Giáo án môn Vật lý 10 - Cân bằng của vật rắn khônng có trục quay cố định

 Khảo sát điều kiện cân bằng của một vật rắn là chất điểm hoặc một vật rắn mà các lực tác dụng lên vật có giá đồng quy tại một điểm

Giải :

A.Hợp lực đồng quy cân bằng

Bước 1:

Xác định vật cân bằng cần khảo sát,đó là vật chịu tác dụng của tất cả các lực đã cho và cần tìm,nếu các lực không đồng quy cần tịnh tiến để các lực đồng quy để giải.

Bước 2

:Phân tích các lực tác dụng lên vật.

Bước 3

Áp dụng định luật II Newton cho vật cân bằng : (1)

Bước 4:

Giải phương trình vecto (1):có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

Phương pháp 1:

* Phương pháp cộng vecto theo quy tắc hình bình hành.

Phương pháp 2:

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Lượt xem: 1015 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Vật lý 10 - Cân bằng của vật rắn khônng có trục quay cố định, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài toán: CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN KHÔNNG CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH Xác định hợp lực I.PHƯƠNG PHÁP Bài toán: Khảo sát điều kiện cân bằng của một vật rắn là chất điểm hoặc một vật rắn mà các lực tác dụng lên vật có giá đồng quy tại một điểm Giải : A.Hợp lực đồng quy cân bằng Bước 1: Xác định vật cân bằng cần khảo sát,đó là vật chịu tác dụng của tất cả các lực đã cho và cần tìm,nếu các lực không đồng quy cần tịnh tiến để các lực đồng quy để giải. Bước 2 :Phân tích các lực tác dụng lên vật. Bước 3 Áp dụng định luật II Newton cho vật cân bằng :(1) Bước 4: Giải phương trình vecto (1):có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: Phương pháp 1: * Phương pháp cộng vecto theo quy tắc hình bình hành. Phương pháp 2: * Phương pháp chiếu phương trình (1) lên các trục tọa độ để đưa về phương trình đại số. B.Hợp lực song song : Sử dụng quy tắc hợp lực song song đã học1,2 : Nếu cùng chiều : Nếu ngược chiều : ( là khoảng cách giữa hai điểm đặt) II.BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1: Thanh nhẹ AB nằm ngang được gắn vào tường tại A, đầu B nối với tường bằng dây BC không dãn .Vật có khối lương m = 1,2 kg được treo vào B bằng dây BD, biết AB = 20 cm,AC = 48 cm,Tính lực căng của dây BC và lực nén lên thanh AB. Đáp số :T=N=5N Bài 2: Vật có khối lượng m = 1,7 kg được treo tại trung điểm C của dây AB như hình vẽ .Tìm lực căng của dây AC ,BC theo .Áp dụng với .Trường hợp nào dây dễ bị đứt hơn? m A B Đáp số: C B A Bài 3: Các thanh nhẹ AB, AC nối với nhau và với tường nhờ các bản lề . Tại A tác dụng lực thẳng đứng P = 1000 N. Tìm lực đàn hồi của các thanh nếu . Đáp số: 500N,867N Bài 4: a) Hai lực song song ,cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB,có hợp lực đặt tại O cách A 12 cm,cách B 8 cm và có độ lớn F=10 N.Tìm . b) Hai lực song song ,ngược chiều đặt tại hai đầu thanh AB,có hợp lực đặt tại O cách A 8 cm,cách B 2 cm và có độ lớn F=10,5 N.Tìm . Đáp số: a) 4N,6N ;b)3,5N,14N. Bài 5: Thanh nhẹ AB nằm ngang chiều dài l = 1m , chịu tác dụng của ba lực song song cùng chiều và vuông góc với thanh, ở hai đầu thanh và ở chính giữa thanh . Tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực . Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và lực nén lên giá đỡ A C Đáp số a) 100N,AI=0,65 cm ; b) Tại I , N’=100N Bài 6: Thanh AB trọng lượng chiều dài trọng lượng vật nặng tại C,AC = 60 cm. B Dùng quy tắc hợp lực song song : Tìm hợp lực của . Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh. Đáp số : a) P=300N,IA= b)130N;170N

File đính kèm:

  • docBai tap Tinh hoc vat ran.doc