Giáo án Lịch sử Lớp 11 - Tiết 19-32 - Nguyễn Bá Nhật Minh

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

 1. Kiến thức

 Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

 - Nắm được nét chính của phong trào Ngũ Tứ và nét chính của phong trào cách mạng trong giai đoạn tiếp (thập niên 20 và 30 của thế kỉ XIX)

 - Thấy được nét chính của phong trào cách mạng Ấn Độ.

 2. Tư tưởng

 - Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tính tết yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc bị áp bức giành độc lập.

 - Nhận thức sự mất mát, sự hy sinh, khó khăn và gian khổ của các dân tộc trên con đường đấu tranh giành độc lập. Từ đó hiểu được giá trị vĩnh hằng của chân lý: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.

 3. Kỹ năng

 - Rèn luyện kỹ năng phân tích tư liệu. Từ đó hiểu được bản chất, ý nghĩa của sự kiện lịch sử.

 - Rèn luyện kỹ năng so sánh, đối chiếu để hiểu được đặc điểm và bản chất của sự kiện.

B. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, nhóm.

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1. Giáo viên: - Tài liệu tham khảo

 - Tư liệu về tiểu sử của Mao Trạch Đông, M.Ganđi.

 - SGK,SGV, giáo án

2.Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

 

doc75 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 19/07/2022 | Lượt xem: 207 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lịch sử Lớp 11 - Tiết 19-32 - Nguyễn Bá Nhật Minh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn.Ngày giảng Tiết 19. Chương III CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) Bài 15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ (1918 - 1939) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần: - Nắm được nét chính của phong trào Ngũ Tứ và nét chính của phong trào cách mạng trong giai đoạn tiếp (thập niên 20 và 30 của thế kỉ XIX) - Thấy được nét chính của phong trào cách mạng Ấn Độ. 2. Tư tưởng - Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tính tết yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc bị áp bức giành độc lập. - Nhận thức sự mất mát, sự hy sinh, khó khăn và gian khổ của các dân tộc trên con đường đấu tranh giành độc lập. Từ đó hiểu được giá trị vĩnh hằng của chân lý: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”. 3. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng phân tích tư liệu. Từ đó hiểu được bản chất, ý nghĩa của sự kiện lịch sử. - Rèn luyện kỹ năng so sánh, đối chiếu để hiểu được đặc điểm và bản chất của sự kiện. B. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, nhóm. C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Giáo viên: - Tài liệu tham khảo - Tư liệu về tiểu sử của Mao Trạch Đông, M.Ganđi. - SGK,SGV, giáo án 2.Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:. 2. Kiểm tra bài cũ ( 4phút ) Câu 1. Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển của Nhật Bản trong những năm 1918 - 1939 ? Câu 2. Quá trình quân phiệt hóa diễn ra ở Nhật Bản như thế nào? Nét khác với Đức. Bài mới a. Đặt vấn đề ( 1 phút) Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã có ảnh hưởng sâu sắc tới cục diện thế giới. Từ năm 1918 kéo dài suốt 20 năm đến Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, châu Á đã có những biến chuyển to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội. Những điều đó đã khiến cuộc đấu tranh giành độc lập ở đây cũng có những bước phát triển mới, ta tìm hiểu điều này qua phong trào cách mạng ở Trung Quốc, Ấn Độ, hai nước lớn ở châu Á và cũng chính là nội dung chính của bài này. b. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp: Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm - GV trình bày khoảng 10 phút * Hoạt động 1: - GV nêu câu hỏi gợi ý HS nhớ lại những kiến thức về lịch sử Trung Quốc thời phong kiến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: Em giới thiệu những hiểu biết của mình về Trung Quốc trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. I. Phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1919-1939) 1. Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc. - GV nhận xét, bổ sung và đưa HS vào nội dung cơ bản: 20 năm tiếp theo (từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1939), phong trào cách mạng Trung Quốc đã có những bước phát triển mới. Mở đầu là phong trào Ngũ Tứ (giải thích tên gọi). * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp Tự đọc SGK để suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Nét chính của phong trào “Ngũ Tứ” (nguyên nhân, lực lượng tham gia, địa bàn, mục đích)? * Phong trào Ngũ Tứ (ngày 4/5/1919) - Gọi HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý. - Học sinh, sinh viên, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp khác trong xã hội. - Nét mới và ý nghĩa của phong trào này? - HS trả lời, tranh luận bổ sung rồi GV chốt lại. + Nét mới đó là lực lượng giai cấp công nhân tham gia với vai trò nòng cốt (trưởng thành và trở thành lực lượng chính trị độc lập) + Đó là mục tiêu đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. Không chỉ dừng lại chống phong kiến như cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 (Đánh đổ triều đình Mãn Thanh) Đặc biệt là giai cấp công nhân. - Từ Bắc Kinh lan rộng ra 22 tỉnh và 150 thành phố trong cả nước - Thắng lợi. + Đây chính là bước chuyển từ cách mạng dân chủ kiểu cũ sang cách mạng dân chủ kiểu mới. Là mốc mở ra thời kỳ cách mạng ở Trung Quốc. * Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - GV chuyển tiếp: Từ sau phong trào Ngũ Tứ, cách mạng Trung Quốc đã có những chuyển biến sâu sắc, điều đó được thể hiện qua các sự kiện nào? - HS trả lời - GV nhận xét và chốt lại + Việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê-nin ngày càng sâu rộng. + Nhiều nhóm cộng sản được thành lập. Tháng 7/1921: Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời. - GV trình bày khoảng 8 phút * Hoạt động 1: Làm việc nhóm - GV: 2. Chiến tranh Bắc Phạt (1926 - 1927) và nội chiến Quốc - Cộng (1927 - 1937) + Nhóm 1: Tóm tắt diễn biến chính của chiến tranh Bắc phạt. - Từng nhóm đọc SGK, tìm ý, thống nhất ý kiến. Trình bày trên 1 trang giấy khổ A1. - HS khác bổ sung. GV nhận xét và chốt ý: * Nhóm 1: Chiến tranh Bắc phạt + Ngày 12/4/1927: Quốc dân Đảng tiến hành chính biến ở Thượng Hải. + Tàn sát, khủng bố đẫm máu những người Cộng sản. Sau một tuần lễ, Tưởng Giới Thạch thành lập chính phủ tại Nam Kinh, đến tháng 7/1927 chính quyền rơi hoàn toàn vào tay Tưởng Giới Thạch. + Chiến tranh kết thúc. * Nhóm 2: Sau chiến tranh Bắc phạt, quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã tiến hành cuộc đấu tranh chống chính phủ Quốc dân Đảng (1927 - 1937) cuộc nội chiến kéo dài 10 năm. - Nội chiến Quốc - Cộng (1927 - 1937). + Kéo dài 10 năm. + Quân Tưởng đã tổ chức 4 lần vây quét lớn, nhằm tiêu diệt Cộng sản nhưng đều thất bại. Lần thứ 5 (1933 - 1934) thì lực lượng cách mạng thiệt hại nặng nề và bị bao vây. + Nhiều lần tấn công Cộng sản. + Tháng 10/1934: Quân cách mạng phá vây rút khỏi căn cứ tiến lên phía bắc (Vạn lí Trường Chinh). + Vạn lý Trường Chinh (tháng 10/11934). + Tháng 01/1935: Mao Trạch Đông trở thành chủ tịch Đảng. + Tháng 7/1937: Nhật Bản phát động chiến tranh xâm lược Trung Quốc. Điều này đã gây áp lực lên nhân dân vì quyền lợi dân tộc đấu tranh mạnh mẽ nên Quốc - Cộng hợp tác, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống Nhật. + Kháng chiến chống Nhật + Tháng 7/1937: Nhật Bản xâm lược, nội chiến kết thúc. + Cuộc kháng chiến chống Nhật. - GV sơ kết: sau 20 năm, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển với sự lớn mạnh của giai cấp công nhân Trung Quốc với vai trò của Đảng Cộng sản. - Gv trình bày khoảng 18 phút II. