Giáo án Công nghệ Lớp 6 - Tiết 1-5 - Nguyễn Thị Lệ Thông

I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh

1/Kiến thức:-Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên,vảisợi hoá học,vải sợi pha

2/ Kĩ năng:-Phân biệt được một số loại vải thông dụng .

II/Phân bố bài giảng:

-Tiết 1: I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải

 1-Vải sợi thiên nhiên. 2-Vải sợi hoá học

-Tiết 2: 3- Vải sợi pha

 II. Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

III/Chuẩn bị:

-Nội dung: đọc kĩ sgk, sgv, tài liệu tham khảo

-ĐDDH Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, quy trình sản xuất vải sợi hoá học

-Dụng cụ:Bát chứa nước để thử nghiệm chứng minh về độ thấm nước của vải, diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt sợi vải (mỗi nhóm 1 bao diêm)

III/Tiến trình bài giảng :

1/Ôn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

GV kiẻm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ học tập

3/Các hoạt động dạy và học:

*Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học đặc câu hỏi để HS nêu tên của các loại vải và dẫn dắt các em đi đến kết luận có 3 loại vải

 

doc8 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 13/06/2022 | Lượt xem: 425 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 6 - Tiết 1-5 - Nguyễn Thị Lệ Thông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 6 HỌC KÌ I Tiết 1: Bài mở đầu Tiết 2, 3: Bài 1 :Các loại vải thường dung trong may mặc. Tiết 4,5 : Bài 2: Lựa chọn trang phục Tiết 6 : Bài 3: Thực hành lựa chọn trang phục Tiết7,8 :Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục Tiết 9 : Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản Tiết10,11,12:Bài 6:Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh Tiết13,14,15 :Bài 7: Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật Tiết16,17 : Ôn tập chương I Tiết 18 : Kiểm tra Tiết 19,20 : Bài 8 :Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở Tiết 21,22 : Bài 9: Thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở Tiết 23 : Bài 10 :Gĩư gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp Tiết 24,25: Bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật Tiết 26,27 : Bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa Tiết 28,29 : Bài 13: Cám hoa trang trí Tiết 30,31,32,33: Bài 14: Thực hành cắm hoa Tiết 34,35: Ôn tập chương II Tiết 36: Kiểm tra học kì I HỌC KÌ II Tiết 37,38,39 :Bài 15 :Cơ sở của ăn uống hợp lí Tiết 40,41 :Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm Tiết 42,43: Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn Tiết 44,45,46 :Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm Tiết 47,48 : Bài 19: Thực hành chế biến món ăn “Trộn dầu giấm rau xà lách” Tiết 49,50 : Bài 20 : Thực hành chế biến món ăn trộn hỗn hợp nộm rau muống Tiết 51,52 : Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình Tiết 53 : Kiểm tra Tiết 54,55,56 :Bài 22: Quy trình tổ chức bữa ăn Tiết 57,58 : Bài 23 : Thực hành xây dựng thực đơn Tiết 59,60 : Bài 24 : Thực hành tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau ,củ,quả . Tiết 61,62 : Bài 25 :Thu nhập của gia đình Tiết 63,64 : Bài 26 : Chi tiêu trong gia đình Tiết 65,66 : Bài 27 : Thực hành bài tập tình huống về thu chi trong gia đình Tiết 67,68 : Ôn tập chương III Tiết 69,70 Kiểm tra học kì II Ngày soạn 19/8/10 Tuần 1, tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh : -Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình , mục tiêu, nội dung chương trình và sgk công nghệ 6. Những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập -Hứng thú học tập môn học II/Chuẩn bị: *Giáo viên : -Sưu tầm thêm tài liệu tham khảo (kiến thức về gia đình , kinh tế gia đình ) -Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình -Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS *Học sinh : sgk, 2 quyển vở, viết, thước kẻ, bút chì, kim chỉ vải , III/Tiến trình lên lớp: 1/Ôn định tổ chức : Phân nhóm học tập và thông báo một số nhiệm vụ và nội quy học tập của học sinh 2/Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS, nề nếp tác phong của HS . 