Giáo án môn Công nghệ Lớp 7 - Chương trình học kì 2

A. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

 - Trình bày được khái niệm sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

2. Về kĩ năng

- Phân biệt được các đặc điểm của sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

3. Thái độ:

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1. Chuẩn bị của Gv: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

2. Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1. Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số : 7A . 7B .

 7C .

2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

- Quyết định năng suất chăn nuôi

- Quyết định chất lượng sản phẩm

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài. Để hiểu được thế nào là kỳ sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

 

doc76 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/06/2022 | Lượt xem: 82 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn Công nghệ Lớp 7 - Chương trình học kì 2, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 Ngày soạn: 28/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Học kỳ II Phần 3: chăn nuôi Chương I: đại cương về kỹ thuật chăn nuôi Tiết 28 - Bài 30 : vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hiểu được vai trò của chăn nuôi và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta. 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng nhận biết các giống vật nuôi. 3. Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về ngành chăn nuôi, yêu thích nghề II. Chuẩn bị . 1. GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu. Bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu: đọc và trả lời câu hỏi SGK. III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức : - kiểm tra sĩ số : 7A. 7B. 7C. 2. Kiểm tra bài cũ: ?. Nêu mục đích khoanh nuôi phục hồi rừng. - Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừng có sản lượng cao. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Để thấy được vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi và vai trò của giống chăn nuôi ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chăn nuôi - Em hãy quan sát và điền vào vở bài tập nội dung các hình 50a, b, c, d mô tả những vai trò gì của ngành chăn nuôi. ? Chăn nuôi cung cấp những loại thực phẩm gì? ? Sản phẩm chăn nuôi như: thịt, trứng, sữa... có vai trò gì trong đời sống? (Cung cấp năng lượng nuôi sống con người...) Gv: Treo tranh H 50 SGK cho Hs quan sát và hoạt động nhóm nêu vai trò của chăn nuôi ? Hiện nay còn cần sức kéo từ vật nuôi không? ? Em hãy cho biết những loại vật nuôi nào có thể cho sức kéo? ? Tại sao phân chuồng lại cần thiết cho cây trồng? (Làm cho đất tơi xốp, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển) ?Làm thế nào để môi trường không bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi? (Xử lí phân như: ủ nóng, ủ nguội, làm bi ô ga) ? Em hãy kể những đồ dùng được làm từ sản phẩm chăn nuôi? ? Em hãy cho biết ngành y ngành dược dùng nguyên liệu từ ngành chăn nuôi để làm gì ? Cho ví dụ? ? Chăn nuôi có vai trò như thế nào trong nền kinh tế nước ta? Hs : Trả lời Gv: Nhận xét kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ phát triển chăn nuôi trong thời gian tới. - Gv: Dùng các tranh ảnh đã chuẩn bị để dẫn dắt học sinh xây dựng bài. Gv: Gợi ý học sinh trả lời nội dung các câu hỏi sau: ? Nước ta có những loại vật nuôi nào? ? Em hãy kể 1 số vật nuôi ở quê em? ? Phát triển chăn nuôi gia đình có lợi gì? Em kể ra một vài ví dụ? ? Em hiểu thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch? ?Quê em có trang trại chăn nuôi nào không? Thế nào là chăn nuôi trang trại? ? Ơ quê em có cán bộ thú y không? Cán bộ thú y có nhiệm vụ gì? Hs: Trả lời câu hỏi theo gợi ý của giáo viên Gv: Nhận xét kết luận Gv: Cho học sinh quan sát sơ đồ 7 SGK mô tả nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta thời gian qua Hs: Quan sát sơ đồ mô tả Gv: Nhận xét kết luận I. Vai trò của chăn nuôi a. Cung cấp thực phẩm cho con người. b. Cung cấp sức kéo c. Cung cấp phân bón cho cây trồng. d. Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác. II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta. + Phát triển chăn nuôi toàn diện. - Đa dạng về loại vật nuôi - Đa dạng về quy mô chăn nuôi + Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. (giống, thức ăn, chăm sóc, thú y) + Đầu tư cho nghiên cứu và quản lí (về cơ sở vật chất, năng lực...) * Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. 4. Củng cố : - Gọi 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ - Gv nêu một vài câu hỏi củng cố lại kiến thức bài học : ?. Từ thực tế hãy nêu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.? 5. Hướng dẫn về nhà. - Trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 32 SGK: Phê duyệt của tổ chuyên môn _________________________________________ Tuần 20 Ngày soạn: 28/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 29 - Bài 31 Giống vật nuôi I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Hiểu được khái niệm về giống vật nuôi và vai trò của giống trong chăn nuôi 2. Về kĩ năng: - Biết cách phân loại giống vật nuôi, biết áp dụng vào thực tế sản xuất của địa phương 3. Thái độ: - Có ý thức say xưa học tập kĩ thuật chăn nuôi II. Chuẩn bị . 1. GV: - Tranh ảnh các loại vật nuôi - Tranh ảnh các loại thức ăn, các sản phẩm chế biến từ chăn nuôi, sức kéo của vật nuôi. - Sưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi có giới thiệu ở hình 51, 52, 53 (SGK) 2. HS: - Chuẩn bị bài theo yêu cầu: đọc và trả lời câu hỏi SGK. III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức : - kiểm tra sĩ số : 7A. 7B. 7C. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Chăn nuôi có vai trò như thế nào trong nền kinh té nước ta ? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong chăn nuôi muốn đạt năng xuất cao, chất lượng tốt thì trước hết chúng ta phải quan tâm đến giống vật nuôi. Vậy để biết như thế nào là giống vật nuôi tốt. Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài Hoạt động 1: Khái niệm về giống vật nuôi. ? Muốn chăn nuôi trước hết ta phải có gì ?(Giống. Nuôi giống vật nuôi nào cũng phải phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, trình độ hiểu biết về kĩ thuật) Gv: Treo tranh các loại vật nuôi và phân tích để học sinh nắm được khái niệm. Gv: Lấy một số ví dụ và các số liệu về các vật nuôi. Để nhận biết vật nuôi của một giống cần chú ý: - Đặc điểm và ngoại hình, các số liệu về năng suất và sản lượng - Sự ổn định về di truyền các đặc điểm của giống về đời sau. Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở bảng phụ. Gv: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ a,b,c SGK rồi đưa ra khái niệm về giống vật nuôi Gv: Nhận xét kết luận Gv: Cho Hs làm bài tập SGK Hs: Làm bài tập ? Theo em giống vật nuôi được phân loại theo những cách nào? Cho ví dụ minh hoạ? Gv: Đưa ra một số ví dụ SGK dẫn chứng cho Hs ? Để công nhận là giống vật nuôi cần phải có những điều kiện nào? Gv: Nhận xét kết luận Gv: Lấy thêm ví dụ minh họa cho từng điều kiện. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. Gv: Qua các ví dụ ở SGK chúng ta thấy rõ giống vật nuôi có ảnh hưởng đến năng suất và sản lương chăn nuôi. ? Trong chăn nuôi muốn có năng suất cao chất lượng tốt ta phải làm gì ? Gv: Cho Hs quan sát bảng 3 SGK và giải thích Gv: Đưa ra ví dụ SGk Từ đó học sinh thấy rõ được vai trò của giống về việc không ngừng chọn lọc và nhân tạo giống ra giống tốt. I. Khái niệm về giống vật nuôi. 1. Thế nào là giống vật nuôi - Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra - Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau - Có năng suất chất lượng sản phẩm như nhau - Có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định. 2. Phân loại giống vật nuôi. a. Theo địa lí. b. Theo hình thái, ngoại hình. c. Theo mức độ hoàn thiện của giống. d. Theo hướng sản xuất. 3. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi. - Có nguồn gốc chung. - Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau. - Có đặc điểm di truyền ổn định. - Có số lượng cá thể đông và phân bố trên một địa bàn rộng. II. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. 1. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi. Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ cho năng xuất chăn nuôi khác nhau. 2. Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi. 4. Củng cố : - Gv: Hệ thống lại kiến thức toàn bài. - Gọi 2- 3 học sinh đọc phần ghi nhớ. 5. Hướng dẫn về nhà. - Làm bài tập SGK. - Đọc trước bài: Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Phê duyệt của tổ chuyên môn Tuần 21 Ngày soạn: 8/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 30 - Bài 32 sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi a. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được khái niệm sinh trưởng và phát dục của vật nuôi 2. Về kĩ năng - Phân biệt được các đặc điểm của sinh trưởng và phát dục của vật nuôi 3. Thái độ: - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi B. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của Gv: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu 2. Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức : - kiểm tra sĩ số : 7A. 7B. 7C. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. - Quyết định năng suất chăn nuôi - Quyết định chất lượng sản phẩm 3. Bài mới: * Giới thiệu bài. Để hiểu được thế nào là kỳ sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động thầy và trò Nội dung bài Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi Quan sát hình 54 SGK em có nhận xét gì về khối lượng, hình dạng, kích thước cơ thể. Nhận xét về gia đình từ lúc sơ sinh -> cai sữa -> trưởng thành Qua phâ tích em hãy rút ra khái niệm về sự sinh trưởng của vật nuôi VD: 1 ngày tuổi cân nặng 42 kg 1 tuần tuổi cân nặng 79 kg 2 tuần tuổi cân nặng 152 kg Nhìn vào hình 54 mào con ngan lớn nhất có đặc điểm gì? Mào rõ hơn 2 con còn lại và có màu đỏ đó là đặc điểm con ngan đã thành thục sinh dục Con gà trống thành thục sinh dục khác con gà trống nhỏ như thế nào? Mào đỏ, to, biết gáy Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi Từ thực tế hãy cho biết quá trình sinh trưởng phát dục của lợn diễn ra như thế nào? Theo các giai đoạn khác nhau VD: Gà Phôi trong trứng -> thành phôi khi ấp trứng (21 ngày) -> gà con (1 - 6 tuần) -> gà do (7 - 14 tuần) -> gà trưởng thành - Khả năng tăng trọng: Vật nuôi non tăng nhanh -> đến lúc trưởng thành tăng chậm sau đó dừng lại - Không đồng đều về sự phát triển các cơ quan bộ phận - Không đồng đều về khả năng tích lũy mỡ VD: Mỗi loài vật có chu kỳ động dục khác nhau: lợn 21 ngày, ngựa 23 ngày, gà vịt hàng ngày Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự tác động của con người đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Nuôi thật tốt của một con lợn ỉ có thể tăng khối lượng bằng con lợn Joocsai không tại sao? Không! Do gen di truyền quyết định Muốn chăn nuôi đạt năng suất cao phải làm gì? Giống tốt + Kỹ thuật nuôi tốt I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. 1. Sự sinh trưởng. - Sự sinh trưởng là sự tăng lên về khối lưọng, kích thước các bộ phận của cơ thể 2. Sự phát dục. - Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể 2. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. a. Sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn b. Sinh trưởng phát dục không đều c. Sinh trưởng phát dục theo chu kỳ III. Yếu tố tác động đến sự sinh trưởng phát dục của vật nuôi. Thức ăn Chuồng trại, chăm sóc. Vật nuôi Khí hậu. Yếu tố bên trong Yếu tố bên ngoài (Đ2 di truyền) (Các đk ngoại cảnh Năng suất chăn nuôi là kết quả của quá trình sinh trưởng phát dục của vật nuôi 4. Hệ thống củng cố bài: - Gv: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học. - Gọi 2 - 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Trả lời các câu hỏi cuối bài học - Đọc trước bài 33 + Nêu các phương pháp chọn lọc Phê duyệt của tổ chuyên môn _______________________________________ Tuần 21 Ngày soạn: 8/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 31 - Bài 33. Một số phương pháp chọn lọc Và quản lí giống vật nuôi A. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức - Hiểu được khái niệm, về chọn lọc giống vật nuôi. - Biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lý giống vật nuôi. 2. Kĩ năng Biết cách chọn giống vật nuôi 3. Thái độ Ham học hỏi yêu thích môn học B. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của Gv: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu. Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một số vật nuôi 2. Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức : - kiểm tra sĩ số : 7A. 7B. 7C. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy cho biết các đặc điểm về sự sinh trưởng và sự phát dục của vật nuôi? Mỗi đặc điểm lấy 1 ví dụ minh hoạ? 3. Bài mới: Gv: Giống có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi cần phải chọn lọc ra những giống tốt đồng thời phải biết quản lý giống để sử dụng lâu dài. Có nhiều phương pháp chọn giống vật nuôI, trong bài này chỉ giới thiệu 2 phương pháp chọn giống hiện nay đng được dùng ở nước ta Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về chọn giống vật nuôi Gv: Trong chăn nuôi con người luôn muốn có giống vật nuôi ngày càng tốt hơn. Vì vậy phải thường xuyên chọn giống vạt nuôi. Gv dùng tranh ảnh để nêu VD trong SGK rồi dẫn tới định nghĩa ? Em hãy nêu ví dụ khác để chọn giống vật nuôi ? ? Thế nào là chọn giống vật nuôi? Gv: Nêu khái niệm như SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp chọn giống vật nuôi Gv: Lấy các VD về số liệu sữa sản xuất của một số giống vật nuôi ở địa phương. Gv gợi ý để Hs nắm được VD và chọn giống hàng loạt mà gia đình và địa phương em đã áp dụng. ? Trong một đàn ngan em sẽ chọn những con như thế nào để làm giống ? ? Vậy thế nào là phương pháp chọn lọc hàng loạt ? Gv Nêu VD: Để chọn lợn đực và lợn cái giống thì căn cứ vào tăng khối lượng, mức tiêu tốn thức ăn và độ dày mỡ lưng để chọn con tốt nhất sau khi nuôi từ 90->300 ngày tuổi, với cùng một tiêu chuẩn định trước. ? Thế nào là phương pháp kiểm tra năng suất ? Hoạt động 3: Tìm hiểu việc quản lí giống vật nuôi. ? Quản lí giống vật nuôi bao gồm những công việc gì ?(tổ chức và sử dụng giống vật nuôi) ? Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì ? ? Em hãy cho biết những biện pháp trong sách giáo khoa? Biện pháp nào là cần thiết trong việc quản lí giông vật nuôi? Gv: Giải thích ý nghĩa của mỗi biện pháp để giúp Hs hiểu rõ hơn về vai trò của công tác quản lí giống vật nuôi. + Đưng kí Quốc gia là đặc biệt càn thiết đối với các cơ sở nhân giống. Qua kiểm tra thành tích, các vật nuôi giống có thành tích xất xắc, vượt chuẩn quy định sẽ được ghi vào sổ giống Quốc gia qua đó giúp cho việc ghép đôi giao phối được thuận lợi + Phân vùng chăn nuôi nhằm mục đích (Giúp chu việc quản lí các giống vật nuôi được thuận lợi và phát huy được thế mạnh chăn nuôi ỏ mỗi vùng) + Chính sách chăn nuôi đúng sẽ khuyến khích chăn nuôi phát triển I. Khái niệm về chọn giống vật nuôi. Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống là chọn giống vật nuôi. II. Một số phương pháp chọn giống vật nuôi. 1. Chọn lọc hàng loạt. - Chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất để làm giống 2. Kiểm tra năng suất. - Vừa nuôi vừa kiểm tra định kì và so sánh với chất lượng chuẩn con nào đạt chuẩn thì giữ lại làm giống III. Quản lí giống vật nuôi. - Mục đích: Giữ và nâng cao bản chất của giống. - Biện pháp: + Đăng kí quốc gia các giống vật nuôi. + Phân vùng chăn nuôi. + Chính sách chăn nuôi. + Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình. 4. Hệ thống củng cố bài: - Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học. - Gọi 2 - 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Trả lời các câu hỏi cuối bài học. - Đọc trước bài Nhân giống vật nuôi. Phê duyệt của tổ chuyên môn Tuần 22 Ngày soạn: 17/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 32 - Bài 34 nhân giống vật nuôi A. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối, nêu được mục đích và các phương pháp chọn đôi giao phối trong chăn nuôi gia súc gia cầm. 2. Về kĩ năng - Nêu được mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng. 3. Thái độ: - Phân biệt được một số phương pháp nhân giống trong thực tế chăn nuôi ở địa phương. B. Chuẩn bị của GV và HS - Chuẩn bị của Gv: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu - Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị sgk , vở ghi C. Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số : 7A................. 7B............... 7C............... 2. Kiểm tra bài cũ ? Nêu khái niệm về phương pháp kiểm tra năng suất? ? Phương pháp kiểm tra năng suất có độ chính xác cao hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt nhưng khó thực hiện hơn phương pháp chọn lọc hàngloạt. - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới * Giới thiệu bài .Trong chăn nuôi muốn duy trì và phát huy đặc điểm tốt cũng như số lượng các giống vật nuôi phải chọn những con đực tốt có thể cùng giống hoặc khác giống, sử dụng con lai để chăn nuôi lấy sản phẩm hoặc tiếp tục tạo giống mới gọi là nhân giống vật nuôi. Hoạt động GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm chọn phối Muốn đàn vật nuôi con (gia súc, gia cầm) có những đặc điểm tốt của giống thì vật nuôi bố mẹ phải như thế nào? - Phải là giống tốt Làm thế nào để phát hiện được giống tốt? - Phải chọn lọc Sau khi chọn lọc được con đực con cái tốt người chăn nuôi phải làm gì để tăng số lượng vật nuôi? - Ghép đôi cho sinh sản Có những phương pháp chọn phối nào? Là phương pháp chọn ghép đôi con đực với con cái trong cùng giống đó VD: lợn ỉ + lợn ỉ = lợn ỉ Mục đích của chọn phối khác giống là gì? -> Tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau VD: Gà rốt + gà ri = gà rốt ri Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng Thế nào là phương pháp nhân giống thuần chủng Là phương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ Mục đích của nhân giống thuần chủng là gì? Là tạo ra nhiều cá thể của giống đã có với yêu cầu là giữ được và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống Em hãy cho biết làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả - Phải có mục đích rõ ràng - Chọn phối tốt - Không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi I. Chọn phối. 1. Thế nào là chọn phối => Người chăn nuôi chọn con đực tốt ghép với con cái tốt cho sinh sản gọi là chọn phối 2. Các phương pháp chọn phối - Phương pháp chọn phối cùng giống - Chọn phối khác giống II. Nhân giống thuần chủng. 