Đề kiểm tra học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Năm học 2015-2016 - Trường Tiểu học Ái Mộ A

Câu 1 (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.

1. Mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang xâm lược nước ta năm nào?

A. 1786 B. 1788 C. 1789 D. 1782

2. Nhà Nguyễn định đô ở:

A. Thăng Long (Hà Nội) B. Trung Đô (Nghệ An)

C. Phú Xuân (Huế) D. Quy Nhơn (Bình Định)

3. Kinh thành Huế được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của:

A. Vua nhà Nguyễn B. Triều đình nhà Nguyễn

C. Nhân dân ta D. A và B đúng

Câu 2 (0,5 điểm): Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng.

 Nhà Nguyễn được thành lập trong hoàn cảnh:

 A. Vua Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu dần.

 B. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Ánh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn.

 C. Triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Nguyễn.

 D. Tất cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 3 (1 điểm): Ghi vào chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

 A. Các vua nhà Nguyễn đã cho xây dựng nhiều lăng tẩm ở Huế.

 B. Ngày nay, kinh thành Huế vẫn nguyên vẹn như xưa.

 C. Kinh thành Huế đã để lại những dấu tích của một công trình lao động sáng tạo và tài hoa của nhân dân ta.

 D.Ngày 12/11/1995, quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới.

 

doc2 trang | Chia sẻ: thuongad72 | Lượt xem: 307 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Năm học 2015-2016 - Trường Tiểu học Ái Mộ A, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC ÁI MỘ A Họ và tên: ................................................ Lớp: 4..... Thứ.. ngày...... tháng năm 2016 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 Năm học 2015 - 2016 (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm Lời phê của giáo viên .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. GV chấm PHẦN I: LỊCH SỬ (5 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. 1. Mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang xâm lược nước ta năm nào? A. 1786 B. 1788 C. 1789 D. 1782 2. Nhà Nguyễn định đô ở: A. Thăng Long (Hà Nội) B. Trung Đô (Nghệ An) C. Phú Xuân (Huế) D. Quy Nhơn (Bình Định) 3. Kinh thành Huế được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của: A. Vua nhà Nguyễn B. Triều đình nhà Nguyễn C. Nhân dân ta D. A và B đúng Câu 2 (0,5 điểm): Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng. Nhà Nguyễn được thành lập trong hoàn cảnh: A. Vua Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. B. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Ánh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. C. Triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Nguyễn. D. Tất cả 3 ý trên đều đúng. Câu 3 (1 điểm): Ghi vào chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. A. Các vua nhà Nguyễn đã cho xây dựng nhiều lăng tẩm ở Huế. B. Ngày nay, kinh thành Huế vẫn nguyên vẹn như xưa. C. Kinh thành Huế đã để lại những dấu tích của một công trình lao động sáng tạo và tài hoa của nhân dân ta. D.Ngày 12/11/1995, quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới. Câu 4 (1 điểm): Hãy xếp tên các vua nhà Nguyễn theo thứ tự thời gian từ năm 1802 đến 1858. (1)....................... (2)....................... (3)........................ (4)......................... Câu 5 (1 điểm): Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống cho đúng nội dung cần ghi nhớ. Quân (1).................. xâm lược nước ta. Chúng chiếm Thăng Long. Nguyễn Huệ lên ngôi (2)............................, kéo quân ra Bắc đánh đuổi quân Thanh. Ở Hà Hồi, (3)................................., Đống Đa, ta thắng lớn. Quân Thanh ở (4)............................. hoảng loạn, bỏ chạy về nước. PHẦN II: ĐỊA LÍ (5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. 1. Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì: A. Lãnh thổ hẹp ngang. B. Biển ăn sâu vào đất liền. C. Có nhiều cồn cát duyên hải. D. Núi lan ra sát biển. 2. Thành phố Đà Nẵng có vị trí : A. Giáp biển B. Cách biển không xa C. Rất xa biển Câu 2 (1 điểm): Ghi vào chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. A. Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn thứ hai cả nước. B. Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. C. Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, với những cồn cát và đầm phá. D. Nhân dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung trồng phi lao để ngăn sóng biển. Câu 3 (1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp. A B 1. Có địa hình thấp trong đồng bằng, nhiều vùng trũng. a) Tây Nam Bộ. 2. Có nhiều kênh rạch. 3. Địa hình cao trong đồng bằng, có nhiều hồ chứa nước. b) Đông Nam Bộ. 4. Mùa mưa, nhiều vùng ngập nước. Câu 4 (1 điểm): Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống cho đúng với đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng duyên hải miền Trung. Mùa hạ, ở đồng bằng duyên hải miền Trung thường (1).................., (2)................. và bị hạn hán. (3)......................... thường có mưa lớn và bão dễ gậy ngập lụt. Khu vực phía Bắc dãy Bạch Mã có (4).............................................. Câu 5 (1 điểm): Trả lời câu hỏi sau. Vì sao Đà Nẵng lại thu hút nhiều khách du lịch? ............................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................................ ..............................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_lich_su_va_dia_li_lop_4_nam_hoc_2015_2.doc