Giáo án Công nghệ Lớp 6 - Bài 2-9 - Nguyễn Thị Tuyết Trinh

I.Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

 Mô tả được cách lựa chọn vải, kiểu mẫu cho bản thân và cho người thân.

 2. Kĩ năng:

 Chọn được vải, kiểu may để may trang phục hoặc chọn áo quần may sẵn phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi.

 3. Thái độ:

 Chú ý đến việc lựa chọn trang phục cho bản thân và những người thân.

II. Chuẩn bị:

 1. Chuẩn bị của GV:

 - Chuẩn bị mẫu vải áo, quần để HS thực hiện phương pháp đóng vai.

 - Nghiên cứu nội dung thực hành.

2. Chuẩn bị của HS:

 Học bài cũ và nghiên cứu nội dung thực hành.

III. Phương pháp dạy học: thực hành, đóng vai, nêu vấn đề, vấn đáp.

IV. Tiến trình bài dạy:

 1. Ổn định lớp

 2. Kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi: Nêu ảnh hưởng của vải và kiểu may đến vóc dáng người mặc.

 

doc36 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 13/06/2022 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 6 - Bài 2-9 - Nguyễn Thị Tuyết Trinh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 3 Ngày soạn : 4/9/2010 Ngày dạy : 7/9/2010 Tiết 5: Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn vải , kiểu may đến vóc dáng người mặc. 2. Kỹ năng: Biết lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đmả bảo yêu cầu thẩm mỹ. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn trang phục hợp lý, tiết kiệm chi tiêu trong gia đình. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu có liên quan. - Soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới. III. Phương pháp dạy học: nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: 1. Trang phục là gì? 2. Nêu các cách phân loại trang phục và chức năng của trang phục. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Con người sinh ra không phải ai cũng vẹn toàn hoàn mỹ về vóc dáng, nhưng nếu chúng ta biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với mình thì những khiếm khuyết đó sẽ bị che khuất đi. Vậy phải lựa chọn trang phục như thế nào ta sang tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể - Nêu vấn đề: khi nói đến vóc dáng là nói đến tầm vóc và hình dáng con người. Mỗi người có một vóc dáng khác nhau như thấp, cao, gầy, bé. Vì vậy chúng ta cần phải biết cách lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng. Mục đích của việc lựa chọn này là gì? a/ Lựa chọn vải: - Yêu cầu HS đọc nội dung bảng 2 ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc. - Giải thích. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.5 và nêu nhận xét về ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc. + Hình a: tạo cảm giác gầy đi, cao lên (áo màu tối, sọc dọc). + Hình b: tạo cảm giác gầy đi, cao lên (áo màu tối, hoa nhỏ) + Hình c: tạo cảm giác béo ra, thấp xuống (áo màu sáng) + Hình d: tạo cảm giác béo ra, thấp xuống (áo màu sáng, sọc ngang) - Ghi bảng b/ Lựa chọn kiểu may: - Yêu cầu HS đọc bảng 3 ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc - Giải thích. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.6 nhận xét ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc. + Hình a, b: tạo cảm giác gầy đi, cao lên. + Hình c,d: tạo cảm giác béo ra, thấp xuống. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.7 nêu ý kiến của mình về cách lựa chọn vải may mặc cho từng dáng người. + Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục, chú ý chọn màu sắc, hoa văn và kiểu may phù hợp với lứa tuổi. + Người cao, gầy: chọn cách mặt tạo cảm giác đỡ cao, đỡ gầy, có vẻ béo ra: vải màu sáng, hoa to, chất liệu vải thô xốp, kiểu tay bồng. + Người thấp, bé: vải màu sáng, may vừa người tạo dáng cân đối hơi béo ra. + Người béo, lùn: vải trơn, màu tối hoặc hoa nhỏ, vải kẻ sọc, kiểu may có đường nét dọc. - Ghi bảng theo bảng 3 - Trả lời: nhằm che khuất khiếm khuyết và tôn lên vẻ đẹp của mình. - Nghe giảng - Đọc bảng 2 - Nhận xét. - Ghi bài - Đọc bảng 3. - Nghe giảng - Nhận xét. - Nêu nhận xét. - Ghi bài II. Lựa chọn trang phục: 1. Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể: a/ Lựa chọn vải: Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc (bảng 2) b/ Lựa chọn kiểu may: Ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc (bảng 3) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi -Đặt vấn đề: Vì sao phải chọn vải may mặc và kiểu may phù hợp với lứa tuổi? - Yêu cầu HS trả lời theo hiểu biết của mình về sự cần thiết và cách chọn vải may mặc cho 3 lứa tuổi: sơ sinh đến mẫu giáo, thanh thiếu niên, người đứng tuổi. + Trẻ từ sơ sinh đến mẫu giáo: vận động vui chơi nhiều nên chọn vải dễ thấm mồ hôi (dệt kim, sợi bông), màu sắc tươi sáng, may đẹp rộng rãi. + Thanh, thiếu niên: thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục + Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự. - Ghi bảng - Vì mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau. - Trả lời theo hiểu biết của mình. - Ghi bài 2. Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi: - Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: chọn vải sợi bông, vải dệt kim, màu sắc tươi sáng, may rộng rãi, đẹp. - Thanh, thiếu niên: thích hợp với nhiều loại vải và kiểu may. - Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục - Yêu cầu HS nhắc lại những vật dụng thường đi kèm với áo quần. - Vì sao phải chọn các vật dụng đi kèm như vậy? - Yêu cầu HS quan sát hình 1.8 và nêu sự đồng bộ về trang phục. - Ghi bảng. - Trả lời: mũ, khăn quàng, giày dép, thắt lưng - Làm cho người mặc thêm duyên dáng, lịch sự - Nhận xét. - Ghi bài. 3. Sự đồng bộ của trang phục: Là sự phối hợp hài hòa về màu sắc, hình dáng của các vật dụng như mũ, khăn quàng, giày dép, túi xách, thắt lưng với quần áo. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài và phần “có thể em chưa biết.” - Hướng dẫn HS trả lời cầu hỏi 2 SGK/16 5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS học bài. - Nghiên cứu nội dung bài 3: Thực hành: Lựa chọn trang phụcTuần : 3 Ngày soạn : 7/9/2010 Ngày dạy : 10/9/2010 Tiết 6: Bài 3: THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Mô tả được cách lựa chọn vải, kiểu mẫu cho bản thân và cho người thân. 2. Kĩ năng: Chọn được vải, kiểu may để may trang phục hoặc chọn áo quần may sẵn phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi. 3. Thái độ: Chú ý đến việc lựa chọn trang phục cho bản thân và những người thân. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Chuẩn bị mẫu vải áo, quần để HS thực hiện phương pháp đóng vai. - Nghiên cứu nội dung thực hành. 2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và nghiên cứu nội dung thực hành. III. Phương pháp dạy học: thực hành, đóng vai, nêu vấn đề, vấn đáp. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu ảnh hưởng của vải và kiểu may đến vóc dáng người mặc. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành - Yêu cầu HS nêu quy trình lựa chọn trang phục. - Giới thiệu trình tự thực hành và phân nhóm thực hành (mỗi tổ là một nhóm) - Nêu tình huống: Chị gái của bạn A có vóc dáng cao, gầy. Sắp tới sinh nhật chị mình, bạn A muốn mua vải áo để tặng sinh nhật chị mình.Vậy nên lựa chọn vải áo và kiểu may như thế nào để phù hợp với vóc dáng của chị bạn A. - Phân vai cho HS: người bán hàng và bạn A. + Người bán hàng sẽ giúp bạn A lựa chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng của chị gái bạn A. + Bạn A: nêu đặc điểm của chị gái mình cho người bán hàng