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 15kg × 4 = . kg
A. 60 B. 19 C. 40 D. 20
Câu 49. Số tròn nghìn là:
A. 50 B. 500 C. 5000 D. 5500
Câu 50. Năm nay con 9 tuổi, mẹ hơn con 27 tuổi. Năm nay tuổi mẹ là:
A. 27 B. 18 C. 36 D. 45
------ HẾT ------
Mã đề Trang 6/6
File đính kèm:
de_khao_sat_giua_hoc_ki_i_toan_tieng_viet_3_nam_hoc_2021_202.docx
K3 HD chấm.docx



