Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Quang Thịnh
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Quang Thịnh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
Tuần 24:
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Tiết: 1 Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ đề : PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng:
- Trình bày được thế nào là bắt cóc trẻ em và tác hại của việc bắt cóc trẻ em.
- Liệt kê được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc trẻ em.
- Nêu được các cách phòng tránh, xử lí được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc trẻ em.
2. Năng lực: Mạnh dạn, tự tin chia sẻ ý kiến, giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh họa các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc trẻ em
- Các tình huống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Nghi lễ chào cờ
* Hoạt động 2: Nhận xét các hoạt động tuần 23 và phương hướng tuần 24
* Hoạt động 3: Bắt cóc trẻ em và tác hại của bắt cóc trẻ em
- Khởi động: Giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “ chanh chua, cua kẹp”
+ Giáo viên hướng dẫn luật chơi : Các bạn đưa tay trái nắm lại, tay phải ngửa ra. Khi quản trò
hô "chanh" cả lớp đáp "chua" và đột xuất quản trò hô "cua" thì cả lớp đáp "kẹp" cùng lúc đó tay
phải bắt lấy tay trái người bên trái, tay trái mình thì thụt vào. Người nào bị kẹp là thua.
+ Qua trò chơi này các con có rút ra được bài học gì?
+ GV: Để chơi tốt trò chơi này các con cần phải ghi nhớ và tập trung chú ý. Trò chơi này nhắc
nhở chúng ta phải biết bảo vệ bản thân mình bởi các nguy cơ có thể gây tổn thương cho bản
thân mình. GV giới thiệu vào kỹ năng phòng tránh bắt cóc.
- Bắt cóc trẻ em là gì?
- Em có biết các trẻ em bị bắt cóc sẽ bị nguy hiểm như thế nào không?
(Bắt cóc trẻ em là một người nào đó dùng sức mạnh để bắt trẻ em nhằm thực hiện ý đồ xấu.
Nạn nhân của bắt cóc thường là trẻ em, hung thủ có thể cả người lạ và người quen)
* Hoạt động 4: Các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc trẻ em và cách phòng tránh.
- Các em từng chứng kiến việc trẻ bị bắt cóc chưa?
- Các em đã nghe về việc bắt cóc ở đâu? ( đài phát thanh, tivi, báo chí, người thân, bạn bè)
Trường Tiểu học Quang Thịnh 1 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
- Nêu các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc trẻ em ?
+Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ.
+ Ở nhà một mình và có người lạ gõ cửa.
+ Người lạ đến trường và đón mình đi học về.
+ Người lạ cho mình bánh kẹo và rủ mình đi theo họ đến một nơi nào đó.
- Để phòng tránh không bị bắt cóc trẻ em, các em cần làm gì?
• Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ.
• Không nhận quà, bánh lạ của người khác.
• Không đi theo người lạ.
• Không cho người lạ vào nhà khi ở một mình.
* Hoạt động 5: Xử lý tình huống:
+TH1: Người lạ cho mình bánh kẹo và rủ mình đi theo họ. Nếu là em, em có lấy kẹo và đi theo
không? Vì sao? Nếu từ chối em sẽ nói như thế nào?
+ TH2: Hôm nay khi tan học đang ngồi chờ mẹ đến đón, bỗng An thấy có một cô đến và nói là
bạn của mẹ và đến đón mình đi học về. Nếu là em, em có đi cùng không? Vì sao? Nếu từ chối
không đi em sẽ ứng xử như thế nào?
+TH3: Hôm nay em ở nhà một mình, bỗng có người lạ gõ cửa nói là bạn của ba mẹ và muốn
em mở cửa để vào chơi với em. Nếu là em, em có mở cửa không? Vì sao? Nếu từ chối em sẽ
nói như thế nào?
+ TH4: Hôm nay, khi tan học em đi bộ về nhà, đang đi bỗng có một người lạ đến làm quen và
hỏi địa chỉ, số nhà của em, sau đó họ còn đi theo em. Nếu là em, em có nói cho họ biết không?