biết. - Đưa mẫu vải cho HS giải quyết tình huống. - Sửa tình huống học sinh giải quyết. - Nêu theo nội dung SGK - Làm theo phân vai. - Giải quyết tình huống theo kiến thức đã học, đồng thời lựa chọn mẫu vải phù hợp. I. Chuẩn bị: Để có được trang phục đẹp cần: - Xác định đặc điểm về vóc dáng của người mặc. - Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu mẫu định may. - Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể. - Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn. Hoạt động 2: HS thực hành - Hướng dẫn HS ghi vào giấy những nội dung như: vóc dáng của bản thân, kiểu áo quần định may, chọn vải cho phù hợp. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thống nhất và điều chỉnh kết quả làm việc của từng cá nhân trong nhóm. - Quan sát nhóm làm việc và góp ý, điều chỉnh ý kiến của các nhóm. - Thực hành theo hướng dẫn của GV. - Thảo luận nhóm. II. Thực hành: 1. Làm việc cá nhân 2. Thảo luận nhóm Hoạt động 3: Kết thúc thực hành - Yêu cầu vài cá nhân trình bày cách chọn trang phục của mình. - Yêu cầu các nhóm khác góp ý. - Tổng kết, đánh giá. - Trình bày cách chọn của mình. - Góp ý. 4. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục. Tuần : 4 Ngày soạn : 11/9/2010 Ngày dạy : 14/9/2010 Tiết 7: Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc. Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mĩ. 2. Kĩ năng: Biết phối hợp trang phục để có nhiều bộ trang phục đẹp, hợp lý. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục phù hợp. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Tranh các trang phục - Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu có liên quan. - Soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung bài mới. III. Phương pháp dạy học: trình bày trực quan, nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp, thảo luận nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân là việc làm cần thiết giúp con người đẹp hơn, duyên dáng và tự tin hơn với bộ trang phục mà mình đã chọn. Đã có bộ trang phục ưng ý rồi chúng ta phải sử dụng và bảo quản như thế nào cho phù hợp. Để hiểu được điều này chúng ta sữ nghiên cứu kỹ nội dung bài hôm nay, bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục a. Trang phục phù hợp với hoạt động: - Hỏi: Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào? - Những trang phục đó được may như thế nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 1.9 trang phục đi học. - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi khi đi lao động như trồng cây, dọn vệ sinh mồ hôi ra nhiều lại dễ bị lấm bẩn, em mặc như thế nào?(gợi ý SGK) - Nêu vấn đề: Ở Việt Nam có hơn 54 dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có một kiểu trang phục riêng. Vì thế tùy theo truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc mà cách ăn mặc cảu họ khác nhau. - Yêu cầu HS nêu trang phục truyền thống của người phụ nữViệt Nam trong ngày lễ hội. - Nêu vấn đề: Trang phục lễ tân là trang phục được mặc trong các buổi nghi lễ, các cuộc họp trọng thể. Yêu cầu HS nêu bộ trang phục lễ tân mà em biết (Liên hệ thực tế) - Yêu cầu HS nêu trang phục thường mặc khi đi dự liên hoan, văn nghệ. b. Trang phục phù hợp với môi trường và công việc. - Yêu cầu HS đọc “Bài học về trang phục của Bác”, SGK/26 - Phân nhóm yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào? + Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí cùng đi phải về mặc comle, cà vạt nghiêm chỉnh” + Bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào khi đón Bác về thăm đền Đô? - Gọi đại diện nhóm trả lời từng câu, nhóm khác nhận xét. - Gợi ý HS rút ra kết luận trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc. - GV ghi bảng - Áo