1. Nhân giống thuần chủng VD: Gà logo + gà logo Lợn đại bạch + lợn đại bạch 2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả - Phải có mục đích rõ ràng - Chọn phối tốt - Không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi 4. Củng cố - Gv yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK - Tóm tắt lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà - Học bài theo câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài thực hành: Mô hình gà Thước đo Phê duyệt của tổ chuyên môn _______________________________ Tuần 22 Ngày soạn: 17/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 33 - Bài 35 : thực hành Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều A. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Phân biệt đặc điểm, nhớ được tên một số giống gà nuôi phổ biến ở nước ta thông qua tranh ảnh, mô hình 2. Về kĩ năng - Biết dùng tay đo khoảng cách 2 xương háng, xương lưỡi hái và chọn gà mái đẻ trứng loại tốt 3. Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết quan sát nhận biết trong thực tiễn B. Chuẩn bị của GV và HS - Chuẩn bị của GV: Soạn bài, chuẩn bị mẫu vật - Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu C. Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số : 7A.................. 7B.................. 7C.................. 2. Kiểm tra bài cũ . Có mấy phương pháp chọn phối - Phương pháp chọn phối cùng giống - Phương pháp chọn phối khác giống VD: HS lấy được VD 3. Bài mới; * Giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng HĐ1. Giới thiệu bài thực hành. - Giới thiệu mục tiêu, yêu cầu của bài - Nêu nội quy và nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn trong khi thực hành, giữ gìn vệ sinh môi trường. - Chia học sinh theo nhóm tuỳ thuộc vào mẫu vật đã chuẩn bị và xắp xếp vị trí thực hành cho từng nhóm. HĐ2.Giới thiệu quy trình thực hành. GV: Hướng dẫn học sinh quan sát để nhận biết các giống gà. - Dùng tranh vẽ hướng dẫn học sinh quan sát thứ tự, hình dáng toàn thân. nhìn bao quát toàn bộ con gà để nhận xét: - Màu sắc của lông da. - Tìm đặc điểm nổi bật, đặc thù của mỗi giống. GV: Hướng dẫn học sinh đo khoảng cách giữa hai xương háng. - Đo khoảng cách giữa hai xương lưỡi hái và xương háng gà mái. HS: Thực hành theo nhóm dựa vào nội dung trong SGK và sự hướng dẫn của học sinh theo các bước trên. GV: Theo dõi và uốn nắn. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết. - ảnh, tranh vẽ vật nhồi II. Quy trình thực hành. Bước 1. Nhận xét ngoại hình. - Hình dáng toàn thân. Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái. Hoạt động 3: Học sinh thực hành * Chia lớp làm 2 nhóm thực hiện hai hoạt dộng khác nhau thực hành theo quy trình SGK rồi viết vào bảng Nhóm 1: TT Hình dáng toàn thân Màu sắc lông da Đầu gà (mào, tai) Chân (to nhỏ, cao thấp) Tên giống gà Hướng sản xuất 1 - Gà logo - Hướng trứng 2 - Gà hồ - Hướng thịt trứng 3 - Gà plymut - Hướng thịt 4 - Gà ri - Hướng thịt trứng Nhóm 2: Tìm hiểu khoảng cáh đo giữa 2 xương háng và đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái. Nêu đơn vị đo là gì? Là cm Dùng thước để đo độ rộng của các ngón tay. Tên giống vật nuôi Cách đo Rộng háng Kết quả đo rộng xương lưỡi hái, xương háng Nhận xét đánh giá a. Đo khoảng cách giữa 2 xương háng b. Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng 4. Củng cố - 2 nhóm báo cáo kết quả -> HS góp ý - GV đánh giá, cho điểm + Tinh thần thái độ + Kết quả nghiên cứu qua phiếu học tập + Giữ gìn vệ sinh môi trưởng 5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà - Chuẩn bị bài 36 : Mẫu vật: Mô hình lợn Phê duyệt của tổ chuyên môn Tuần 23 Ngày soạn: 24/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 34 - Bài 36 thực hành Nhận biết một số giống lợn (heo) qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều A. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu tên và đặc điểm ngoại hình của một số giống lợn nuôi ở địa phương và ở nước ta 2. Về kĩ năng - Biết dùng thước dây để đo 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, biết giữ gìn kỷ luật vệ sinh trong các giờ thực hành B. Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: Soạn bài, chuẩn bị mẫu vật 2. HS: SGK, vở ghi, thước dây, tranh ảnh, liên hệ thực tế C. Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: 7A................... 7B.................. 7C.................. 2. Kiểm tra bài cũ (không). 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung bài HĐ1. Giới thiệu bài học. GV: Phân công và dao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ học sinh trong khi thực hành và sau khi thực hành. - Nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn trong khi thực hành. HĐ2.Giới thiệu qui trình thực hành . GV: Hướng dẫn học sinh quan sát ngoại hình của một số giống lợn theo thứ tự: - Quan sát hình dáng chung của lợn con ( Về kết cấu toàn thân, đầu, cổ, lưng, chân). - Quan sát màu sắc của lông, da. - Tìm các đặc điểm nổi bật, đặc thù của mỗi giống. - GV: Hướng dẫn học sinh đo trên mô hình lợn hoặc trên con lợn giống ở cơ sở chăn nuôi. + Đo chiều dài thân. + Đo vùng ngực. - HS: Thực hành theo sự phân công của giáo viên. Kết quả quan sát và đo kích thước các chiều, học sinh ghi vào bảng. - Giáo viên đưa ra công thức tính I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết. - SGK II. Quy trình thực hành. Bước1: Quan sát đặc điểm ngoại hình. Bước2: Đo một số chiều đo: (vòng ngực)2 x dài thân CT: P = ------------------------- = .. kg 14400 CT: P = Vòng ngực - 37 Hoạt động 3: Học sinh thực hành - Để giúp các em có hiểu biết về nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều ta cùng làm bài tập sau. 1. Chia nhóm thực hành. a. Nhóm 1 Hãy đọc nội dung trang 97 SGK sau đó điền nội dung vào bảng sau Các chỉ tiêu Các giống lợn Lợn ỉ Lợn móng cái Lợn đại bạch Lợn lanđrat Lông da Tai Mắt, mõm Kết cấu toàn thân (đầu, cổ, mình, chân) Hướng sản xuất Đen Lang trắng đen Tai to, mặt gãy Lông cứng da trắng Lông da trắng tuyền b. Nhóm 2 Quan sát hình 62 và điền kết quả vào phiếu sau Tên giống vật nuôi Cách đo Kết quả Thử tính khối lượng con vật VD: Lợn lanđrat Dài thân 110 cm 87 ± 5 kg Vòng ngực 107 cm - Sau khi thảo luận. - HS báo cáo kết quả. - HS nhận xét - GV kết luận - Sau khi thảo luận và đo trên mẫu vật các nhóm tiến hành điền kết quả vào phiếu học tập như sau. Giống vật nuôi Đặc điểm quan sát Kết quả đo dài thân (m) Kết quả đo vòng ngực (m) Ước tính cân nặng theo công thức P (kg) = Dài thân x( vòng ngực) 2 x 87,5 4. Củng cố - 2 nhóm báo cáo kết quả - HS góp ý - GV đánh giá cho điểm + Tinh thần thái độ (2 điểm) + Kết quả nghiên cứu qua phiếu học tập (6 điểm) + Giữ gìn vệ sinh môi trường (2 điểm) 5. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài 37 + Nguồn gốc thức ăn vật nuôi + Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi Phê duyệt của tổ chuyên môn _____________________________________ Tuần 23 Ngày soạn: 25/1/2011 Ngày giảng: /1/2011 Tiết 35 - Bài 37,38 Thức ăn vật nuôi vai trò của thức ăn đối với vật nuôI A. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hiểu được nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi - Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi - Hiểu dược vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi 2. Về kĩ năng - Rèn kỹ năng phân biệt xác định nguồn thức ăn - Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể vật nuôi 3. Thái độ: . - Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi. - Có tinh thần thái độ học tập nghiêm túc, an toàn. - Có ý thức tham gia tốt và bảo vệ nguồn thức ăn chăn nuôi - Có tinh thần thái độ học tập nghiêm túc, an toàn. B. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu. 2. HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu: đọc và trả lời câu hỏi SGK. C. Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức - Kiểm

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_cong_nghe_lop_7_chuong_trinh_hoc_ki_2.doc