Vì sao? Nếu từ chối, em sẽ ứng xử như thế nào?
* Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp.
- Dặn dò học sinh
Tiết 70: Toán
THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
1.1.Năng lực đặc thù:
- Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp
học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay,
bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
- Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số
đo của vật.
- Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế.
Trường Tiểu học Quang Thịnh 2 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
1.2. Năng lực chung
- HS hợp tác, chia sẻ
2. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG
GV: -Thước kẻ có vạch chia cm.
- Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK) hoặc có trong thực tế phù hợp
với điều kiện từng trường.
HS: Đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp
GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong cùng chơi.
túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các đồ vật - HS tham gia.
trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước,
gôm........
GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải
thực hiện như thế nào?
- GV giới thiệu tựa bài.
2. Khám phá
Lưu ý: Thay vì cho HS xem tranh trong - HS quan sát các đồ dùng học tập
SGK, GV có thể cho HS quan sát những vật (SGK), ước lượng nhận biết độ dài
thật có trong thực tế để miêu tả, cảm nhận, mỗi đồ vật, từ
lựa chọn phù hợp. đó lựa chọn một trong hai số đo đã
- GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu cho, số đo nào phù hợp với độ dài
học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm thực tế của đồ
bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp. vật đó.
- GVNX
GIẢI LAO
3. Hoạt động
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu:
- GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn
cho học sinh biết thế nào là một sải tay.
-Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn - HS thực hiện theo hướng dẫn của
Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? GV.
- Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. -HS tham gia trò chơi
HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính
sải tay của mỗi em, từ đó cho biết chiều dài
- HS trả lời.
Trường Tiểu học Quang Thịnh 3 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của -HS quan sát
em đó. - HS thực hành đo bảng lớp theo
Lưu ý: Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng nhóm 6.
được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý - HS thực hành theo nhóm. Một bạn
cách đo cho HS. làm thư ký kiểm tra lại kết quả làm
GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em của nhóm.
có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi - HS tự thảo luận nhận xét trong
em có thể dài, ngắn khác nhau). nhóm.
* Bài 2: HS nêu yêu cầu - HS ghi số ước lượng trong bảng.
- GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. Đưa
ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài - HS thực hành
việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân.
Đo phòng học lớp em bằng bước chân.
-HS được đo độ dài phòng học từ mép tường - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học
đến cửa ra vào bằng chính bước chân của bằng bước chân. Các bạn khác quan
mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học sát.
của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân - HS thực hành theo nhóm. Một bạn
của em đó. làm thư ký kiểm tra lại kết quả làm
- Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em của nhóm.
có thể khác nhau (vì độ dài bước chân của - HS tự thảo luận nhận xét trong
mỗi em có thể đài, ngắn khác nhau). nhóm.
b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh - HS ghi số ước lượng trong bảng.
các số đo, xác định được bước dài nhất,
bước ngắn nhất.
4. Củng cố
- GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân - HS ghi nhớ để thực hiện.
chiều dài và chiều rộng phòng thư viện,
phòng y tế hay một khoảng sân trường. (tùy
theo tình hình trường)
- Báo cáo lớp vào tiết học sau.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 món đồ chơi cho tiết -HS lắng nghe
học sau
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Trường Tiểu học Quang Thịnh 4 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
1.1.Năng lực đặc thù:
a) Đọc:
- Thông qua việc đọc đúng rõ ràng bài Cây bàng và lớp học; Tốc độ đọc khoảng
35 – 40 tiếng trong 1 phút; biết ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi sau dấu chấm câu;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một
số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ quan sát, nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
b) Nói và nghe:
thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện
trong tranh.
1.2.Năng lực chung:
- Biết giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập
2. Phẩm chất:
- Tình cảm đối với bạn bè; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của
bản thân.
II.ĐỒ DÙNG:
Phương tiện dạy học: Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy
tính có phần mềm phù hợp, màn hình, bảng thông minh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói
về một số điều thú vị mà HS học
Khởi động: được từ bài học đỏ
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi.
a.Tranh vẽ cây gì ?
b . Em thường thấy cây này ở đâu ?.
+ Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,
khác có thể bổ sung nếu cáu trả lời
sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học.
của các bạn chưa thấy đủ hoặc có câu
trả lời khác ...
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
HS đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng
thơ lần
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng
thơ lần
Trường Tiểu học Quang Thịnh 5 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (xoe, xanh mướt,
quản, buổi, tưng bừng).
GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng
HS đọc từng khổ thơ
dòng thơ, nhịp thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2
lượt.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
trong bài thơ (tán lá: là cây tạo thành hình
+ Một số HS đọc khó thở, mỗi HS
như cái thân (GV nên trình chiếu hình ảnh
đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét,
minh hoạ): xanh mướt; rất xanh và trông
đánh giá.
thích mắt, tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ).
HS đọc cả bài thơ
+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài
đọc lại bài thơ về tim những tiếng cùng vần thơ về tim những tiếng cùng vần với
với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết
những tiếng tìm được vào vở. những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
GV và HS nhận xét, đánh giả.
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( giả - ra,
bài – mai – lại, nắng - vắng, bừng - mừng)
TIẾT 2
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và
trả lời từng câu hỏi . GV đọc từng câu
hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả
lời. Các bạn nhận xét, đánh giá.
a.Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào? a. Cây bàng trồng đã lâu năm (già),
nnưng vẫn xanh tốt (Tán lá xoè ra
/Như ô xanh mướt)
b.Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì?
b. Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô
giáo giảng bài
c.Thứ hai, lớp học như thế nào?
c. Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui
vẻ ( tưng bừng).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Học thuộc lòng
Trường Tiểu học Quang Thịnh 6 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ
thơ đầu, đầu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ
thơ đầu bằng cách xoá che dần một số từ
ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá /
che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ
ngữ bị xoá/ che dần, Chú ý để lại những từ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ
ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bị xoá / che dần
cả hai khổ thơ.
6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước: Nhìn hình nói tên sự vật
- Mục tiêu: mở rộng và tích cực hoá vốn từ
theo chủ đề trường học.
- Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh
không gian trường học trên slide hoặc tranh
vẽ. HS nhìn hình ảnh để gọi tên không
Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh gian của trường học
và trung nhiều nhất là thắng
7.Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học.
đã học.
HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
thể ở những nội dung hay hoạt động
bài học
nào )
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Buổi chiều: Kĩ năng sống
GHI NHỚ HIỆU QUẢ ( Tiết 1)
Đạo đức
BÀI 22: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ LẠI NGƯỜI ĐÁNH MẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Năng lực .
1.1.Năng lực đặc thù:
- Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất.
- Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi.
- Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người
khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được.
- Biết phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
Trường Tiểu học Quang Thịnh 7 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
1.2.Năng lực chung:
- Biết chia sẻ với bạn
2.Phẩm chất:
- Giáo dục hs nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt
được.
II.ĐỒ DÙNG
-SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
-Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, âm nhạc (bài hát “Bà
còng đi chợ trời mưa” - sáng tác: Phạm Tuyến),... gắn với bài học “Nhặt được của
rơi trả lại người đánh mất”;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm
GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương nhặt -HS trả lời
được của rơi trả lại người đánh mất mà em biết.
HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất
là hành động nên làm, đáng được khen.
2.Khám phá - HS lắng nghe
Khám phá vì sao nhặt được của rơi cân trở lại
người đánh mất
GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ trời
mưa” (trên bảng hoặc trong SGK), mời HS kể tiếp
sức từng bức tranh (ở từng tranh, nếu HS kể thiếu - HS quan sát tranh
ý, GV cho các bạn trong lớp bổ sung).
+ Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm, Tép
dẫn đường cho bà. - HS trả lời
+ Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường cong
thì bà đánh rơi tiền và Tôm nhặt được. -HS trả lời
+ Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả tiền
cho bà. -HS trả lời
+ Tranh 4: Bà Còng cẩm tiền, cảm động ôm hai
cháu: “Các cháu ngoan quá!”