trắng, quần xẫm màu, mang giày - May đơn giản, dễ hoạt động. - Quan sát hình. - Trả lời theo lựa chọn trong SGK. - Áo dài - Trả lời theo hiểu biết. - Trả lời theo thực tế. - Thảo luận và viết câu trả lời. + Mặc bộ kaki nhạt màu, đi dép cao su. + Phù hợp với công việc trang trọng. + Áo sơ mi trắng, cà vạt đỏ, giày da bóng lộn, comle sáng ngời. I. Sử dụng trang phục: 1. Cách sử dụng trang phục: Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phối hợp trang phục - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết khi phối hợp trang phục cần quan tâm đến việc phối hợp những gì? - Yêu cầu HS khác nhận xét và GV nhận xét lại. - Hỏi: phối hợp vải hoa văn với vải trơn cần chú ý những gì? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.11, nhận xét về sự phối hợp hoa văn của áo, vải trơn của quần.(gọi nhiều HS trả lời) - GV nhận xét, sửa sai + vải trơn hợp với áo carô, áo kẻ ngang (a, c) + vải trơn trùng với màu chính của vải hoa (b,d) - Yêu cầu HS đọc nội dung phần phối hợp màu sắc. - Giải thích sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau, yêu cầu HS nêu thêm ví dụ. - GV nhận xét, sửa sai. - Yêu cầu HS quan sát vòng màu trong SGK, giải thích cho HS hiểu 2 màu cạnh nhau, 2 màu tương phản trên vòng màu, yêu cầu HS nêu thêm ví dụ. - GV nhận xét và sửa sai. - Giải thích màu trắng và mau đen có thể kết hợp với các màu khác. - Yêu cầu HS nêu thêm ví dụ ngoài ví dụ ở SGK. - GV nhận xét và sửa sai. - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của việc phối hợp trang phục. - GV nhận xét, sửa sai: Phối hợp trang phục hợp lý sẽ làm phong phú thêm trang phục hiện có. - Ghi bảng. - Trả lời: phối hợp hoa văn, phối hợp vải hoa văn với vải trơn, phối hợp màu sắc. - Trả lời theo SGK. - Trả lời theo hiểu biết - Đọc SGK - Nêu ví dụ. - Nêu ví dụ Nêu ví dụ Nêu theo hiểu biết. 2. Cách phối hợp trang phục: Biết mặc thay đổi phối hợp áo và quần hợp lý về màu sắc, hoa văn sẽ làm phong phú thêm trang phục hiện có. 3. Củng cố: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 1 SGK/25. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ. - Chuẩn bị phần II của bài. Tuần : 4 Ngày soạn : 14/9/2010 Ngày dạy : 17/9/2010 Tiết 8: Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tt) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách bảo quản trang phục qua các công đoạn giặt, phơi, là, cất giữ. 2. Kĩ năng: Làm được các công việc liên quan đến bảo quản trang phục như: giặt, phơi, là, cất giữ. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. - Có ý thức bảo quản trang phục hợp lý. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Tranh các kí hiệu giặt là. - Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu có liên quan. - Soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung bài mới. III. Phương pháp dạy học: trình bày trực quan, nêu vấn đề, giảng giải, vấn đáp, thảo luận nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (2 HS) Câu hỏi: - Nêu ý nghĩa của việc sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội. - Nêu cách phối hợp trang phục. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trang phục sau khi mặc cần phải bảo quản để trang phục vẫn đẹp như lúc mới mua, đồng thời tiết kiệm được chi phí. Làm thế nào để bảo quản trang phục tốt, chúng ta tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay, tiết 9: Sử dụng và bảo quản trang phục (tt). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc giặc, phơi - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của việc bảo quản trang phục. - Gọi HS khác nhận xét. - Nhận xét câu trả lời của HS. - Yêu cầu HS liên hệ thực tế cho biết bảo quản trang phục gồm những công việc nào? - Giải thích: Áo quần sau khi mặc sẽ bị bẩn, vì vậy chúng ta cần giặt sạch để áo quần trở lại như mới. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT trong SGK/23. - GV phân nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập, thời gian thảo luận 5’. - Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và giải thích quy trình giặt. - Nêu theo SGK: Giữ được vẻ đẹp, đồ bền, tiết kiệm được chi phí. - Tả lời: gồm các công việc: giặt phơi, là, cất giữ. - Thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập. - Trả lời, nhận xét theo nội dung đã thảo luận. II. Bảo quản trang phục: - Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc. - Bảo quản trang phục bao gồm các công việc: giặt, phơi, là, cất giữ. Hoạt động 2: Tìm hiểu công việc là - Yêu cầu HS liên hệ thực tế nêu mục đích của việc là quần áo. - GV nhận xét. - Giải thích: Tùy theo từng loại vải mà chúng ta có kế hoạch là cho phù hợp. Vải dễ bị nhàu như vải tơ tằm, vải sợi bông cần phải là thường xuyên; vải sợi tổng hợp chỉ cần là sau một số lần sử dụng để tránh bị hằn nếp vải. - Yêu cầu HS liên hệ thực tế nêu tên các dụng cụ là ở gia đình. - GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát hình 1.13 nêu các dụng cụ là có trong hình. - GV nhận xét và yêu cầu HS nêu công dụng của các dụng cụ có trong hình. - GV nhận xét, giải thích: + Bàn là: Là phẳng quần áo. + Bình phun nước: phun nước lên những chỗ dày, khó phẳng trên quần áo. + Cầu là: Đặt quần áo lên là. - GV yêu cầu HS đọc quy trình là trong SGK/ 24. - Giải thích để HS hiểu quy trình là. - Nêu vấn đề: quần áo may sẵn khi mua về thường có đính những mảnh nhỏ ghi thành phần sợi dệt và kí hiệu giặt là. Nếu chúng ta biết được các kí hiệu giặt là đó có nghĩa là gì thì sẽ rất dễ dàng trong việc bảo quản. - GV treo tranh kí hiệu giặt là trên bảng (Bảng 4/24 SGK phóng to) để HS quan sát. - Gọi 3 HS lên bảng trình bày kí hiệu đó (mỗi HS trình bày 5 kí hiệu). - GV nhận xét. - Trả lời: làm phẳng quần áo. - Trả lời theo quan sát thực tế. - Trả lời: Bàn là, bình phun nước, cầu là. - Trả lời theo hiểu biết. - Đọc SGK. - Quan sát. - Trình bày. Hoạt động 3: Tìm hiểu công việc cất giữ - Nêu vấn đề: Trang phục sau khi giặt, phơi cần phải được cất giữu nơi khô ráo, sạch sẽ. - Yêu cầu vài HS liên hệ thực tế nêu cách cất giữ quần áo của gia đình mình. - GV nhận xét, giải thích cất giữ quần áo bằng những cách: + Có thể treo bằng mắc áo rồi treo vào tủ. + Có thể gấp gọn gàng rồi cất vào tủ. + Đối với những quần áo chưa dùng đến cần gói vào túi nilon rồi cất giữ - GV yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa và các công việc bảo quản trang phục. - GV nhận xét và ghi bảng - Nêu theo hiểu biết của HS. - Nêu lại. - Ghi bài. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. - Trả lời câu hỏi 2,3/25SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ. - Chuẩn bị 2 mảnh vải 8 x 15cm, 1 mảnh vải 10 x 15cm, kim, kéo, bút chì để bài sau Thực hành: Ôn một số mũi khâu cơ bản. Tuần : 5 Ngày soạn : 18/9/2010 Ngày dạy : 21/9/2010 Tiết 9: Bài 5: THỰC HÀNH: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được thao tác thực hiện một số mũi khâu cơ bản như khâu mũi thường, khâu mũi đột khâu, khâu mũi vắt. 2. Kĩ năng: Thực hiện được một số mũi khâu cơ bản như khâu mũi thường, khâu mũi đột mau, khâu mũi vắt. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Vật mẫu là các mũi khâu hoàn chỉnh. - Vật liệu may: kim, chỉ, kéo, vải, bút chì, thước. - Nghiên cứu SGK, SGV. 2. Chuẩn bị của HS: - Vật liệu may: kim, chỉ, kéo, vải, bút chì, thước. - Nghiên cứu nội dung bài mới. III. Phương pháp dạy học: thực hành, trình bày trực quan, giảng giải. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (2 HS) Câu hỏi: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào? Nêu ý nghĩa của từng công việc. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số nội dung cơ bản về trang phục. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu phần thực hành cắt khâu một số sản phẩm. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại các mũi khâu cơ bản, các mũi khâu này sẽ làm nền để chúng ta thực hiện tốt việc thực hành khâu các sản phẩm sau này. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - Giới thiệu: Các mũi khâu này HS đã được học ở bậc tiểu học nên tiết này HS thực hành ôn lại để làm cơ sở cho các bài thực hành cắt khâu tạo ra sản phẩm ở những bài sau. - GV gọi HS đọc phần chuẩn bị SGK/27. - Kiểm tra và nhận xét phần chuẩn bị của HS. - Đọc SGK - Trình bày phần chuẩn bị cho GV kiểm tra. I. Chuẩn bị: SGK Hoạt động 1: GV hướng dẫn thực hành các mũi khâu cơ bản - Gọi HS đọc các thao tác thực hiện khâu mũi thường, khâu mũi đột mau, khâu mũi vắt. - GV làm mẫu các thao tác khâu theo SGK, lưu ý vừa làm mẫu GV vừa giải thích để HS có thể thực hiện được các thao tác. - Lưu ý: GV hướng dẫn HS cách tết nút chỉ ở đầu đường may, cách lại mũi ở cuối đường may. - HS đọc. - Quan sát GV thao tác mẫu, hỏi GV những thao tác mà HS thắc mắc. II. Quy trình thực hành: 1. Khâu mũi thường (mũi tới) 2. Khâu mũi đột mau 3. Khâu vắt Hoạt động 2: HS thực hành khâu các mũi khâu cơ bản - GV yêu cầu HS khâu các mũi khâu cơ bản theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hướng dẫn, sửa sai từng thao tác khâu của HS. - Thực hành khâu. Hoạt động 3: Kết thúc thực hành - GV nhận xét sản phẩm thực hành của HS, rút kinh nghiệm những thao tác HS thường sai sót. - Lắng nghe nhận xét của GV. 3. Hướng dẫn về nhà: - Tiếp tục hoàn thành các mũi khâu (đối với những HS chưa hoàn thành). - Chuẩn bị kéo, bút chì, thước thẳng có chia cm, miếng bìa mỏng để tiết sau thực hành cắt và vẽ mẫu giấy khâu bao tay trẻ sơ sinh.Tuần : 5 Ngày soạn : 21/9/2010 Ngày dạy : 24/9/2010 Tiết 10: Bài 6: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được cách vẽ và cắt mẫu giấy. 2. Kĩ năng: Thực hiện được việc vẽ và cắt mẫu giấy. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. - Thích tìm tòi từ thực tế cuộc sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh đã hoàn thành. - Bao tay trẻ sơ sinh đã hoàn thành. - Dụng cụ vẽ và cắt mẫu giấy: Bìa mỏng, kéo, bút chì, thước thẳng. - Nghiên cứu nội dung SGK. 2. Chuẩn bị của HS: - Dụng cụ vẽ và cắt mẫu giấy: Bìa mỏng, kéo, bút chì, thước thẳng. - Nghiên cứu nội dung SGK. III. Phương pháp dạy học: thực hành, trình bày trực quan, giảng giải. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp:. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - Giải thích: bài TH này sẽ thực hành trong 3 tiết, tiết này HS sẽ vẽ và cắt mẫu giấy. - GV gọi HS đọc phần chuẩn bị SGK. - Kiểm tra và nhận xét phần chuẩn bị của HS. - Đọc SGK - Trình bày phần chuẩn bị cho GV kiểm tra. I. Chuẩn bị: SGK Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS vẽ mẫu - GV yêu cầu HS quan sát mẫu giấy đã hoàn thành. - Gọi 2 HS đọc nội dung phần vẽ và cắt mẫu giấy trong SGK/29. - Yêu cầu HS quan sát hình1.17a và nêu các kích thước của mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh. - GV giải thích các số liệu. - GV vẽ mẫu trên bảng theo số liệu đúng trong SGK đồng thời hướng dẫn HS cách vẽ mẫu trên giấy. - Quan sát. - Đọc SGK. - Các kích thước: 12cm, 9cm, 4.5cm. - Quan sát thao tác của GV. II. Quy trình thực hành: 1. Vẽ và cắt mẫu giấy Hoạt động 2: HS thực hành vẽ và cắt mẫu giấy - GV yêu cầu HS vẽ mẫu theo số liệu SGK, và theo thao tác GV đã hướng dẫn. - GV theo dõi, hướng dẫn, sửa sai từng thao tác khâu