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 - 1939) - GV gợi mở giúp HS nhớ lại những kiến thức đã học ở lịch sử lớp 10. - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cũng như Trung Quốc và các nước ở Châu Á, làn sóng đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ngày càng sôi nổi, mạnh mẽ. 1. Trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 - 1929) * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. - GV nêu câu hỏi: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nguyên nhân nào đưa đến cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ ngày dâng cao? - GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng, GV chốt lại: * Hoạt động 2: Làm việc nhóm Điền vào phiếu học tập (GV chuẩn bị sẵn) - Nhóm 1: Nét chính của phong trào đấu tranh thời kỳ (1918 - 1922) + Người lãnh đạo: Nhóm 1: - Đảng Quốc đại do M.Gan-đi lãnh đạo. + Phương pháp đấu tranh: + Lực lượng tham gia: - Hòa bình, không sử dụng bạo lực. + Sự kiện tiêu biểu: + Kết quả: Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Ấn Độ có nét gì mới? - Học sinh, sinh viên, công nhân lôi cuốn mọi tầng lớp tham gia. - Nhóm 2: Nét chính của phong trào đấu tranh thời kỳ (1929 - 1939) - Tẩy chay hàng Anh không nộp thuế. + Người lãnh đạo: + Hình thức đấu tranh + Lực lượng tham gia + Sự kiện tiêu biểu - Cùng với sự trưởng thành của giai cấp công nhân, tháng 12/1925 Đảng Cộng sản Ấn Độ được thành lập. - Cho HS đọc SGK, thảo luận, ghi phiếu. Nhóm 2: - GV thu rồi trao bảng để HS nhận xét, bổ sung. - Như thời kỳ 1918 - 1922 - Cuối cùng GV đưa bảng đã chuẩn bị trước - Như thời kỳ 1918 - 1922. 1918 - 1922 1929 - 1939 - Tất cả các tầng lớp nhân dân trong xã hội. 1 2 - Chống độc quyền muối, bất hợp tác 3 - GV bổ sung và nhấn mạnh trong thời kỳ: + Cuối năm 1925: Đảng Cộng sản ra đời nhưng trong bối cảnh lịch sử ở Ấn Độ, chính Đảng công nhân chưa nắm quyền lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc. - Liên kết tất cả các lực lượng để hình thành Mặt trần thống nhất - Tại sao Đảng Quốc đại chủ trương đấu tranh bằng hòa bình? + Xuất phát từ tư tưởng của M.Gan-đi, gia đình ông theo Ấn Độ giáo. Giáo lý của phái được xây dựng trên hai nguyên tắc chủ yếu: + Ahimsa: Tránh làm điều ác, kiêng ăn thịt, tránh sát hại sinh linh. + Satiagiaha: Kiên trì chân lý, kiên trì tin tưởng, không dao động và mất lòng tin sẽ thực hiện mong muốn. + 1929 - 1939: Phong trào bất hợp tác với thực dân Anh do Gan-đi khởi xướng đã được mọi người ủng hộ. Ông gửi trả phó vương Ấn Độ 2 tấm huy chương cùng tấm bài vàng mà chính phủ Anh tặng. Một số người trả lại văn bằng, chức sắc. Con ông là trạng sư ở Can-cút-ta trả bằng, không bước vào tòa án người Anh. HS bỏ học, tự mở trường riêng dạy lẫn nhau... + Để đối phó, thực dân Anh tăng cường khủng bố, đàn áp, thực hiện chính sách mua chuộc, chia rẽ hàng ngũ cách mạng. Tuy nhiên, phong trào vẫn diễn ra sôi động, nhưng tháng 9/1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phong trào cách mạng ở Ấn Độ chuyển sang thời kỳ mới. 4. Sơ kết bài học ( 5 phút ) - Củng cố: 1. Điền vào bảng về các sự kiện cách mạng ở Trung Quốc Thời gian Nội dung sự kiện 4/5/1919 Phong trào Ngũ Tứ 7/1921 Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời 12/4/1927 Tưởng Giới Thạch tiến hành tàn sát, khủng bố những người cộng sản 10/1934 Hồng quân phá vây, tiến hành cuộc Vạn lý trường chinh. 