Đề rèn kĩ năng học kì I Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2021-2022 - PGD Lục Ngạn (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề rèn kĩ năng học kì I Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2021-2022 - PGD Lục Ngạn (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
LỤC NGẠN NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
(Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các phương án lựa chọn sau:
Câu 1. Cho các hình sau: hình cảnh báo đựng chất độc là
A B C D
Câu 2. Dãy các cụm từ chỉ gồm các vật thể là
A. Cặp sách, xe đạp điện, thước kẻ, bút mực, con sư tử.
B. Cặp sách, xe đạp điện, thước kẻ, muối ăn, cây bàng
C. Cặp sách, xe đạp điện, thước kẻ, bút mực, nước tinh khiết.
D. Cặp sách, cái bàn học, thước kẻ, đường ăn, lá cờ.
Câu 3. Phát biểu thể hiện tính chất hóa học của chất là:
A. Đường ăn có vị ngọt
B. Đường ăn tan nhiều trong nước
C. Đường ăn là chất kết tinh màu trắng
D. Khi đun ở nhiệt độ cao, đường ăn bị cháy chuyển thành than có màu đen
Câu 4. Chất có khả năng lan truyền lớn nhất khi ở
A. trạng thái rắn B. trạng thái lỏng
C. trạng thái khí D. cả A, B, C
Câu 5. Chất ở thể lỏng có hình dạng là
A. hình tròn B. hình vuông
C. hình trụ D. hình dạng của vật chứa nó
Câu 6. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn. B. miligam. C. kilôgam. D. gam.
Câu 7. Thước thích hợp để đo bể dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 8. Có 20 túi đường, ban đẩu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi
2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
A. 24 kg. B. 20 kg 10 lạng C. 22 kg. D. 20 kg 20 lạng.
Câu 9. Nhiệt kế (thường dùng) hoạt động dựa trên
A. sự nở vì nhiệt của chất rắn. C. sự nở vì nhiệt của chất khí.
B. sự nở vì nhiệt của chất lỏng. D. cả 3 phương án trên
Câu 10. Trong thang nhiệt độ Fa- ren- hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là:
A. 212 0F B. 0 0F C. 32 0F D. 100 0F
Câu 11. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thức, chúng giống nhau về hình dạng.
D. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
Câu 12. Cây lớn lên nhờ A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Câu 13. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình nào?
A. Sinh trưởng. C. Thay thế. B. Sinh sản. D. Chết.
Câu 14. Từ 1 tế bào ban đầu sau 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là:
A. 4. B. 6. C. 8. D. 12.
Câu 15. Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là:
A. Có màng tế bào. C. Có nhân. B. Có tế bào chất. D. Có nhân hoàn chỉnh.
Câu 16. Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ:
A. Có nhân. C. Có thành tế bào. B. Có màng tế bào. D. Có ti thể.
Câu 17. Trong các nhóm sau, nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào:
A. Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình. B. Nấm men, vi khẩn, con thỏ.
C. Trùng biến hình, nấm men, con bướm. D. Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm.
Câu 18. Tế bào có 3 thành phần cơ bản là:
A. Màng tế bào, ti thể, nhân. B. Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể.
C. Màng tế bào, chất tế bào, nhân. D. Chất tế bào, lục lạp, nhân.
Câu 19. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao:
A. Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
B. Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan
C. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể
D. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể
Câu 20. Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại
có sự tăng khối lượng như vậy?
A. Do tế bào tăng kích thước.
B. Do dự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể.
C. Do tăng số lượng tế bào.
D. Do tế bào phân chia.
PHẦN TỰ LUẬN ( 5,0 điểm)
Câu 21.(1,25 điểm)
a. Thế nào sự nóng chảy? Sự đông đặc? Hãy lấy ví dụ cho mỗi trường hợp
b. Hãy giải thích tại sao chất ở thể rắn rất khó nén, còn chất ở thể khí lại dễ nén?
Câu 22.(1,5 điểm) Đổi các đơn vị đo sau:
1,5 km = m 4350g = kg 0,5 h = s
20 0C = 0F 200g = lạng 212 0F = 0C
Câu 23.( 2,25 điểm)
a. Em hãy nêu các thành phần cơ bản cấu tạo của tế bào và chức năng của mỗi
thành phần đó?
b. Cho các cơ thể sinh vật sau: nấm men bánh mì, cây cam, cây nấm rơm, cây
quất, tảo lục, con gà, vi khuẩn gây bệnh uốn ván, em bé. Em hãy xếp các các cơ thể sinh
vật trên vào 2 nhóm: cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào?
c. Em Sơn học lớp 3 có hỏi Bố: Tại sao các anh chị lớp 6 lại cao lớn hơn con vậy
nhỉ? Bằng hiểu biết của bản thân em hãy giải thích cho em Sơn hiểu.
---------Hết--------- PHÒNG GD&ĐT LỤC NGẠN ĐÁP ÁN RÈN KỸ NĂNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Khoa học tự nhiên
Thời gian làm bài: 90 phút
I. TRẮC NGHIỆM
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B A D C D C A A B C
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án D A B C D C A C A B
PHẦN TỰ LUẬN
Câu Ý Nội dung đáp án Điểm
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy 0,25
VD: Sự tan chảy của nước đá
0,25
a
Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc 0,25
VD: Nước bị đóng băng
21 0,25
Các chất đều được cấu tạo bởi các hạt vô cùng nhỏ
Ở thể rắn: Các hạt được sắp xếp theo một trật tự nhất định và chỉ 0,25
b dao động quanh một vị trí cố định
Ở thể khí: Các hạt di chuyển tự do
Vì vậy chất ở thể rắn khó nén còn ở thể khí dễ nén
Mỗi đáp án đúng 0,25đ 1,5
22 1,5 km = 1500 m 350g = 0,35 kg
0,5 h = 1800 s 20 0C = 320F +20.1,80F = 680F
200g = 2 lạng 212 0F = 1000C
+ Màng tế bào: bao bọc tế bào chất tham gia vào quá trình trao 0,25
đổi chất giữa tế bào và môi trường.
+ Tế bào chất: gồm bào tương và các bào quan, là nơi diễn ra
a 0,5
phần lớn các hoạt động trao đổi chất của tế bào.
+ Nhân/vùng nhân: Là nơi chứa vật chất di truyền và là trung tâm
điều khiển các hoạt động sống của tế bào. 0,5
- Cơ thể đơn bào gồm: nấm men bánh mì, tảo lục, vi khuẩn gây 0,25
bệnh uốn ván.
b
23 - Cơ thể đao bào gồm: cây cam, cây nấm rơm, cây quất, con gà, 0,25
em bé.
Cơ thể được cấu tạo bởi tế bào:
c - Nhờ sự sinh sản (phân chia) tế bào tăng về số lượng 0,25
- TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối lượng. 0,25
File đính kèm:
de_ren_ki_nang_hoc_ki_i_khoa_hoc_tu_nhien_6_nam_hoc_2021_202.doc



