Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi - Trường THCS Thường Thới Hậu A

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức.

 - Xác định được vai trò của chăn nuôi đối với đời sống nhân dân, đối với phát triển trồng trọt và phát triển nền kinh tế của đất nước. Nêu được ví dụ minh họa.

 - Nêu được các nhiệm vụ cơ bản của ngành Chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm hướng tới tăng về khối lượng, chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm, để cải thiện đời sống nhân dân và phát triển kinh tế.

 2. Kỹ năng: Quan sát và thảo luận nhóm

 3. Thái đo. Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình.

 II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên

- Tham khảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và phương pháp tích hợp giáo dục môi trường.

- Sơ đồ 7 phóng to.

2. Học sinh: Xem trước bài 30 phần I. Vai trò của chăn nuôi trong đời sống con người

 

doc3 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 365 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi - Trường THCS Thường Thới Hậu A, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 Tiết 31 Ngày soạn: Ngày dạy:.. PHẦN 3 : CHĂN NUÔI CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI BÀI 30: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Xác định được vai trò của chăn nuôi đối với đời sống nhân dân, đối với phát triển trồng trọt và phát triển nền kinh tế của đất nước. Nêu được ví dụ minh họa. - Nêu được các nhiệm vụ cơ bản của ngành Chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm hướng tới tăng về khối lượng, chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm, để cải thiện đời sống nhân dân và phát triển kinh tế. 2. Kỹ năng: Quan sát và thảo luận nhóm 3. Thái đo. Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình. II. CHUẨN BỊ. Giáo viên - Tham khảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và phương pháp tích hợp giáo dục môi trường. - Sơ đồ 7 phóng to. Học sinh: Xem trước bài 30 phần I. Vai trò của chăn nuôi trong đời sống con người III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 5’ 1’ 16’ Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ Bài mới. Vai trò của ngành chăn nuôi.z - Cung cấp thực phẩm. - Cung cấp sức kéo. - Cung cấp phân bón. - Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác. - Yêu cầu lớp trưởng báo cáo - Nêu ý nghĩa của của bảo vệ môi trường. - Trình bày các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí. à Giới thiệu bài mới : công nghệ 7 gồm 4 phần. Ta đã học 2 phần là trồng trọt và lâm nghiệp. Hôm nay ta học tiếp phần 3 là chăn nuôi. Chương một: giới thiệu đại cương về kĩ thuật chăn nuôi. Để hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi, ta vào bài mới. * Hoạt động 1 -Giáo viên treo hình 50, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Nhìn vào hình a, b, c cho biết chăn nuôi cung cấp gì? Vd: Lợn cung cấp sản phẩm gì? + Trâu, bò cung cấp sản phẩm gì? + Hiện nay còn cần sức kéo từ vật nuôi không? + Theo hiểu biết của em loài vật nuôi nào cho sức kéo? + Làm thế nào để môi trường không bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi? + Hãy kể những đồ dùng làm từ sản phẩm chăn nuôi mà em biết? + Em có biết ngành y và dược dùng nguyên liệu từ ngành chăn nuôi để làm gì không? Nêu một vài ví dụ. - GV hoàn thiện kiến thức, ghi bảng. - Lớp trưởng báo cáo - HS trả lời - Lắng nghe và suy nghĩ - Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: à Cung cấp : + Hình a: cung cấp thực phẩm như: thịt,trứng, sữa. + Hình b: cung cấp sức kéo như: trâu, bò.. + Hình c: cung cấp phân bón. + Hình d: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ. à Cung cấp thịt và phân bón à Cung cấp sức kéo và thịt. à Vẫn còn cần sức kéo từ vật nuôi à Đó là trâu, bò, ngựa hay lừa. à Phải ủ phân cho hoai mục àNhư: giầy, dép, cặp sách, lượt, quần áo.. à Tạo vắc xin, huyết thanh. vd: thỏ và chuột bạch.. - Học sinh lắng nghe ghi bài. 16’ II. Nhiệm vụ phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta: - Phát triển chăn nuôi toàn diện. - Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. - Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý. * Hoạt động 2 - Giáo viên treo tranh sơ đồ 7 yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: + Chăn nuôi có mấy nhiệm vụ? + Em hiểu như thế nào là phát triển chăn nuôi toàn diện? + Em hãy cho ví dụ về đa dạng loài vật nuôi? + Địa phương em có trang trại không? + Phát triển chăn nuôi có lợi ích gì? Em hãy kể ra một vài ví dụ. + Em hãy cho một số ví dụ về đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý là như thế nào? + Từ đó cho biết mục tiêu của ngành chăn nuôi ở nước ta là gì? + Em hiểu như thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch + Em hãy mô tả nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới? + Giáo viên nhận xét, chốt ý, ghi bảng. - Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: à Có 3 nhiệm vụ: + Phát triển chăn nuôi toàn diện. + Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý à Phát triển chăn nuôi toàn diện là phải: + Đa dạng về loài vật nuôi + Đa dạng về quy mô chăn nuôi: Nhà nước, nông hộ, trang trại. à Vd: Trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngỗng à Học sinh trả lời à Học sinh trả lời à Ví dụ: Tạo giống mới năng suất cao, tạo ra thức ăn hỗn hợp,.. à Như: + Cho vay vốn, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển. + Đào tạo những cán bộ chuyên trách để quản lý chăn nuôi: bác sĩ thú y à Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi (sạch, nhiều nạc) cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu à Là sản phẩm chăn nuôi không chứa các chất độc hại cho con người à Học sinh mô tả phải đẩy mạnh chăn nuôi giống sạch bệnh, nhân rộng mô hình chăn nuôi đạt hiệu quả ở từng địa phương. - Học sinh lắng nghe và ghi bài. 5’ 4. Củng cố: - Nội dung hoạt động 1 - Nội dung hoạt động 2 - Chăn nuôi có những vai trò gì trong nền kinh tế ở nước ta? - Cho biết nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay là gì? - HS trả lời nội dung hoạt động 1 - HS trả lời nội dung hoạt động 2 5. Dặn dò: (1 phút) - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Xem trước bài 31 phần I: Khái niệm về giống vật nuôi.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_30_vai_tro_va_nhiem_vu_phat_trie.doc