Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 44: Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi - Trường THCS Mong Thọ B

I/ MỤC TIU:

- Kiến thức: Nắm được vai trò của chuồng nuôi trong chăn nuôi.

+ Hiểu được vai trò và biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.

+ Có những kỹ năng xây dựng chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi.

- Thái độ: Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sinh thái

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Hình 69, 70,71 SGK. Sơ đồ 10, 11 SGK. Bảng phụ

HS: Xem trước bài 44. PHT

 

doc4 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 17/06/2022 | Lượt xem: 228 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 44: Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi - Trường THCS Mong Thọ B, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường: THCS Mong Thọ B Tuần 29 - Tiết 39 Ngày soạn: 13/ 3/ 2013 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI Bài 44: CHUỒNG NUƠI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂN NUƠI I/ MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm được vai trò của chuồng nuôi trong chăn nuôi. + Hiểu được vai trò và biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi - Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm. + Có những kỹ năng xây dựng chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi. - Thái độ: Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sinh thái II/ CHUẨN BỊ: GV: Hình 69, 70,71 SGK. Sơ đồ 10, 11 SGK. Bảng phụ HS: Xem trước bài 44. PHT III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1/KT bài cũ: 2/ Bài mới: *GTB: HĐGV HĐHS ND _ Yêu cầu hs đọc mục 1 và hỏi: + Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? + Cho ví dụ về chuồng nuôi. _ Chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập. _ Giáo viên giải thích từng nội dung, yêu cầu học sinh ghi bài. _ Giáo viên treo sơ đồ 10 và giới thiệu cho hs về tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh. _ Giáo viên hỏi: + Chuồng nuôi hợp vệ sinh cần đảm bảo các yêu cầu nào? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Yêu cầu nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập. _ Giáo viên giảng thêm về mối quan hệ giữa các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm và độ thông gió. _ Giáo viên hỏi: + Muốn chuồng nuôi hợp vệ sinh, khi xây dựng chuồng ta phải làm như thế nào? _ Giáo viên treo hình 69 và hỏi + Khi xây dựng chuồng nuôi thì ta nên chọn hướng nào? Vì sao? _ Gv tiếp tục treo hình 70, 71 và giới thiệu cho hs về kiểu chuồng nuôi 1 dãy và kiểu chuồng 2 dãy. _ Giáo viên hỏi: + Người ta xây dựng chuồng 1 dãy, 2 dãy nhằm mục đích gì? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. _ Học sinh đọc và trả lời: à Là “nhà ở” của vật nuôi. Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi. à Hs suy nghĩ cho ví dụ. _ Cử đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ Phải nêu được: câu e là câu đúng nhất. _ Hs quan sát và trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung. à Hs trả lời _ Học sinh lắng nghe. _ Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ Phải nêu được: 1. Nhiệt độ 2. Độ ẩm 3. Độ thông thoáng. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: à Thực hiện đúng kĩ thuật về chọn địa điểm, hướng chuồng, nền chuồng, tường bao, mái che và bố trí các thiềt bị khác. à Học sinh phải nêu được: hướng Nam hoặc Đông Nam. Vì gió Đông Nam mát mẻ, tránh được nắng chiều, mưa, tận dụng ánh sáng lúc sáng sớm. _ Học sinh lắng nghe. _ Hs trả lời à Để có độ chiếu sáng thích hợp. _ Học sinh lắng nghe. I. Chuồng nuôi: 1. Tầm quan trọng của chuồng nuôi: _ Chuồng nuôi là “ nhà ở” của vật nuôi. _ Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất vật nuôi. 2. Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh: _ Nhiệt độ thích hợp. _ Độ ẩm: 60-75% _ Độ thông thoáng tốt. _ Độ chiếu sáng thích hợp. _ Không khí ít khí độc. HĐGV HĐHS ND _ Yc hs đọc tt mục 1 và cho biết + Vệ sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích gì? + Hãy cho biết trong chăn nuôi người ta có phương châm gì? + Em hiểu như thế nào là phòng bệnh hơn chữa bệnh? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và giải thích rõ phương châm: Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để vật nuôi không mắc bệnh, cho năng suất cao sẽ kinh tế hơn là phải dùng thuốc để chữa bệnh. Nếu để bệnh tật xảy ra mới can thiệp sẽ rất tốn kém hiệu quả kinh tế thấp. _ Giáo viên cho hs ví dụ minh họa _ Gv treo sơ đồ 11, giải thích, yêu cầu hs quan sát và cho biết: + Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi cần đạt những yêu cầu nào? _ Giáo viên hỏi: + Muốân cho vật nuôi khỏe mạnh, năng suất cao phải chú ý điều gì? + Vệ sinh thân thể vật nuôi bằng cách nào? + Cho các ví dụ minh họa _ Giáo viên hoàn chỉnh kiến thức và ghi bảng. _ Hs đọc mục 1 và cho biết à Hs trả lời à Phương châm: “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh” à Học sinh suy nghĩ trả lời _ Học sinh lắng nghe. à Hs trả lời _ Hs quan sát và trả lời à Hs trả lời _ Học sinh trả lời: à Yêu cầu phải nêu được + Cho ăn uống đầy đủ. + Vệ sinh thân thể. à Tuỳ loại vật nuôi, tuỳ mùa mà vật nuôi tắm, chải, vận động hợp lí. à Học sinh cho ví dụ _ Học sinh ghi bài. II. Vệ sinh phòng bệnh: 1. Tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi: _ Mục đích: để phòng ngừa bệnh dịch xảy ra, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và nâng cao năng suất chăn nuôi. _ Phương châm: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. 2. Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi: a) Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi: Đảm bảo các yếu tố: _ Khí hậu, độ ẩm trong chuồng thích hợp. _ Thức ăn, nước uống phải đảm bảo hợp vệ sinh. b) Vệ sinh thân thể cho vật nuôi: Tùy loại vật nuôi, tùy mùa mà cho vật nuôi tắm, chải, vận động hợp lí. 3/ Củng cố luyện tập: (2) (4) Chuồng nuôi hợp vệ sinh Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi (1) (3) (5) (6) (7) (8) (9) Hoàn thành sơ đồ: Đáp án: (1) Nhiệt độ thích hợp (2) Độ ẩm trong chuồng 60 – 75% (3) Độ thông thoáng tốt (4) Độ chiếu sáng thích hợp (5) Không khí ít khí độc (6) Khí hậu trong chuồng thích hợp (7) Xâây dựng chuồng nuôi đúng kĩ thuật (8) Thức ăn (9) Nước uống 4/ Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Xem trước bài 45 5/ BỔ SUNG:

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_44_chuong_nuoi_va_ve_sinh_trong.doc