của HS. - Sau khi HS vẽ mẫu xong, GV yêu cầu HS cắt mẫu giấy ra, lưu ý cắt sát đường bút vẽ. - Thực hành vẽ mẫu. - Cắt mẫu. Hoạt động 3: Kết thúc thực hành - GV yêu cầu vài HS đem mẫu giấy lên yêu cầu các HS khác nhận xét mẫu giấy của bạn. - GV nhận xét quá trình thực hiện các thao tác vẽ mẫu của HS đồng thời sửa những lỗi sai HS hay mắc phải. - Góp ý mẫu giấy của HS khác. - Lắng nghe GV góp ý và sửa sai. 3. Hướng dẫn về nhà: - HS hoàn thành mẫu giấy (đối với những HS chưa vẽ xong). - HS chuẩn bị vải, kéo, kim chỉ, bút chì, thước, mẫu giấy đã cắt xong để thực hành khâu vòng ngoài của bao tay ở tiết học sau. Tuần: 6 Ngày soạn: 25/9/2010 Ngày dạy: 28/9/2010 Tiết 11: Bài 6: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (tt) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được các thao tác cắt vải theo mẫu giấy và khâu vòng ngoài bao tay trẻ sơ sinh. 2. Kĩ năng: Thực hiện được việc cắt vải theo mẫu giấy và khâu được vòng ngoài bao tay. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. - Thích tìm tòi từ thực tế cuộc sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của GV: - Bao tay trẻ sơ sinh đã hoàn thành. - Dụng cụ thực hành: mẫu giấy, kéo, bút chì, thước thẳng. - Mẫu vải đã cắt theo mẫu giấy. - Nghiên cứu nội dung SGK. 2. Chuẩn bị của HS: - Dụng cụ thực hành: mẫu giấy, kéo, bút chì, thước thẳng. - Nghiên cứu nội dung SGK. III. Phương pháp dạy học: thực hành, trình bày trực quan, giảng giải. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp:. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: GV hướng dẫn, HS thực hành cắt vải theo mẫu giấy - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Nhận xét phần chuẩn bị của HS. - GV chia nhóm để HS thực hành , lưu ý: mỗi HS một sản phẩm. - Yêu cầu HS quan sát mẫu vải đã cắt ra sau khi vẽ mẫu. Giải thích: để có được mẫu vải nhu thế này cần thực hiện thao tác đặt mẫu giấy đã làm ở tiết học trước lên vải vẽ và cắt. - GV tới từng nhóm hướng dẫn HS cách đặt mẫu giấy lên vải và cách vẽ lên vải. - GV chú ý quan sát phần vẽ vào vải của HS để có hướng dẫn kịp thời. - GV hướng dẫn chung cho HS cách cắt vải – cắt đúng nét vẽ và cắt thành 2 mảnh - GV quan sát, hướng dẫn và sửa sai kịp thời cho HS. - Lấy dụng cụ thực hành cho GV kiểm tra. - HS chia nhóm theo phân công của GV. - Quan sát. - HS các nhóm quan sát thao tác mẫu của GV và thực hành đặt mẫu vào vải, vẽ. - HS vẽ mẫu vào vải. - HS quan sát và cắt vải. II. Quy trình thực hành: 1. Vẽ và cắt mẫu giấy 2. Cắt vải theo mẫu giấy Hoạt động 2: GV hướng dẫn, HS thực hành khâu vòng ngoài bao tay - GV gọi 2 HS đọc cách khâu vòng ngoài bao tay SGK/29. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu bao tay đã khâu xong vòng ngoài (GV đã chuẩn bị). - Yêu cầu HS xâu chỉ vào kim, gút chỉ. - GV chuẩn bị kim chỉ rồi hướng dẫn HS úp 2 mặt phải của 2 mẫu vải vào nhau, vẽ trên mặt trái vải đường may xung quanh cách mép vải 0.5cm. - GV quan sát, hướng dẫn HS. - Hướng dẫn HS khâu theo nét vẽ bằng mũi khâu thường. - GV quan sát, hướng dẫn kịp thời. - Đọc SGK. - Quan sát. - HS thực hiện. - HS thực hiện. - HS khâu vòng ngoài bao tay. - HS hoàn thành công việc khâu vòng ngoài bao tay. Hoạt động 3: Kết thúc thực hành - GV yêu cầu vài HS đem mẫu khâu lên yêu cầu các HS khác nhận xét mẫu giấy của bạn. - GV nhận xét quá trình thực hiện các thao tác vẽ mẫu của HS đồng thời sửa những lỗi sai HS hay mắc phải. - Góp ý mẫu khâu của HS khác. - Lắng nghe GV góp ý và sửa sai. 3. Hướng dẫn về nhà: - HS hoàn thành khâu vòng ngoài bao tay (đối với những HS chưa vẽ xong). - HS chuẩn bị kéo, kim chỉ, mẫu bao tay đã k

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_6_bai_2_9_nguyen_thi_tuyet_trinh.doc