1/1935 Hội nghị Tuân Nghĩa - Mao Trạch Đông trở thành người lãnh đạo 7/1937 Nhật tiến hành chiến tranh, Quốc - Cộng hợp tác lần hai cùng kháng chiến chống Nhật. 2. Nhận xét và so sánh điểm khác nhau giữa phong trào cách mạng Trung Quốc Ấn Độ? + Người lãnh đạo. + Hình thức đấu tranh Dặn dò:Hs học bài cũ, chuẩn bị bài mới: + Tình hình các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất. + Khái quát,trình bày cụ thể phong trào độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á PHỤ LỤC Phiếu học tập phong trào cách mạng Ấn Độ (1918 - 1939) 1918 - 1922 1929 - 1939 1. Vai trò lãnh đạo Đảng Quốc đại 2. Hình thức đấu tránh Hòa bình, không sử dụng bạo lực 3. Lực lượng tham gia Học sinh, sinh viên, công nhân. Lôi cuốn mọi tầng lớp tham gia. 4. Sự kiện tiêu biểu - Tẩy chay hàng hóa Anh. - Không nộp thuế - Tháng 12/1925: Đảng Cộng sản ra đời. - Chống độc quyền muối. - Bất hợp tác - Mặt trận thống nhất dân tộc E. RÚT KINH NGHIỆM. Tiết 20 Ngày soạn.Ngày dạy Bài 16 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần: - Nắm được những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực này. - Thấy rõ nét chính của một số phong trào cách mạng ở các quốc gia ở Đông Nam Á lục địa (Lào, Campuchia, Miến Điện), Đông Nam Á hải đảo (Inđônêxia, Malaixia) và đặc biệt là cuộc cách mạng tư sản ở Thái Lan (1932). 2. Tư tưởng - Thấy được bản sắc tương đồng và sự gắn bó giữa các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do. - Nhận thức được quy luật lịch sử “Có áp bức, có đấu tranh”, thấy tính chất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của các dân tộc bị áp bức. 3. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa các sự kiện - Nâng cao kỹ năng phân tích, so sánh. B. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, nhóm. C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Giáo viên: - Tài liệu tham khảo - Lược đồ Đong Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất. - Tư liệu lịch sử 2. Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Câu 1. Nêu những sự kiện chính về cách mạng Trung Quốc trong những năm 1913 - 1919? Câu 2. Nêu những nhận xét về giai cấp lãnh đạo, con đường đấu tranh của cách mạng Ấn Độ trong những năm 1910 - 1939? Điểm khác nhau giữa cách mạng Ấn Độ và cách mạng Trung Quốc là gì? Tại sao Đảng Quốc đại lại chủ trương đấu tranh vằng phương pháp hòa bình không sử dụng bạo lực? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề( 1 phút) - GV đưa biểu tượng bông lúa ASEAN rồi nêu câu hỏi: + Nhận biết hình tượng của tổ chức nào? + Em biết gì về tổ chức này? - GV nhận xét và bổ sung, rồi dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta nhận thấy sự lớn mạnh của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á trong thời kỳ hiện đại. Để hiểu biết được lịch sử của khu vực này trong thời kỳ 1918 - 1939 chúng ta vào bài mới. b. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp: Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm - GV trình bày khoảng 5 phút * Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân - GV treo lược đồ Đông Nam Á để giúp HS nhận biết 11 quốc gia trong khu vực. Từ đó, nhắc lại lịch sử cuối thế kỉ XIX. - Vào cuối thế kỉ XIX khu vực này diễn ra những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị - xã hội, các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây. I. Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. 1. Tình hình kinh tế, chính trị - xã hội. - Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng. Hãy xem đoạn chữ in nhỏ để thấy rõ điều đó. - HS trả lời, - Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý: a. Về kinh tế: - Bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa. + Thị trường tiêu thụ. + Cung cấp nguyên liệu thô. b. Về chính trị: - Chính quyền thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực. c. Về xã hội: - Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc. - Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, đồng thời giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng. - GV dân dắt: Sự biến đổi quan trọng trong tình hình của các nước Đông Nam Á đã tạo nên những yếu tố nội lực tác động mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Sự kiện giai cấp vô