3/Bài mới : *Hoạt động1: Giới thiệu bài:Trong chương trình THCS môn CN là môn học thể hiện cao nhất tính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp là cầu nối giữa các bộ môn khoa học như vật lí, sinh học, toán học, và các bộ môn khác với cuộc sống hằng ngày của mỗi người , cũng như với công việc lao động sản xuất của mỗi gia đình và của xã hội . Do vậy môn CN nói chung và phân môn kinh tế gia đình nói riêng có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS. Chuẩn bị hành trang cho các em bước vào cuộc sống trong một xã hội văn minh hiện đại Các em phải cố gắng hứng thú học tập môn này để góp phần giúp đỡ gia đình phát triển kinh tế . -GV giới thiệu chung cấu trúc chương trình *Hoạt động 2:TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH VÀ KINH TẾ GIA ĐÌNH Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh *Vai trò của gia đình :GĐ là nền tảng của xã hội, trong gđ mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lương cuộc sống *Kinh tế gia đình không chỉ tạo ra nguồn thu nhập mà còn là việc sử dụng nguồn thu nhập -GV gợi ý HS tìm nội dung trong mục I ở sgk kết hợp với ý kiến riêng về vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình -GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung -GV hỏi kinh tế gia đình là gì? -GV bổ sung và kết luận -HS đọc mục I và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét , bổ sung -HS trả lời -HS chú ý lắng nghe Hoạt động 2: TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG TỔNG QUÁT CỦA CHƯƠNG TRÌNH SGK VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC *Về kiến thức: Biết được 1 số kiến thức cơ bản, phổ thông thuộc lĩnh vực ăn uống, may mặc . -Biết được quy trình công nghệ tạo nên 1 số sản phẩm đơn giản *Về kĩ năng : Lựa chọn được trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, biết ăn uống hợp lí, chi tiêu hợp lí. * Về thái độ: Say mê hứng thú học tập và tích cực vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống . *Phương pháp học tập: Tự học , tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của GV -GV giới thiệu một số vấn đề mới của chương trình sgk và yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng, thái độ ở mục II sgk -GV nêu 1 số kiến thức kĩ năng của từng chương về ăn, mặc ở, thu chi trong gia đình -GV nêu 1 số yêu cầu cần đạt được của từng phần -GV nêu 1 số yêu cầu về thái độ học tập đối với môn học -GV nêu 1 số phương pháp học tập để chống tiêu cực trong thi cử -HS đọc và nghiên cứu mục II -HS chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi (về kiến thức ) -HS chú ý lắng nghe (về kĩ năng) -HS suy nghĩ để có thái độ học tập tốt 4/Tổng kết dánh giá : -GV gợi ý HS trả lời câu hỏi :Em hãy cho biết vai trò của gia đình, Em phải có trách nhiệm như thế nào ? Nêu 1 số phương pháp để học tốt môn công nghệ 5/Dặn dò: HS chuẩn bị 1 số mẫu vải và xem trước bài 1 Ngày soạn:20/8/10 Tuần1,2 . Tiết 2,3 Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh 1/Kiến thức:-Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên,vảisợi hoá học,vải sợi pha 2/ Kĩ năng:-Phân biệt được một số loại vải thông dụng . II/Phân bố bài giảng: -Tiết 1: I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải 1-Vải sợi thiên nhiên. 2-Vải sợi hoá học -Tiết 2: 3- Vải sợi pha II. Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải III/Chuẩn bị: -Nội dung: đọc kĩ sgk, sgv, tài liệu tham khảo -ĐDDH Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, quy trình sản xuất vải sợi hoá học -Dụng cụ:Bát chứa nước để thử nghiệm chứng minh về độ thấm nước của vải, diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt sợi vải (mỗi nhóm 1 bao diêm) III/Tiến trình bài giảng : 1/Ôn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: GV kiẻm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ học tập 3/Các hoạt động dạy và học: *Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học đặc câu hỏi để HS nêu tên của các loại vải và dẫn dắt các em đi đến kết luận có 3 loại vải *Hoạt động1: I-TÌM HIỂU VỀ VẢI SỢI THIÊN NHIÊN Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh a/Nguồn gốc: -Từ thực vật : Cây bong, đay, gai -Từ động vật: Con tằm, cừu, dê . b/Nguồn gốc: Độ hút ẩm cao,dễ bị nhàu,giặt lâu khô khi đốt tro bóp dễ tan GV treo tranh hướng dẫn hs quan sát tranh h1.1 và nêu tên cây trồng, vật nuôi cung cập sợi dung để dệt vải -GV bổ sung và kết luận -GV hướng dẫn HS quan sát h1.1 a sgk và gọi 1 HS nêu quy trình sản xuất vải sợi bong -GV nhận xét bổ sung (Qủa bong sau khi thu hoạch giũ sạch hạt sợi dệt vải ) -GV hướng dẫn HS quan sát h1.1b sgk và gọi 1 HS nêu quy trình sx vải tơ tằm -GV bổ sung và kết luận -Chú ý GV có thể nói thêm về quá trình ươm tơ -GV cho HS quan sát bộ mẫu vải và yêu cầu hs nhận biết -GV thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải nhúng vải vào nước -GV gọi 1 HS đọc tính chất của vải trong sgk và hỏi -GV nêu thêm ngày nay đã có công nghệ xử lí đặc biệt làm cho vải sợi bong, vải tơ tằm không bị nhàu, tăng giá trị của vải nhưng giá thành cao -HS trả lời (cây bông,tằm , dê) -HS trả lời dựa vào h1.1a -HS trả lời dựa vào h1.1b -HS chú ý lắng nghe -HS quan sát và nhận biết -HS quan sát và nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên -HS đọc mục 1b/7 và trả lời câu hỏi -HS chú ý lắng nghe Hoạt động 2: 2/TÌM HIỂU VỀ VẢI SỢI HOÁ HỌC a/Nguồn gốc: -Từ 1 số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa ,dầu mỏ,than đá b/Tính chất : -Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, ít nhàu,và bị cứng lại trong nước, khi đốt tro bóp dễ tan. -Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp, bền đẹp, giặc mau khô, không bị nhàu, khi đốt tro vón cục, bóp không tan . -GV hướng dẫn cho HS quan sát h1.2 sgk để nêu được nguồn gốc của vải sợi hoá học .có mấy loại vải sợi -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ 1.2 để tóm tắt quy trình sx vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp -GV yêu cầu HS tìm nội dung trên sơ đồ 1.2 và điền vào khoảng trống (BT sgk) -GV làm TN đốt sợi vải vò vải và yêu cầu HS nêu tính chất của vải sợi nhân tạo và vải sợi hoá học -GV bổ sung và kết luận -GV hỏi vì sao vải sợi hoá học được sử dụng nhiều trong mat mặc -HS quan sát h1.2 và trả lời câu hỏi (tù 1 số chất hoá học , có 2 loại ) -HS dựa vào sơ đồ 1.2 để tóm tắt quy trình sx -HS làm theo yêu cầu của GV `-HS quan sát TN và nêu tính chất của vải sợi hoá học -HS trả lời (bền, đẹp) Hoạt động 3:3/TÌM HIỂU VỀ VẢI SỢI PHA a/Nguồn gốc: Kết hợp 2 hay hay nhiều loại sợi khác nhau khác nhau tạo thành sợi pha b/Tính chất: Vải sợi pha thường có những ưu điêm điểm của các loại sợi thành phần -GV cho HS xem một số mẫu có ghi thành phần sợi pha và yêu cầu HS nghiên cứu sgk cho biết nguồn gốc của vải sợi pha -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc nội dung sgk và trả lời câu hỏi :nêu tính chất của vải sợi pha -GV yêu cầu HS dự đoán tính chất của 1 số mẫu vải sợi pha (khi biết thành phần của vải) -GV bổ sung và kết luận -HS quan sát và trả lời câu hỏi (kết hợp 2 hay nhiều loại sợi khác nhau) -HS làm việc theo nhóm , dựa vào thông tin sgk để rút ra được tính chất của vải sợi pha -HS tiếp tục thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi -Nhóm khác bổ sung Hoạt đông 4:II/ THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI 1/Điền tính chất của 1 số loại vải loại vải Tính chất Vải sợi