TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Buổi học thể dục
I- Mục tiêu:
- Đọc hay và đúng bài tập đọc “ Buổi học thể dục”.
- Hiểu chắc nội dung bài.
- Kể được chuyện cho người khác nghe.
II- Các hoạt đôngj dạy học:
A/KTBC:
Bài buổi học thể dục ca ngợi điều gì?
B/Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc.
- Nêu cách đọc từng đoạn của bài.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc nối tiếp đoạn ( N/X đánh giá cách đọc ).
- HS giỏi đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo bàn.
- GV K/Tra HS đọc cá nhân kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Nhiệm vụ của bài “ Buổi học thể dục” là gì?
6 trang |
Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 1759 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 tuần thứ 29, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 29
Thứ hai, ngày 07 tháng 4 năm 2008
Tiếng Việt
Luyện đọc: Buổi học thể dục
Mục tiêu:
Đọc hay và đúng bài tập đọc “ Buổi học thể dục”.
Hiểu chắc nội dung bài.
Kể được chuyện cho người khác nghe.
Các hoạt đôngj dạy học:
A/KTBC:
Bài buổi học thể dục ca ngợi điều gì?
B/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc.
Nêu cách đọc từng đoạn của bài.
GV đọc mẫu.
HS đọc nối tiếp đoạn ( N/X đánh giá cách đọc ).
HS giỏi đọc cả bài.
HS luyện đọc theo bàn.
GV K/Tra HS đọc cá nhân kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Nhiệm vụ của bài “ Buổi học thể dục” là gì?
+ Các bạn tronng lớp thực hiện bài thể dục NTN?
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho tập thể dục như mọi người?
+ Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của Nen-li?
HS luyện kể chuyện:
GV gọi HS kể nối tiếp đoạn của bài tập đọc.
N/Xét Đ/giá và cho điểm.
Một HS kể toàn bộ câu chuyện.
C/Củng cố dặn dò:
GV tóm tắt nội dung – N/Xét giờ học.
_______________________
Toán
Đơn vị đo diện tích Xăng ti mét vuông
Mục tiêu:
HS biết đọc đơn vị đo diện tích Cm2.
Biết so sánh và giải toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích cm2.
Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra:
GV K/Tra vở luyện toán của HS.
B/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập:
Bài 1: Viết theo mẫu:
2 cm2: Hai xăng ti mét vuông.
68 cm2: Sáu mươi tám xăng ti mét vuông.
3801 cm2: Ba nghìn tám trăm linh một xăng ti mét vuông.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.
Cho HS quan sát hình vẽ, mỗi ô trong hình vẽ bằng 1 cm2 rồi trả lời:
Hình A gồm 15 ô vuông 1 cm2.
Diện tích hình A bằng 15 cm2.
Hình B gồm 14 ô vuông 1 cm2.
Diện tích hình B bằng 14 cm2.
Bài 3: HS đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
HS làm bài vào vở.
Chữa bài và nêu cách làm.
Bài 4: Điền số.
Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Diện tích HCN dưới là 6 cm2.
C/ Củng cố, dặn dò:
GV tóm tắt nội dung – N/Xét giờ học.
Thứ ba, ngày 08 tháng 4 năm 2008
Toán
Luyện tập
Mục tiêu:
HS luyện tập cách tính diện tích của HCN.
Rèn kỹ năng giải toán cho HS.
Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu công thức tính diện tích hình vuông.
B/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giảng bài:
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
Viết số thích hợp vào ô trống.
HS làm vào vở.
Cạnh
Diện tích hình vuông
Chu vi hình vuông
6 cm
6 x6 = 36 cm2
6 x4 = 24 cm
9 cm
9 x 9 = 81 cm2
9 x4 = 36 cm
7 cm
7 x7 = 49 cm2
7 x 4 = 28 cm
Bài 2: HS đọc đề bài- Làm bài vào vở.
Diện tích tờ giấy hình vuông là:
8 x 8 = 64 ( Cm2 )
Đáp số: 64 Cm2.
Bài 3: HS đọc đề bài - Làm bài vào vở.
Cạnh của hình vuông là:
36 : 4 = 9 ( Cm ).
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 ( Cm2 ).
Đáp số: 81 Cm2.
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài - Làm bài vào vở.
Diện tích hình vuông A là:
2 x 2 = 4 ( Cm2 ).
Diện tích hình vuông B là:
8 x 8 = 64 ( Cm2 ).
Diện tích hình vuông B gấp hình A số lần là:
64 : 4 = 16 ( Lần ).
Đáp số: 16 lần
III- Củng cố, dặn dò: GV tóm tắt nội dung – N/Xét giờ học.