GV mời một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe, bổ sung ý
GV mời HS cả lớp chia sẻ: kiến cho bạn vừa trình bày.
+ Em nhận xét gì về hành động của Tôm và Tép?
+ Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiền?
Trường Tiểu học Quang Thịnh 8 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
-HS lắng nghe
+ Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại
- Học sinh trả lời
người đánh mất?
GV khen ngợi HS, sử dụng băng nhạc cho cả lớp
hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời mưa”.
Kết luận: Người bị mất tiền hay đồ thường cảm
thấy buồn và tiếc vì đó là những thứ họ phải mất
công sức làm ra, hay đó là tiền của người thân, bạn
bè tặng,... Vi thế, nhặt được của rơi trả lại người
đánh mất là việc làm tốt, đem lại niềm vui cho họ.
3. Luyện tập
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
-HS quan sát
GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm
quan sát tranh, trong tranh có ba cách
làm khi bạn nhìn thấy chiếc điện thoại của ai đánh
rơi, các nhóm đọc kĩ và lựa chọn:
Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì
sao?
-HS chọn
GV CÓ thể dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ màu để
đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận: lựa
chọn cách làm nào dưới các tranh.
-HS nêu
GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao chọn
cách làm 2, vì sao không chọn cách làm 1 và 3.
GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết
luận sau:
-HS lắng nghe
Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không quan
tâm; hoặc coi của rơi nhặt được là của mình là
không nên. Nhặt được của rơi nhờ người đáng tin
cậy trả lại người đánh mất là hành động nên làm.
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
-HS chia sẻ
GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được đổ của
người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì?
GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời
một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ -HS nêu
theo nhóm đôi.
HS lắng nghe
HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
Trường Tiểu học Quang Thịnh 9 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt được của
rơi biết tìm cách trả lại người đánh mất.
4.Vận dụng
Hoạt động 1 Xử lí tình huống
HS quan sát
GV cho HS quan sát ba tranh tình huống trong
SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở trong các
tình huống sau? HS chia sẻ
- GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu hình hay
sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ đeo tay, ba lô
đẹp - để tạo tình huống). Ở mỗi tình huống, GV
mời một sổ HS lên chia sẻ cách xử lí.
-HS lắng nghe
- GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình huống
của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Các cách xử lí đáng khen:
HS nêu
- Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà thấy tờ HS nêu
tiền rơi, em sẽ báo cho người thân trong nhà.
● Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy HS lắng nghe
chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm thấy,
cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô trực tuần
hoặc bác bảo vệ nhờ trợ giúp người đánh mất.
● Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy -HS lắng nghe
ba lô của ai để quên trên ghế ở công viên em sẽ
nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ bảo vệ
công viên, nhờ công an ở gần mình nhất trả giúp
người bỏ quên.
Hoạt động 2 Em trả lại người đánh mất mỗi khi
nhặt được của rơi
GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc nhau -HS đóng vai
cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của
rơi. HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện
tập hoặc có thể tưởng tượng và chủ động đóng vai
các tình huống khác nhau. -HS lắng nghe
Trường Tiểu học Quang Thịnh 10 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy để
nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng
(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
Tiết 1+2: Tiếng việt
Bài 5 : BÁC TRONG TRƯỜNG( Tiết 1- 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1.Năng lực đặc thù:
a) Đọc:
- Thông qua việc đọc đúng rõ ràng bài “Bác trống trường” Tốc độ đọc khoảng
35 – 40 tiếng trong 1 phút; biết ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi sau dấu chấm câu,
đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
b)Viết:
Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài Bác trống
trường;
c) Nói và nghe:
Thông qua trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong
tranh.
1.2.Năng lực chung:
- Biết giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập
2.Phẩm chất:
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG:
Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù
hợp, màn hình, bảng thông minh.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
Trường Tiểu học Quang Thịnh 11 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói
về một số điều thú vị mà HS học
được từ bài học đó.
