Giáo án dạy lớp 4 tuần 8

(T15) Tập đọc

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc rành mạch, trôi chảy .Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.

-Hiểu ND:Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.(trả lời được các Ch 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

- HS khá giỏi đọc thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ , trả lời được câu hỏi 3 .

-Có những ước mơ cao đẹp về cuộc sống hòa bình, hạnh phúc .

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Tranh minh học bài học trong SGK

 

doc22 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 3485 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án dạy lớp 4 tuần 8, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN:8 Từ ngày 12 / 10 /2009 đến ngày 16/10 /2009 Thứ ngày Tiết TT Tiết PPCT Môn Tên bài dạy Hai 12/10 01 02 03 04 05 08 15 15 36 08 SHTT Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức Nếu chúng mình có phép lạ Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh Luyện tập Tiết kiệm tiền của (T2) Ba 13 01 02 03 04 05 08 15 08 37 08 Lịch sử LT&C Chính tả Toán Kĩ thuật Ôn tập Cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài (Ngh-v) Trung thu độc lập Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Khâu đột thưa Tư 14 01 02 03 04 05 15 15 08 38 08 Thể dục Tập đọc Kể chuyện Toán Âm nhạc Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái … Đôi giày ba ta màu xanh Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập Học hát Bài: Trên ngựa ta phi nhanh Năm 15 01 02 03 04 05 16 15 39 08 08 Thể dục TLV Toán Địa lý Mĩ thuật Động tác vươn thở và tay Luyện tập phát triển câu chuyện Luyện tập chung. Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên Tập nặn tạo dáng … Sáu 16 01 02 03 04 05 16 40 16 16 08 Khoa học Toán TLV LT & câu SHL- GDNGLL Ăn uống khi bị bệnh Góc nhọn, góc tù, góc bẹt Luyện tập phát triển câu chuyện Dấu ngoặc kép Truyền thống trường Thứ hai ngày 12 -10 - 2009 (T15) Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc rành mạch, trôi chảy .Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên. -Hiểu ND:Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.(trả lời được các Ch 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) - HS khá giỏi đọc thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ , trả lời được câu hỏi 3 . -Có những ước mơ cao đẹp về cuộc sống hòa bình, hạnh phúc . II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh học bài học trong SGK III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS 1.Ổn định lớp : 2. KTbài cũ: GV kiểm tra hai nhóm HS phân vai đọc và trả lời câu hỏi trong bài Ở vương quốc tương lai . - GV nhận xét cho điểm . 3. Bài mới: -Giới thiệu bài: Nếu chúng mình có phép lạ. - 1 HS khá đọc cả bài. -HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài, chú ý ngắt nhịp thơ. + Cho HS luyện phát âm một số từ vừa đọc sai . - GV giải thích từ Trái bom (là một loại vủ khí giết người) - GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên, tươi vui. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự hồn nhiên, tươi vui… *Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài thơ trả lời câu hỏi. +Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì ? +Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ. Những điều ước ấy là gì ? +Hãy giải thích ý nghĩa của những câu nói sau : . Ước: “không có mùa đông” . Ước “hóa trái bom thành trái ngon” +Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ? (HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu ) -1 HS đọc cả bài * Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc cả bài. + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - GV đọc mẫu -Một vài HS thi đọc diễn cảm. -Học sinh thi đọc thuộc lòng. 4. Củng cố - dặn dò: -Nêu NDC của bài thơ ? - Em có những ức mơ gì ? - Học thuộc lòng 1-2 khổ thơ.Chuẩn bị bài sau : Đôi giày ba ta màu xanh. - 2 Nhóm hs đọc , mỗi nhóm một màn kịch - HS nhắc lại tên bài - Cả lớp đọc thầm -Học sinh đọc 2-3 lượt. +Học sinh đọc từ khó, câu khó - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. + Câu : Nếu chúng mình có phép lạ. Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết +Khổ 1: cây mau lớn để cho quả. .Khổ 2: trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. .Khổ 3: trái đất không còn mùa đông. .Khổ 4: trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn. + Ước: “không có mùa đông”:Ước thời tiết dể chịu, không còn thiên tai đe dọa con người .