TN Vải bong ,tơ tằm Vải sợi hoá học Vảivisco xâtnh Lụa nilon polyeste Độ nhàu Nhàu Ít nhàu Kh/ nhàu Độ vụn của tro Tro bóp dễ Tan Tro bóp dễ tan Tro vón cục -GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung -HS thảo luận nhóm điền nội dung vào bảng 1 2/Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải : 3/Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần : -GV yêu cầu hs vò vải và đốt sợi vải -GV hướng dẫn HS quan sát và phân loại vải (xếp các mẫu vải có tính chất điển hình của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học làm 2 nhóm ) -GV yêu cầu HS đọc thành phần sợi vải trong các khung ở h1.3 và những băng vải nhỏ do GV và HS sưu tầm -GV nhận xét , bổ sung và kết luận -HS :đại diện nhóm thực hành các HS còn lại quan sát -Đại diện nhóm báo cáo kết quả -HS dựa vào h1.3 để trả lời câu hỏi 4/Tổng kết đánh giá : -Tiết 1:GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 sgk (vì vải bong, tơ tằm: mặt mát, thấm mồ hôi, lụa nilon , vải polyeste mặt bí ít thấm mồ hôi -Tiết 2:GV cho hs đọc phần ghi nhớ .nếu còn thời gian gv cho HS đọc mục “có thể em chưa biết” GV yêu cầu trả lời câu hỏi 2( Vải sợi pha có những ưu điểm của các sợi thành phần ).Câu 3(Thao tác đốt sợi vải , vò vải ) 5/Dặn dò: Học bài cũ -Nghiên cứu bài mới :Lựa chọn trang phục .Sưu tầm tranh ảnh các loại trang phục . Ngày soạn:25/8/10 Tuần 2,3. Tiết 4,5 Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh 1/Kiến thức: -Biết được ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lí 2/Kĩ năng: -Chọn được vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn áo quần hoặc chọn áo quần may sẵn phù hợp với vóc dáng lứa tuổi 3/Thái độ: -Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí để tiết kiệm chi tiêu. II/Phân bố bài giảng : -Tiết 1: I. Trang phục và chức năng của trang phục -Tiết 2: II: Lựa chọn trang phục III/Tiến trình lên lớp: 1/Ôn định: 2/Kiểm tra bài cũ: a.Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay b. Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học 3/Bài mới: *Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Mặc là 1 trong những nhu cầu thiết yếu của con người cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm . *Hoạt động 2: I.Tìm hiểu khái niệm trang phục , một số loại trang phục, chức năng của trang phục . Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. Trang phục là gì? Trang phục bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, giày, tất, khăn quàng.. Trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất 2. Các loại trang phục: Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu và kiểu may khác nhau với công dụng khác nhau 3.Chức năng của trang phục: a. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường b.Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động :Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng , lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống đồng thời phải biết cách ứng xử khéo léo, thông minh . -GV hỏi khi đi dạ hội trang phục của em là gì ? -GV yêu cầu khác bổ sung ? -Trang phục là gì? -GV bổ sung và kết luận -GV hướng dẫn HS quan sát h1.4 t trong sgk nêu tên và công dụng của t tưng loại trang phục n –GV bổ sung và kết luận (tuỳ đặc điểm của từng ngành ) GV nêu câu hỏi trang phục có những chức năng nào ? GV bổ sung và kết luận Gv đặt vấn đề và tổ chức cho HS thảo luận quan niệm về cái đẹp trong may mặc dựa theo gợi ý của sgk -GV phân tích ý kiến của HS và kết luận -HS trả lời (áo, quần, giày, mũ, ) -HS khác trả lời ? -HS trả lời -HS quan sát h1.4 và trả lời câu hỏi (1.4a trang phục trẻ em màu sắc tươi sang rực rỡ ,1.4b tp thể thao, 1.4c tp lao động ) -HS trả lời theo những hiểu biết của mình -HS trả lời theo quan điểm của mình

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_6_tiet_1_5_nguyen_thi_le_thong.doc