Khởi động:
+ Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
khác có thể bổ sung nếu câu trả lời
nhóm để trả lời các câu hỏi
của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu
trả lời khác.
a. Em thấy những gì trong tranh? -Trong tranh, thấy hiệu trưởng đang
đánh trống khai giảng. Đằng sau thấy
là phòng chữ " Lễ khai giảng năm học
2020 2021 ". Phía dưới cỏ HS dự lễ
khai giảng tay cầm cỡ nhỏ .
Tuỳ theo ý kiến cá nhân , HS có thể
b.Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với
nêu lên một hoặc một vải đổ vật mà
HS nhất? Nó được dùng để làm gì?
các em cảm thấy quen thuộc và nói về
chức năng của đồ vật đó . VD : trống
trường - báo giờ học , sân khấu - nơi
GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,
biểu diễn văn nghệ , ... )
sau đó dẫn vào bài đọc Bắc trồng trường
2. Đọc:
GV đọc mẫu toàn VB.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ
chứa vẫn mới. ngữ chứa vần mới trong VB (reng
+ GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng reng).
dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần eng và từ - HS đọc câu
reng reng HS đọc theo đồng thanh. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ 1.
ngữ khổ như: tiếng, dõng dạc, chuông điện,
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần
thỉnh thoảng, reng reng ...
2.
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài, ( VD
: Ngày khai trường / tiếng của tôi dõng dạc
" tùng ... tùng ... tùng ... " / báo hiệu một
năm học mới; Bảy giờ có thêm anh chuông
điện, / thỉnh thoảng cũng "rừng" “reng ...
reng” bảo giờ học; Nhưng tôi vẫn là người
HS đọc đoạn
bạn thân thiết của các cô cậu học trò,
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ
đầu đến bao giờ, đoạn 2: tiếp theo đến năm
học mới, đoạn 3: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu
+ HS đọc đoạn theo nhóm
Trường Tiểu học Quang Thịnh 12 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
bỏng màu nâu và có độ nhẵn, bóng báo hiệu
cho biết một điều gì đó sắp đến).
+ 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
- HS và GV đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời câu hỏi
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thể dục
(Đ/c Bình dạy)
Tiếng Việt
Bài 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG( Tiết 1- 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1.Năng lực đặc thù:
a) Đọc:
- Thông qua việc đọc đúng rõ ràng bài “ Bác trống trường” Tốc độ đọc khoảng
35 – 40 tiếng trong 1 phút; biết ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi sau dấu chấm câu,
đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
b)Viết:
Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài Bác trống
trường;
c) Nói và nghe:
Thông qua trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong
tranh.
1.2.Năng lực chung:
- Biết giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập
2.Phẩm chất:
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG:
Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù
hợp, màn hình, bảng thông minh.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Quang Thịnh 13 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và
hiểu VB và trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi
a. Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà,
a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
nước da nâu bóng.
b.Hằng ngày, trống trường giúp học sinh b. Hằng ngày, trong trường giúp học
việc giữ sinh ra vào lớp đúng giờ.
c. Ngày khai trường, tiếng trống báo
c.Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu
hiệu một năm học mới đã đến.
điều gì?
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm (có thể đọc lại
nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về
nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho
thống nhất câu trả lời. từng câu hỏi.
Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi
hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu
cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b
(có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS
quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời
vào vở. (Hằng ngày, trong trường giúp học HS quan sát và viết câu trả lời vào vở
sinh ra vào lớp đúng giờ.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra
và nhận xét bài của một số HS.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG( Tiết 3- 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1.Năng lực đặc thù:
a) Đọc:
- Đọc đúng rõ ràng đoạn nghe- viết trong bài Bác trống trường
b)Viết:
Trường Tiểu học Quang Thịnh 14 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
Thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn.
c) Nói và nghe:
Thông qua trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong
tranh.
1.2.Năng lực chung
-Tích cực hợp tác, chia sẻ với bạn trong các hoạt động.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG:
Phương tiện dạy học:
Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù
hợp, màn hình, bảng thông minh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Năm nào cũng vậy, chúng em háo
hức chờ đón ngày khai trường.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh .
sát tranh.