Ước “hóa trái bom thành trái ngon” Ước thế giới hòa bình không còn bom đạn, không còn bom đạn, chiến tranh” + HS khá, giỏi trả lời. -Lớp đọc thầm và tìm NDC của bài -4 học sinh đọc - HS chú ý nghe -Học sinh thi đọc diễn cảm - HS khá, giỏi . (T15) Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ? I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết: -Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh:hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,… -Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. -Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. - Biết báo với người lớn khi bị bệnh. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 32,33 SGK. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KT bài cũ: -Hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh đường tiêu hoá? Em phòng tránh như thế nào? 2.Bài mới: -Giới thiệu: “Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?” HĐ1:Quan sát các hình trong SGK và kể chuyện -Hs làm việc nhóm, xếp các hình trong SGK thành 3 câu chuyện -Hãy kể tên một số bệnh em đã mắc? -Khi bị bệnh đó em thấy thế nào? -Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình thường em nên làm gì ? Tại sao? *Kết luận:Yêu cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” HĐ 2:Trò chơi “Mẹ ơi! Con sốt..” -Cho các nhóm thảo luận để sắm vai các tình huống khi bản thân bị bệnh. -Nhận xét chung. 3.Củng cố- Dặn dò: -Khi em cảm thấy không khoẻ thì em nên làm việc gì trước tiên? - Cần báo với người lớn khi thấy cơ thể không được khỏe . -Chuẩn bị bài sau: ăn uống khi bị bệnh, nhận xét tiết học. - 2HS trả lời - HS nhắc lại tên bài - HS quan sát hình -Xếp hình kể chuyện trong nhóm. Đại diện các nhóm kể lần lượt. -HS kể: Sốt, đau đầu… -Có thể nóng, mệt … - Báo cho người lớn hay… -Các nhóm thảo luận đưa ra các tình huống sắm vai như: bị đau bụng, bị nhức đầu, bị khó chịu buồn nôn…Các nhóm thống nhất trong nhóm về lời thoại, cách diễn… -Các nhóm trình bày.. -Ý kiến nhóm khác về nội dung, cách ứng xử tình huống. (T36)Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU -Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất . - Bài tập 1b , bài 2 dòng 1-2, bài 4a. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập số 4 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KT bài cũ : Gọi 3HS lên bảng làm bài - GV nhận xét cho điểm 2.Bài mới a. Giới thiệu bài: Luyện tập Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài, lưu ý cách đặt tính -Gọi HS nhận xét - GV nhận xét . Bài 2 :Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn làm mẫu - HD HS vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng để tính - GV nhận xét – cho điểm Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề , HD tìm hiểu đề - HS làm bài vào vở, bảng lơp -Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét – cho điểm 3 . Củng cố – dặn dò : - Muốn thực hiện phép cộng ta làm ntn ? - Nhận xét tiết học - Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị bài sau Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó * Tính bằng cách thuận tiện nhất : . 1245 + 7897 + 8755 + 2103 . 3215 + 2135 + 7865 + 6785 . 6547 + 4567 + 3453 + 5433 - 2 HS lên bảng làm . Cả lớp làm vào vở 26387 54293 + 14075 + 61934 9210 7652 49672 123879 - Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS lên bảng làm . Lớp làm vào vở a. 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178 . 67 + 21 + 79 = 67 + (21 +79) = 67 + 100 = 167 b. 789 + 285 + 15 = 789 +( 285+15) = 789 + 300 = 1089 . 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1094 - 1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở Giải a) Số dân tăng thêm sau 2 năm là: 79 + 71 = 150 (người) Đáp số : a. 150 người . (T8)Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Học xong bài này, HS biết -Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của. Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. -Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,….trong cuộc sống hằng ngày. - Thực hiện và nhắc nhỡ anh, chị em và bạn bè thực hiện tiết kiệm tiền của . II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 .KT bài cũ: -Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền của? Tiết kiệm tiền của đem lại lợi ích gì ? -GV nhận xét 2.Bài mới: - Giới thiệu bài: Tiết kiệm tiền của (T2) HĐ1: HS làm việc cá nhân (bài tập 4) -GV yêu cầu HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS chọn bằng cách giơ tay và gọi hs giải thích giải thích -GV kết luận: Các việc làm (a), (b), (g), (h), (k) là tiết kiệm tiền của . + Các việc làm (c), (d), (đ), (e), (i) là lãng phid tiền của . -GV yêu cầu HS tự liên hệ bản thân -GV nhận xét, khen những HS đã biết tiết kiệm tiền của & nhắc nhở những HS khác thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hàng ngày. HĐ 2: Thảo luận nhóm & đóng vai (bài tập 5) -GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận & đóng vai một tình huống trong bài tập 5 -Thảo luận lớp: + Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao? + Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy? -GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống *GV KL chung :mời một vài HS đọc to trong phần Ghi nhớ trong SGK 3/ Củng cố - Dặn dò: -Em đã biết tiết kiệm tiền của chưa? Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng học tập trong năm học này như thế nào? -Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước… trong cuộc sống hàng ngày -Chuẩn bị bài: Tiết kiệm thời giờ - HS trả lời -HS nhận xét - HS nhắc lại tên bài -HS đọc đề bài tập 4 -HS giơ tay ( việc làm tiết kiệm), không giơ tay (việc làm không tiết kiệm ) -HS tự liên hệ bản thân -Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai -Cả lớp thảo luận -HS đọc ghi nhớ -HS nêu Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009 (T8)LỊCH SỬ ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết: -Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: +khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN:Buổi đầu dựng nước và giữ nước. +năm 179 TCN đến năm 938:Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập. -Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về : +đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. +hoàn cảnh,diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. +diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HĐ CUA GV HĐ CỦA HS 1.KT bài cũ: - Ngô Quyền đã sử dụng lối đánh như thế nào trong trận Bạch Đằng? - Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đồi với nước ta trong thời bấy giờ ? - GV nhận xét, cho điểm . 2. Bài mới : - Gv giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các kiến thức lịch sử học từ bài 1 đến bài 5. HĐ 1:Hai giai đọan đầu tiên trong lịch sử dân tộc - Gọi Hs đọc yêu cầu 1 trong SGK, trang 24. - Gv yêu cầu Hs làm bài, Gv vẽ băng thời gian lên bảng. - Gv gọi 1 hs lên điền tên các giai đọan lịch sử đã học vào băng thời gian trên bảng. - Gv hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu thời gian của từng giai đoạn. - Gv nhận xét và yêu cầu Hs ghi nhớ hai giai đoạn lịch sử trên. HĐ 2:Các sự kiện lịch sử tiêu biểu: - Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu 2, SGK. - Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp để thực hiện yêu cầu của bài. - Gv vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian tiêu biểu lên bảng. - 2HS trả lời - HS nhắc lại tên bài : Ôn tập - Hs đọc. -Từng cá nhân Hs vẽ băng thời gian vào vở và điền tên hai giai đọan lịch sử đã học vào chỗ chấm. Kết quả làm việc đúng: Buổi đầu dựng nước và giữ nước Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập Khoảng Năm 179 CN năm 938 Năm 700 - Hs vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả lời: Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựng nước và giữ nước, giai đoạn này bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN và kéo dài đến năm 179 TCN; giai đoạn thứ hai là Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập, giai đoạn này bắt đầu từ năm 179 TCN đến năm 938. - HS đọc yêu cầu BT 2 - HS làm việc theo cặp - 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau và kẻ trục thời gian và ghi các sự kiện tiêu biểu theo mốc thời gian vào một tờ giấy. Nước Âu Lạc ra đời Khởi nghĩa Chiến thắng Nước Văn Lang ra đời rơi vào tay Triệu Đà Hai Bà Trưng Bạch Đằng Khoảng700 năm Năm 179 CN Năm 938 - Gv yêu cầu đại diện Hs báo cáo kết quả thảo luận. - Gv kết luận về bài làm đúng của Hs . HĐ3. Thi kể lại các vấn đề được nêu : - HS nêu yêu cầu của BT3 và 3 ND - HS kể lại theo 3 yêu cầu của BT - Cả lớp nhận xét, bổ sung . 