Chính tả
Cùng vui chơi
Ngày đẹp lắm bạn ơi
Nắng vàng trải khắp nơi
Chim ca trong bóng lá
Ra sân ta cùng chơi.
Quả cầu giấy xanh xanh
Qua chân tôi chân anh
Bay lên rồi lại xuống
Đi từng vòng quanh quanh.
Anh nhìn cho tinh mắt
Tôi đá thật dẻo chân
Cho cầu bay trên sân
Đừng để rơi xuống đất.
Trong nắng vàng tươi mát
Cùng chơi cho khoẻ người
Tiếng cười xen tiếng hát
Chơi vui học càng vui.
Thứ năm, ngày 10 tháng 4 năm 2008
Toán
Luyện tập phép cộng, trừ
các số trong phạm vi 100.000.
Mục tiêu:
Ôn tập củng cố cho HS công, trừ nhẩm các số tròn chục nghìn, cộng trừ các số có 5 chữ số.
Tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán.
Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài:
GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1:
Tính nhẩm ( HS làm miệng – N/Xét, Đ/Giá ):
20.000 + 30.000 + 40.000 90.000 + 10.000 – 30.000
60.000 + 20.000 + 40.000 80.000 – 10.000 – 50.000
b) Đặt tính và tính ( HS làm bảng tay – Chữa, N/Xét, Đ/Giá ):
63.754 + 25.436 46.829 + 5.173
71.637 – 59.385 8.464 + 7.532
93.507 – 7.236 13.765 – 9.574
Bài 2: Tìm x. ( HS làm vào vở, đổi chéo bài K.Tra ).
a) X + 36.274 = 73.548
b) X - 6.952 = 8.547
Bài 3:
HS đọc đề toán, tóm tắt, giải.
Lên bảng chữa bài, nêu cách làm.
N/Xét, Đ/giá.
III- Củng cố, dặn dò:
GV tóm tắt nội dung – N/Xét giờ học.
_____________________________________________________________
Thứ sáu, ngày 11 tháng 4 năm 2008
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Thể thao – Dấu phẩy.
Mục tiêu:
HS nắm được các từ về thể thao.
Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.
Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở luyện Tiếng Việt của HS.
B/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Luyện tập:
Bài 1: Tìm các từ ghi vào 3 cột – Chữa bài:
Từ ngữ chỉ các môn bóng
Từ ngữ chỉ các môn điền kinh
Từ ngữ chỉ các môn
thể thao khác
Bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ, bóng chày
Nhảy xa, nhảy cao, chạy
Đấu kiếm, đấu vật, ka ra te,
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
HS làm bài – Hướng dẫn nhận xét, đánh giá:
Em thấy HS thường tham gia vào các môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, nhảy xa.
Em thấy mình thích nhất môn thể thao … Vì …
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợpi trong câu văn sau:
Sau vài lần cố gắng Nen – li đặt được hai khuỷ tay rồi hai đầu gối, cuối cùng là hai chân lên xà. Thế là, cậu đứng thẳng người lên thở dốc nhưng mặt rạng rỡ vẻ chiến thắng, nhìn xuống chúng tôi.
Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Tâm thích cái đèn quá cứ đi bên cạnh Hà, mắt không rời cái đèn.
III- Củng cố, dặn dò:
GV tóm tắt nội dung – N/Xét giờ học.
_____________________
Hoạt động ngoài giờ
Sinh hoạt văn nghệ
chào mừng ngày 30 – 4 và 1 – 5.
Mục tiêu:
+ HS nắm được ý nghĩa của ngày 30-4 và 1-5.
+ Hát đúng nhạc và lời các bài hát về chủ đề 30-4 và 1-5.
+ Kể chuyện, ngâm thơ, sưu tầm tranh ảnh.
Các hoạt động dạy học:
1, Giáo viên nêu nội dung và yêu cầu của tiết sinh hoạt.
2, Tìm hiểu về ngày 30-4 và 1-5.
- GV nêu ý nghĩa ngày 30-4 và 1-5.
- HS trưng bày tranh ảnh về ngày 30-4 và 1-5.
- HS thảo luận theo bàn: Tìm những bài hát, bài thơ, câu chuyện về ngày 30-4 và 1-5.
3, Sinh hoạt văn nghệ chào mừng ngày 30-4 và 1-5.
+ GV tổ chức cho HS sinh hoạt văn nghệ theo nhóm ( HS hát, kể chuyện, ngâm thơ cá nhân, tập thể ).
+ Bình chọn tiết mục hay biểu diễn trước lớp,
+ Tổ chức văn nghệ theo lớp.
4, Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học.
File đính kèm:
- Thiet ke bai day buoi 2(2).doc