HS làm việc nhóm, quan sát tranh và
trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
HS trình bày kết quả nói theo tranh
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh. HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
7. Nghe viết:
- HS đọc to cả hai câu.(Thỉnh thoảng
có chuông điện bao giờ học. Nhưng
trong trường vẫn là người bạn gần gũi
của học sinh.)
Trường Tiểu học Quang Thịnh 15 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong
đoạn viết:
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái
đầu cầu, kết thúc câu có dấu chăm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện.
HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
cách
đúng cách.
+ GV đọc từng câu cho HS viết. HS viết
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lối
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
..
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần
ang, an, au, ao.
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc
thành tiếng từ ngữ có tiếng chửa các
vần đang an, au, ao.
GV viết những từ ngữ này lên bảng. - HS nêu những từ ngữ tìm được
một số lần.
- Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi
HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh.
9. Đọc và giải câu đố:
- GV đưa tranh về chuông điện, trống - Một số (2 - 3) HS đọc câu đố.
trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra HS giải câu đố về các vật dụng thân
các cầu đố: Ở lớp, mặc áo đen, xanh Với thiết với trường học và nói về công
anh phấn trắng, đã thành bạn thân. (Bảng dụng của mỗi vật.
lớp) “ Reng reng " là tiếng của tôi Ra chơi,
vào học, tôi thời bảo ngay. (Chuông điện)
- Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới
đây (tuỳ vào tình hình thực tế của lớp học).
+ Thân bằng gỗ Mặt bằng da/ Hễ động đến/
Là kêu la/ Gọi bạn tới/ Tiễn bạn về/ Đứng
đầu hè cho người đánh.// (Trống trường)
Hai đầu, một mặt, bốn chân, Các bạn trẻ
nhỏ kết thân hằng ngày. (Bàn ghế)
- GV có thể nói thêm về đặc điểm (chất liệu,
hình dáng, kích thước, màu sắc, ...) và công
dụng của 4 vật dụng trên.
Câu trả lời gợi ý: Bảng lớp thường bằng gỗ,
có mặt phẳng ta rộng, màu đen hoặc xanh,
dùng để viết chữ lên, chuông điện: vật làm
Trường Tiểu học Quang Thịnh 16 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
bằng kim loại, phát ra âm thanh nhà nguồn
điện, dùng để tự động báo giờ bắt đầu hoặc
kết thức hoạt động nào đó. Trống trường
bằng gỗ, hai đấu bọc da, thân tròn, dùng để
bảo giờ vào học, giờ ra về, giờ ra chơi, báo
năm học mới. Bàn ghế thường bằng gỗ, cỏ
mặt phẳng, có chân đứng vững, dùng để kẻ
viết và ngồi.).
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- GV và HS khác nhận xét.
10. Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay
đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính chưa hiểu, thích hay không thích, cụ
.GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động
bài học. nào).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 3: Tự nhiên xã hội
BÀI 20: CƠ THỂ EM (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
1.1.Năng lực đặc thù:
-Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc
sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân
biệt được con trai, con gái.
-Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ
phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ
học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm,
-Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ
sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
1.2.Năng lực chung:
-Biết chia sẻ với bạn hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Phẩm chất:
-Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ
thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật
kém may mắn hơn mình.
II.ĐỒ DÙNG
+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người.
+ Hình bé trai, bé gái.
Trường Tiểu học Quang Thịnh 17 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
+ Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay.
HS: giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
-GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các bộ -HS hát
phận của cơ thể: : Năm ngón tay ngoan để dẫn
dắt vào bài.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV cho HS quan sát hình trong SGK và đưa ra
câu hỏi phù hợp để giúp HS gọi tên được các bộ -HS quan sát hình trong SGK
phận mà hai ‘’bác sĩ’’ Minh và Hoa đang khám -HS trả lời
cho các bạn.