sản Nga bước lên vũ đài chính trị với cương vị là người lãnh đạo xã hội cũng đã tác động tới Đông Nam Á. d. Cách mạng tháng Mười cũng tác động mạnh mẽ và thúc đẩy phong trào cách mạng giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á. + Hình ảnh về một xã hội mới công bằng. + Tạo nên niềm tin, sức mạnh cho giai cấp vô sản. + Chỉ ra con đường đấu tranh tự giải phóng mình. - Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười đã làm cho phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới. 2. Khái quát chung về phong trào độc lập ở Đông Nam Á - Bước phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc tư sản: - GV: Hãy tìm những biểu hiện của nội dung này? - HS khai thác tư liệu trong kênh chữ nhỏ, suy nghĩ, trả lời và bổ sung. + Trưởng thành lớn mạnh, giai cấp tư sản trong kinh doanh, chính trị. + Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. Cuối cùng GV nhận xét và chốt lại ý: - Biểu hiện: + Đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng. Bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ cũng được đề ra khá rõ ràng như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường. + Một số Đảng tư sản ra đời và đã có ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Ma Lai ...) * Hoạt động 2: Cá nhân GV nêu câu hỏi: Tại sao đầu thế kỷ XX xu hướng mới, xu hướng vô sản lại xuất hiện ở Đông Nam Á? - HS trả lời. GV nhận xét và chốt ý. - Xu hướng vô sản xuất hiện đầu thế kỷ XX: + Phát triển nhanh dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản + Lãnh đạo cách mạng: đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt. - GV: Phong Trào độc lập dân tộc ở Inđônêxia sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã phát triển mạnh mẽ qua hai thời kỳ: + Phong Trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX. + Phong Trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 thế kỉ XX. - Gv trình bày khoảng 6 phút * Hoạt động 1: Làm việc nhóm Chia nhóm theo tổ (4 nhóm) II. Phong Trào độc lập dân tộc ở Inđônêxia - HS đọc SGK thảo luận, thống nhất ý kiến theo yêu cầu sau: 1. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 thế kỷ XX + Nhóm 1: Tại sao Đảng Cộng sản Inđônêxia là một Đảng ra đời sớm nhất Đông Nam Á? Vai trò của Đảng đổi với phong trào cách mạng trong thập niên 20 của thế kỉ XX? + Nhóm 2: Sau sự kiện nào thì quyền lãnh đạo chuyển sang giai cấp tư sản? Đường lối và chủ trương của Đảng được thể hiện như thế nào? Nhận xét điểm giống nhau với đường lối chủ trương của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ? + Nhóm 3: Nét chính về phong trào cách mạng của Inđônêxia đầu thập niên 30 của thế kỉ XX? + Nhóm 4: Nét chính về phong trào cách mạng Inđônêxia cuối thập niên 30 của thế kỉ XX? - GV gọi HS bất kỳ của từng nhóm trình bày ý kiến của nhóm. Các nhóm khác bổ sung, GV dựa trên nội dung trả lời đặt câu hỏi phụ tạo không khí tranh luận, đưa vào những ý cơ bản. * Giai đoạn 1: - Tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia được thành lập. - Vai trò: + Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng. + Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước. + Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 - 1927) * Giai đoạn 2: - Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản) - Chủ trương: + Hòa bình. + Đoàn kết dân tộc. + Đòi độc lập. * Hoạt động 2: Cá nhân - GV hỏi: Tại sao Đảng Dân tộc lại chiếm được vị thế này? Gọi HS trả lời để nắm bắt sự hiểu biết, rèn luyện kỹ năng phân tích của trò. GV kết luận: Đường lối chủ trương của Đảng Dân tộc phù hợp và đáp ứng được với hoàn cảnh lịch sử và điều kiện địa lý của Inđônêxia, bởi quốc gia này là quốc gia đảo. Lãnh thổ bao gồm hơn 6000 đảo lớn nhỏ, địa hình phân tán, đa dân tộc, nhiều tôn giáo (đạo Hồi chiếm đa số), mà trong lúc đó chính quyền thực dân thi hành nhiều chính sách thống trị thâm độc và tàn bạo nên chủ trương khởi nghĩa vũ trang nổ ra đơn lẻ đều bị đàn áp, dẫn tới thất bại. 2. Phong trào độc lập dân tộc đầu thập niên 30 của thế kỷ. - Đầu thập niên 30: Phong Trào lên cao, lan rộng khắp các đảo. - Cuối thập niên 30: Phong trào cách mạng lại bùng lên với nét mới. + Chống chủ nghĩa phát xít. + Đoàn kết dân tộc, Liên minh chính trị Inđônêxia được thành lập. + Khẳng định ngôn ngữ, quốc kỳ, quốc ca. + Chủ trương hợp tác với thực dân Hà Lan. GV: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa. Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề đó là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương. - GV trình bày khoảng 7 phút * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp, cá nhân - Dựa vào SGK trình bày nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương. III. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia - HS trả lời rồi điền vào bảng sau: Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Nhận xét chung Lào Ong Kẹo và Comanđam Kéo dài 30 năm - Phong trào phát triển mạnh mẽ. Chậu Pachay 1918 - 1922 - Mang tính tự phát, lẻ tẻ. Campuchia Phong trào chống thuế. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan. 1925 - 1926 - Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước. - Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương - Qua bảng và SGK, em hãy nhận xét về đặc điểm và tính chất của phong trào đấu tranh ở Đông Dương. - HS trả lời: bổ sung cuối cùng GV chốt lại + Ở Lào: Phong trào đấu tranh phát triển mạnh những mang tính tự phát, chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam. + Ở Campuchia: Phong trào bùng lên mạnh mẽ vào 1825 - 1926, phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán. + Ở Việt Nam: Phong trào phát triển mạnh mẽ. Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời có vị trí và vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh của 3 nước Đông Dương. Tập hợp - đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội. Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi. Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản. - GV trình bày khoảng 5 phút * Hoạt động 1: Cá nhân GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân, nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Mã Lai? IV. Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện 1. Mã Lai - Nguyên nhân: Chính sách bóc lột nặng nề. - Nét chính: + Đầu thế kỉ XX, phong trào bùng lên mạnh mẽ. + Hình thức đấu tranh phong phú. + Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển. Tháng 4/1930: Đảng Cộng sản Mã Lai được thành lập. 2. Miến Điện * Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - HS đọc SGK và suy nghĩ tìm 2 nội dung chính về cuộc cách mạng Miến Điện. - HS trả lời - GV chốt ý: - Đầu thế kỉ XX, phong trào đã phát triển mạnh: + Phong phú về hình thức đấu tranh. + Lôi cuốn đông đảo mọi tầng lớp. + Lãnh đạo: Ốttama - Thập niên 30, phong trào có bước phát triển cao hơn: + Phong trào Tha Kin đòi quyền tự chủ. + Đông đảo quần chúng hưởng ứng. + Năm 1937: Thắng lợi, Miến Điện tách khỏi Ấn Độ và được hưởng quy chế tự trị. - GV hỏi: Qua phong trào đấu tranh của hai nước trong thời kỳ 1919 - 1939. Hãy rút ra đặc điểm chung? - HS trả lời, bổ sung. Cuối cùng GV chốt lại: + Thời gian giữa hai cuộc đấu tranh thế giới, phong trào đấu tranh phát triển mạnh. + Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo. + Đều đấu tranh bằng phương pháp hòa bình. - mục V GV trình bày khoảng 5 phút * Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân V. Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm (Thái Lan) - GV: Dựa vào SGK và hiểu biết, hãy trả lời những câu hỏi sau đây: - Xiêm là quốc gia độc lập nhưng chỉ là hình thức. - Đặc điểm chính trị nổi bật của Xiêm mà các nước trong khu vực Đông Nam Á không có là gì? - Nét chính của cuộc cách mạng năm 1932? - Tính chất, kết quả của cuộc cách mạng này? - HS trả lời, bổ sung. GV kết luận: - Cuộc cách mạng năm 1932: + Nguyên nhân: Do sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân với nền quân chủ chuyên chế. + Xiêm là một nước duy nhất ở Đông Nam Á còn giữ được nền độc lập dù chỉ là hình thức. + Năm 1932: Do sự bất mãn ngày càng gay gắt của các tầng lớp xã hội với chế độ quân chủ Ra-ma VII, ở thủ đô Băng Cốc, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản. Đứng đầu là Priđi Phanômiông (Priđi là nhà tư sản, là người đứng đầu của Đảng Nhân dân, linh hồn của cách mạng năm 1932). + Mục tiêu đấu tranh: Đòi thực hiện cải cách kinh tế xã hội theo hướng tư sản nhưng vẫn duy trì ngôi vua. + Bùng nổ ở Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản mà thủ lĩnh là: Priđi Phanômiông. + Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, lập nên nền quên chủ lập hiện. Mở đường cho Xiêm phát triển theo hướng tư bản. - Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để. + Về tính chất: Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để. + Về kết quả: Cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế bằng chế độ quân chủ lập hiến. 4. Sơ kết bài học ( 3 phút) - Củng cố: GV hướng dẫn HS điểm lại nội dung chính của tiết học bằng phiếu học tập. . Điền các nội dung vào yêu cầu sau: Phong trào đấu tranh độc lập dân tộc ở Đông Nam Á bùng lên mạnh mẽ do: + Điều kiện chủ quan: + Điều kiện khách quan: Dặn dò: HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới: + Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai. + Quá trình phát xít Đức xâm chiếm Châu Âu. E. RÚT KINH NGHIỆM. Tiết 21 Ngày soạn.Ngày dạy. Chương IV CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945) Bài 17 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần: - Nắm được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, tính chất của cuộc chiến tranh qua các giai đoạn khác nhau. - Thái độ của các nước lớn trong việc chống chủ nghĩa phát xít. - Thấy được âm mưu của Đức trong việc gây ra chiến tranh thế giới. - Những nét chính diễn biến giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh 2. Tư tưởng Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của chiến tranh đế quốc và bản chất hiếu chiến, tàn bạo của chủ nghĩa phát xít. Từ đó, bồi dưỡng ý thức cảnh giác, thái độ căm ghét và quyết tâm ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình cho Tổ quốc và nhân loại. 3. Kỹ năng - Kỹ năng quan sát, khai thác tranh ảnh lịch sử. - Kỹ năng quan sát, khai thác, sử dụng lược đồ, bản đồ chiến tranh. - Kỹ năng phân tích, đánh giá, rút ra bản chất của các sự kiện lịch sử. B.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1 Giáo viên: + Tài liệu tham khảo + Tư liệu về cuộc chiến tranh + Bản đồ: Chiến tranh thế giới thứ hai + Các tranh ảnh có liên quan ... 2. Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 tác động mạnh mẽ đến các nước tư bản. Để thoát khỏi khủng hoảng các nước Đức, Ý , Nhật tìm cách phát xít hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược. Ngày 01 tháng 9 năm 1939 chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.Con đường nào dẫn đến chiến tranh?, Âm mưu của chủ nghĩa phát xít ra sao? b. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp: Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm * Hoạt động 1: Cả lớp - GV gợi cho HS nhớ lại các bước phát triển thăng trầm của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. I. Con đường dẫn đến chiến tranh Vậy các bước đi cụ thể trên con đường dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào? Cần nhận định thế nào cho đúng về nguyên nhân dẫn đến chi

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_11_tiet_19_32_nguyen_ba_nhat_minh.doc
Giáo án liên quan