Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tuần 1 - Liêu Thanh Tùng

I. MỤC TIÊU:

 Qua tiết học này, GV làm cho HS:

 1. Kiến thức: Vai trò , nhiệm vụ của trồng trọt

 -Trồng trọt có vai trò gì đối với nền kinh tế

 - Nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện .

 2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực khái quát hóa.

 3. Thái độ: Cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

II. CHUẨN BỊ:

 -GV:Tranh vẽ các hình trong SGK. Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 6 .tư liu.

 -HS: như ở phần dặn dị.

III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, diễn giảng, thảo luận.

IV: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 1. Ổn định lớp: (1) KTSS

 2.Kiểm tra: Không kiểm tra

 3 Giới thiệu bài: (2) Nước ta là nước nông nghiệp. Vì vậy, trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.

 

doc5 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 18/06/2022 | Lượt xem: 212 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tuần 1 - Liêu Thanh Tùng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 01 Tiết: 01 NS: 02/8/12 ND: 7/8/2012 Phần 1: TRỒNG TRỌT Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU: Qua tiết học này, GV làm cho HS: 1. Kiến thức: Vai trò , nhiệm vụ của trồng trọt -Trồng trọt có vai trò gì đối với nền kinh tế - Nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện . 2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực khái quát hóa. 3. Thái độ: Cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. CHUẨN BỊ: -GV:Tranh vẽ các hình trong SGK. Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 6 .tư liêu. -HS: như ở phần dặn dị. III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, diễn giảng, thảo luận. IV: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’) KTSS 2.Kiểm tra: Không kiểm tra 3 Giới thiệu bài: (2’) Nước ta là nước nông nghiệp. Vì vậy, trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1(14/). Tìm hiểu vai trò của trồng trọt -GV giới thiệu hình 1 trong SGK, yêu cầu HS dựa vào hình vẽ nêu từng vai trò của trồng trọt? Lấy Ví dụ trong đời sống? -Nêu vai của trồng trọt đối với ngành chăn nuơi, ngành cơng nghiệp, ngành thương mại? Cho ví dụ minh họa? -Yêu cầu HS HS kể một số cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp có ở địa phương? -Giải thích thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp. -Vậy trồng trọt đem lợi ích gì cho chúng ta? -GV yêu cầu HS trình bài câu trả lời trả lời. -GV hướng cho HS rút ra kết luận. -HS nghiên cứu kĩ hình vẽ, xác định vai trò của trồng trọt ® trình bày. HS khác bổ sung. -HS thảo luận nhĩm: +Cung cấp cho ngành chăn nuơi: +Cung cấp cho ngành ngành cơng nghiệp: +Cung cấp cho ngành ngành thương mại: -HS kể một số cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp có ở địa phương: lúa, ngô, đậu, cà -HS trả lời. -Nhĩm trình bày. HS khác bổ sung. -HS rút ra kết luận. I: Vai trò của trồng trọt. Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu. Hoạt động 2(15/). Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt. -GV cho các nhóm thảo luận, làm bài tập mục II bằng cách khoanh tròn những ý đúng. -Yêu cầu nhĩm làm trình bày. -Dựa vào kết quả thảo luận. ?: Em hãy trình bày các các nhiệm vụ cơ bản của trồng trọt? -GV sửa chữa và tổng kết lại. -Các nhóm thảo luận, xác định những nhiệm vụ của trồng trọt ® ghi kết quả của nhóm lên bảng. +Trả lời: 1,2,4,6 +Tạo được sản phẩm ngày càng nhiều, ngày càng cĩ chất lượng tốt. +Cung cấp đủ lương thực, thực phẩm +Dự trữ lương thực. +Cung cấp thức ăn cho chăn nuơi. +Cung cấp nguyên liệu phát triển ngành cơng nghiệp thực phẩm và cĩ nhiều hàng hĩa tốt xuất khẩu. -HS kết luận: II. Nhiệm vụ của trồng trọt. Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Hoạt động 3(8/): Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì? -GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng ở mục III; giải thích các biện pháp khai hoang, lấn biển, tăng vụ. -GV nêu câu hỏi: Em hiểu như thế nào là áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt. -GV gọi HS khác nhận xét, sửa chữa, sau đó cho HS ghi kết luận. -Yêu cầu HS điền vào bảng trong vở bài tập nói về mục đích của các biện pháp đó. Đại diện HS lên bảng ghi kết quả vào bảng. -Yêu cầu HS rút ra kết luận: -HS dựa vào những hiểu biết đã có ® trả lời. -HS trả lời: Sản xuất ra nhiều nơng sản. -HS nêu được: sử dụng giống mới năng suất cao, bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời -HS khác nhận xét -HS kết luận: III. Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì? Biện pháp thực hiện: khai hoang lấn biển, tăng vụ, áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến. Hoạt động 4: Củng cố: (3/) -Trồng trọt có vai trò gì trong ĐS nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em? -HS trả lời Hoạt động 5: Dặn dò: (2/) -Học bài, trả lời câu hỏi SGK. -Xem trước bài 2: Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng. -Kẻ bảng theo mẫu SGK trang 8. sơ đồ về thành phần của đất trồng trang7 - Trả lời câu hỏi: 1,2 SGK -Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv Tuần: 01 Tiết: 02 NS: 02/8 ND: 9-10/8/2012 Bài 2 : KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu khái niệm về đất trồng, - Đất trồng là gì . Vai trò của đất đối với cây trồng - Đất gồm những thành phần gì 2. Kĩ năng: Xác định được thành phần của đất trồng. 3. Thái độ: Cĩ ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất. II. CHUẨN BỊ: -GV:Tranh vẽ các hình trong SGK. Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 7 và 8, tư liệu. -HS: như ở phần dặn dị. III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, so sánh, diễn giảng, thảo luận. IV: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’) KTSS 2.Kiểm tra: (5’) ?: Hãy trình bày vai trị và nhiệm vụ của trồng trọt? -HS lên trình bày. -GV nhận xét cho điểm. 3 Giới thiệu bài: (2’) Đất là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp. Vì vậy trước khi nghiên cứu các quy trình kĩ thuật trồng trọt chứng ta cần tìm hiểu thế nào là đất trồng? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1(17’): Tìm hiểu khái niệm về đất trồng. ] -GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I trong SGK ® trả lời câu hỏi: Đất trồng là gì? -GV kết hợp cho HS quan sát mẫu đất và đá để học sinh phân biệt sự khác nhau giữa đất trồng với đá. +Vì sao lại khẳng định đó là đất? -GV giảng giải cho HS hiểu được đá chuyển thành đất như thế nào? -GV yêu cầu Hs rút ra kết luận: -GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 trong SGK, lưu ý đến thành phần dinh dưỡng, vị trí của cây. ?: Trồng cây trong mơi trường đất và mơi trường nước cĩ điểm gì giống và khác nhau? ?: Đất cĩ tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng? -GV yêu cầu HS rút ra kết luận: -HS dựa vào thông tin ® trả lời : Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của bề mặt trái đất, cây trồng tồn tại, cho nhiều sản phẩm. -HS so sánh để thấy ® đĐất trồng cĩ độ phì nhiêu. -HS chú ý lắng nghe (xem ở mục 2 phần trong sgk) -HS kết luận: Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. -HS quan sát kĩ hình vẽ, ® Giống: Cĩ oxi, nước, dinh dưỡng ® Khác nhau: trồng cây trong đất khơng cần giá đỡ HS khác bổ sung, sửa chữa. ® Cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững. -HS: Kết luận I: khái niệm về đất trồng. 1/ Đất trồng là gì? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. 2/ Vai trị của đất trồng -Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững. Hoạt động 2(14/). Nghiên cứu thành phần của đất trồng -GV treo sơ đồ 1: Thành phần của đất trồng. Chất vơ cơ Đất trồng Phần khí Phần lỏng Chất hữu cơ Phần rắn -GV nêu câu hỏi: - Đất trồng gồm những thành phần nào? ® cho HS tự nghiên cứu phần thông tin mục II ® đặc điểm từng thành phần của đất trồng. -GV cho HS dựa vào sơ đồ 1 và kiến thức sinh học 6 ?: Khơng khí cĩ các chất khí nào? ?: oxi cĩ vai trị gì? ?: Phần rắn gồm cĩ các thành phần nào? ?: Phần lỏng gồm cĩ thánh phần nào là chủ yếu? -GV yêu cầu HS hồn thành bảng trang 8 SGK ® Vậy phần khí, phần rắn, phần lỏng cĩ vai trị gì đối với đất trồng? -HS quan sát sơ đồ -HS dựa vào sơ đồ 1 trang 7 ® Kể tên các thành phần: Phần khí, phần rắn, phần lỏng. -HS nghiên cứu đặc điểm thành phần của đất trồng. ® KK: cĩ các chất khí oxi, cacbonnic, nitơ và một số khí khác ®Oxi cần cho quá trình hơ hấp của cây ® Gồm cĩ thành phần vơ cơ và hữu cơ. ®Chủ yếu là nước -HS làm bài tập, sau đó lên điền vào bảng phụ. -HS rút ra kết luận: II:Thành phần của đất trồng. Đất trồng gồm 3 thành phần: +Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp. +Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. +Phần lỏng: cung cấp nước cho cây. Hoạt động 3(4’): Củng cố. -Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng? -Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò từng thành phần đối với cây? -Tầm quan trọng: +Lương thực, thực phẩm +Cây cỏ để chăn nuơi gia súc, gia cầm +Cung cấp nguyên liệu cho cơng nghiệp. +Những nơng sản xuất khẩu. -Trả lời như ở phần 2. Hoạt động 4(2’): Dặn dò: -Học bài, trả lời câu hỏi SGK. -Xem trước bài 3: Một số tính chất chính của đất trồng. Tìm hiểu khả năng giữ nước của đất sét, đất thịt, đất cát. -Kẻ bảng theo mẫu SGK trang 9. - Bài tập: 1,2,3 SGK -Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv Tổ trưởng ký duyệt Thạch Thị Thu Hà

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tuan_1_lieu_thanh_tung.doc