Hoạt động 2
-GV cho HS nói với nhau về sự giống và khác -HS làm việc nhóm
nhau giữa các em.
-GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn gái; -HS quan sát
-GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh đồng
thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời, qua đó -HS trả lời câu hỏi
thấy được sự khác nhau bên ngoài giữa bạn trai
và bạn gái.
Yêu cầu cần đạt:
-HS hăng hái, tự tin nêu được sự giống nhau và
khác nhau giữa các em. (giống: đều da, ). Từ -HS lắng nghe
đó giáo dục HS cần tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
-Phân biệt được bạn trai, bạn gái.
3. Hoạt động thực hành
-GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa vào -HS lắng nghe luật chơi
vốn hiểu biết thực tế của HS để hướng dẫn và
đưa ra luật chơi cụ thể
-GV kết luận bằng việc sử dụng một hình ghi -HS lắng nghe
sẵn các bộ phận tương đối chi tiết như mắt,
mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón tay,
đồng thời đây cũng là gợi ý cho hoạt động tiếp
theo.
Yêu cầu cần đạt: Ngoài những bộ phận đã biết,
HS nói được thêm và chi tiết hơn tên các bộ
phận ngoài cơ thể. - HS lắng nghe
4. Đánh giá
Trường Tiểu học Quang Thịnh 18 Năm học:2022-2023 Ngô Thị Lý – lớp 1C
-Xác định được vị trí, nói được tên của một số Biết yêu quý các bộ phận trên
bộ phận bên ngoài cơ thể. cơ thể mình cũng như tôn
-Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể mình trọng sự khác biệt hình dáng
cũng như tôn trọng sự khác biệt hình dáng bên bên ngoài của người khác.
ngoài của người khác.
-Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất:
GV tổ chức cho HS quan sát và thảo luận về -HS lắng nghe.
hình ba bạn nhỏ (khác nhau về màu da, mái tóc,
chủng tộc) đang vui chơi để rút ra
-GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có các bộ
phận giống nhau, tuy nhiên các bộ phận đó
khác nhau ở mỗi người: màu da, mái tóc, - HS quan sát và thảo luận
Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó.
5. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe
-Hãy tìm hiểu về những bộ phận bên ngoài của - HS lắng nghe
cơ thể và chức năng của chúng.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 6 . GIỜ RA CHƠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1.Năng lực đặc thù:
a) Đọc
- Thông quan việc đọc đúng rõ ràng bài “ Giờ ra chơi” .Tốc độ 35 – 40 tiếng
trong 1phut, biết ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi sau dấu chấm câu.
- Hiếu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số
tiếng có vần giống nhau,củng cố kiến thức về vần: thuộc lòng một số khổ thơ và
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ quan sát, nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
b) Nói và nghe:
- Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể
hiện trong tranh.
1.2.Năng lực chung:
-Tự hoàn thành công việc được giao.
Trường Tiểu học Quang Thịnh 19 Năm học: 2022- 2022 3 Ngô Thị Lý – lớp 1C
2. Phẩm chất:
- Tình cảm và sự gắn kết với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ôn và khởi động
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại
về một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó .
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời
nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi. Các HS khác có thể
a.Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường bổ sung nếu câu trả lời của các
làm gì ? bạn chưa đầy đủ hoặc có câu
b.Em cảm thấy thế nào khi ra chơi trả lời khác.
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,
sau đó dần vào bài thơ Giờ ra chơi.
2. Đọc
GV đọc mẫu bài thơ. Chủ ý đọc diễn cảm,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
HS đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần HS đọc từng dòng thơ
1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử
ngữ có thể khó đối với HS.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngất nghỉ
đúng dòng thơ, nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ
HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài thơ ( nhịp nhàng: rất đều; vun vút: +1 - 2 HS đọc thành tiếng củ hải thơ
rất nhanh ).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm,
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỏi HS đọc một
khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá.
HS đọc cả bài thơ
+ Lớp học đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vẳn với nhau
Trường Tiểu học Quang Thịnh 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu.pdf