3. Củng cố dặn dò : -Nêu tên các giai đoạn lịch sử vừa ôn ? - Chuẩn bị bài sau :Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân - 1 nhóm lên bảng báo các, Hs cả lớp theo dõi và nhận xét. -HS nêu yêu cầu BT -HS thi kể theo 3 nội dung a) Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang người dân sống bằng nghề trồng lúa, ươm tơ, dệt lụa … b) Khở nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh : Nước ta bị bọn giặc phương Bắc đô hộ chúng áp bức bốc lột nhân dân ta nặng nề … c) Diễn biến, ý nghĩa của chiên thắng Bạch Đằng : - Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta, Ngô Quyền lợi dụng nước thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhữ giặc vào bãi cọc rồi cho quân tiến đánh . -Chiến thắng Bạch Đằng chấm dứt hơn 1 nghìn năm đô hộ của bọn phong kiến phương Bắc, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc . (T13)Luyện từ & câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU -Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ). -Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III). - Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3) ( HS khá giỏi . II. Các hoạt động dạy học HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS 1.KT bài cũ : GV đọc cho HS viết Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh. - GV nhận xét . 2. Bài mới : -Giới thiệu bài:Cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài a) Nhận xét : Bài 1 :Đọc tên người, tên địa lý nước ngoài - GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài . -Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng.( Lép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Tô-mát Ê-đi-xơn; Hi-ma-lay-a, Đa-nuýp… ) Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu SGK. - Yêu cầu cả lớp suy nghĩ trả lời miệng. + Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận , mỗi bộ phận gồm mấy tiếng ? +Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết như thế nào ? +Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu. -Cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài sau đây có gì đặc biệt ? ( Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử … ) -Yêu cầu HS lên bảng lấy VD minh họa? b)Rút ra quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài c) Luyện tập : Bài 1 :Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn : - Nhắc HS đoạn văn có những tên riêng viết sai quy tắc. -Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng viết - Kết luận lời giải đúng Bài 2 :Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc - Gọi HS đọc yêu cầu -Cho HS làm bài vào vở, bảng lớp . - GV và HS nhận xét . Bài 3:Thi ghép đúng ten nước với tên thủ đô của nước ấy - Yêu cầu HS đọc đề bài. Quan sát tranh để đoán cách chơi. - GV giải thích cách chơi. - Tổ chức chơi theo cách tiếp sức. - Bình chọn nhóm nào tới nhiều nước nhất. 3. Củng cố - dặn dò: - Nêu cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài ? - Nhận xét tiết học . - Về học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài sau :Dấu ngoặc kép . - HS thực hiện yêu cầu. - HS nhắc lại tên bài . - HS nêu yêu cầu BT - Lắng nghe. - HS luyện đọc - HS nêu yêu cầu BT - HS trả lời +2 bộ phận: Lép và Tôn – xtôi. Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép Bộ phận 2gồm 2 tiếng : Tôn và xtôi - Tương tự với các tên còn lại. + Viết hoa. +Có gạch nối. - HS nêu yêu cầu - Giống cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam ( Viết hoa chữ cái dầu mỗi tiếng tạo thành tiếng đó) - 4 HS lên bảng viết. VD: Thái Lan , Tần Thủy Hoàng… - HS đọc ghi nhớ . - HS Nêu yêu cầu BT và đọc đoạn văn - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng viết - Ac-boa, Lu-i, Pa-x tơ, ( 1822 – 1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế tạo ra các loại vắc- xin trị bệnh trong đó có bệnh than , bệnh dại. - HS mêu yêu cầu -2 HS lên bảng viết . Lớp làm vào VBT. + Tên ngườ : An-be Anh-xtanh, Crít-xti-an, An-đéc- xen, I-u-ri Ga- ga-rin. * Tên địa lí : Xanh Pê-téc-bua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn , Ni-a-ga-ra. - HS xác định yêu cầu BT - Đọc đề bài. - Chú ý nghe - Tiến hành chơi Tên nước Tên thủ đô Nga An Độ Nhật Bản Thái Lan Mĩ Anh Lào Mát-xcơ-va Niu – Đê – li Tô – ki –ô Băng Cốc Oa – sinh -tơn Luân – Đôn Viêng Chăn (T8)Chính tả (Nghe – Viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU -Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ. Không mắc quá 5 lỗi trong bài . -Làm đúng BT2a. - Giáo dục tính cẩn thận, thẩm mỹ, biết rèn chữ viết . II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.KT bài cũ: -GV cho HS lên bảng viết các từ bắt đầu bằng tr / ch -GV nhận xét & chấm điểm 2.Bài mới: -Giới thiệu bài : (Ngh-v) Trung thu độc lập * Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả -GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt - Cho 1-2 HS đọc lại đoạn viết + Anh chiến sĩ ước mơ điều gì ở ngày mai ? -GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài -GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS nhận xét -GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc bài lần 2 lưu ý HS cách trình bày -GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết -GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt cho HS soát bài -GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau -GV nhận xét chung *Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2a: -GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a -GV chia bảng làm 4 phần viết nội dung bài, mời HS lên bảng làm thi -GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng. -Lời giải đúng: + (Đánh dấu mạn thuyền): kiếm giắt -kiếm rơi xuống nước - đánh dấu-kiếm rơi -làm gì -đánh dấu -kiếm rơi - đã đánh dấu + Nội dung: Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm, không biết rằng thuyền đi trên sông nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng có ý nghĩa gì. 3.Củng cố - Dặn dò: - HS đọc lại BT2 chú ý cách phát âm . -Nhắc những HS viết sai chính tả về chữa lại cho đúng. -Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn -2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con -HS nhận xét - HS nhắc lại tên bài - Hs chú ý nghe -HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết + có nhà máy thủy điện, có đoàn tàu ra khơi, có những nhà máy, cánh đồng lúa… -HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát. -HS luyện viết bảng con - HS chú ý nghe -HS nghe – viết -HS soát lại bài -HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả -HS đọc yêu cầu của bài tập -Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở BT-4 HS lên bảng làm bài -Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh -Cả lớp nhận xét kết quả làm bài -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng (T37) Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I - MỤC TIÊU : Giúp HS : -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó . -Bước đầu biế giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ( BT1; 2 ) - Giáo dục tính cẩn thận, ham mê học toán . II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KT bài cũ * Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm a + b = b + … ; a + b + c = b + c + … a + 0 = 0 + … ; (a + b) + c = a + (…+ …) - Nhận xét, cho điểm 2. Bài mới : -Giới thiệu: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó * Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó. -GV yêu cầu HS đọc đề toán. +GV:đề bài cho biết gì? Đề bài hỏi gì? -GV ghi tóm tắt bài lên bảng. -Hai số này có bằng nhau không? Vì sao em biết? a)Tìm hiểu cách giải thứ nhất: -Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào? (GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư ở số lớn) -Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như thế nào? Và bằng số nào? -Vậy 70 – 10 = 60 là gì? -(Khi HS nêu) GV ghi bảng: Hai lần số bé: 70 – 10 = 60 -Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30) +Có hai số, số bé và số lớn. Bây giờ ta đã tìm được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta làm như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng) -Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất -Rồi rút ra quy tắc: Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2 Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc: số bé + hiệu) b.Tìm hiểu cách giải thứ hai: -Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào? (GV vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho bằng số lớn). -Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này như thế nào? Và bằng số nào? -Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV ghi bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 = 80) -Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một số lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40) -Có hai số, số bé và số lớn. Bây giờ ta đã tìm được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số bé ta làm như thế nào? (ghi bảng) -Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ hai Rồi rút ra quy tắc: Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2 Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc: số lớn - hiệu) -Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2 cách giải giống & khác nhau như thế nào? * Luyện tập : Bài tập 1: HS đọc đề, GV tóm tắt. -Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải - Nhận xét Bài tập 2: HS đọc đề, GV tóm tắt. -Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải - Nhận xét 3.Củng cố- Dặn dò: -Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi biết tổng & hiệu của 2 số đó. -Làm bài trong VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập - 4 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp. - HS nhắc lại tên bài -HS đọc đề bài toán -HS nêu & theo dõi cách tóm tắt của GV. -Hai số này không bằng nhau. Vì có hiệu (hoặc nhìn vào tóm tắt là thấy) -Tổng giảm đi 10 thì hai số bày bằng nhau và: 70 – 10 = 60 Là ( Hai lần số bé ) +Số bé bằng: 60 : 2 = 30 -HS nêu Hai lần số bé: 70 – 10 = 60 tổng - hiệu (hai lần số bé) Số bé là: 60 : 2 = 30 (Hai lần số bé) : 2 = số bé Số lớn là: 30 + 10 = 40 số bé + hiệu = số lớn (Hoặc) 70 – 30 = 40 Tổng – số bé = số lớn -Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1. - Bằng hai lấn số lớn - Bằng nhauvà bằng 80 -Hai lần số lớn: 70 + 10 = 80 tổng + hiệu ( Hai lần số lớn ) Số lớn là: 80 : 2 = 40 (tổng + hiệu) : 2 = số lớn Số bé là: 40 - 10 = 30 số lớn - hiệu = số bé (Hoặc) 70 – 40 = 30 Tổng – số lớn = số bé -HS nhắc lại quy tắc - HS đọc đề làm bài vào vở, 1hs lên bảng giải Tuổi của bố là : ( 58 + 38 ): 2 =48 ( tuổi ) Tuổi cua con là: 58 – 48 = 10 ( tuổi ) Đáp số : Bố 48 tuổi; con 10 tuổi - HS đọc đề bài- làm bài Số HS trai là : (28+4): 2 = 16 ( HS ) Số HS gái là : 28 - 16 =12 ( HS ) Đáp số : 16 hs trai ; 12 hs gái (T8) Kĩ thuật KHÂU ĐỘT THƯA I. MỤC TIÊU : - Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. - Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm .( Đối với HS khéo tay Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm .) -Rèn luyện thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : +Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa ; Mẫu đường khâu đột thưa +Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm +Chỉ; Kim Kéo, thước , phấn vạch . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KT chuẩn bị của hs: KT đồ dùng 2. Bài mới: -Giới thiệu bài: “Khâu đột thưa” HĐ1 :GV hướng hs quan sát và nhận xét -Giới thiệu đường khâu đột thưa, yêu cầu hs quan sát nhận xét sự giống và khác nhau giữa khâu đột thưa và khâu thường. -Mũi đột thưa ở mặt trái lấn lên 1/3 mũi sau. HĐ2:GV hướng hs thao tác kĩ thuật -Treo tranh quy trình khâu đột thưa. -Thực hiện các thao tác vạch dấu giống khâu thường, yêu cầu hs quan sát hình 3 và nêu nhận xét về các mũi đột thưa. -Chú ý khâu đột tiến hành từng mũi. -Nêu cho hs nhớ quy tắc “luì 1 tiến 3”, không gút chỉ quá chặt quá lỏng. -Yêu cầu hs tập khâu trên giấy. 3.Củng cố- Dặn dò: - Nêu quy trình khâu đột thưa ? - Về nhà thực hành jhaau đột thưa và chuẩn bị bài sau Khâu đột thưa - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại tên bài - HS quan sát, nhận xét +Mặt phải giống nhau, nhưng mặt trái khâu đột thưa kín khít. -quan sát mẫu. -Thao tác trên giấy. Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009 (T16)Tập đọc ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. MỤC TIÊU - Đọc rành mạch, trôi chảy. Bước đầu biết đọc diển cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rải, nhẹ nhàng hợp nội dung hòi tưởng) . -Hiểu ND :Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.( Trả lời được các câu hỏi SGK). - Giáo dục tình thương yêu con người , biết quan tâm giúp đỡ lẫn nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh họa trong bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định lớp : 2. KT bài cũ : - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ , trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới : -Giới thiệu bài : Đôi giày ba ta màu xanh *Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài .

File đính kèm:

  • docT8.doc
Giáo án liên quan