Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản: Lẽ ghét thương (GV Đỗ Viết Cường)

A. Mục tiêu bài học

Qua bài giảng, nhằm giúp HS:

1. Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC.

2. Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ tình_đạo đức nồng đậm, sâu sắc ; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ.

3. Rút ra nhũng bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng.

B. Phương tiện thực hiện

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

C. Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D. Tiến trình giờ giảng

1. Ổn định

2. KTBC (không kiểm tra)

3. GTBM

4. Hoạt động dạy học

 

doc6 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 6014 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản: Lẽ ghét thương (GV Đỗ Viết Cường), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết theo PPCT: 17 - 18.Đọc văn LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích: truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu) Ngày soạn: 14.09.09 Ngày giảng: Lớp giảng: 11A 11C 11E 11K Sĩ số: A. Mục tiêu bài học Qua bài giảng, nhằm giúp HS: 1. Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC. 2. Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ tình_đạo đức nồng đậm, sâu sắc ; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ. 3. Rút ra nhũng bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng. B. Phương tiện thực hiện - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1. - Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1. - Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1. - Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1. - Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1. C. Cách thức tiến hành GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC (không kiểm tra) 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV: tác phẩm "Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu được sáng tác trong hoàn cảnh nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV: kể thêm về sự kiện NĐC bị mù Gv: xác định thể loại và nội dung chính của tác phẩm? HS trình bày Gv chốt lại GV: Lục Vân Tiên là nhân vật tiêu biểu cho tinh thần và khát vọng ấy của nhân dân GV đọc -> gọi HS đọc lại và nhận xét cách đọc -> cảm nhận ban đầu của em sau khi đọc đoạn trích? HS phát biểu cảm nhận GV: Cho biết xuất xứ và nội dung đoạn trích? HS trình bày Gv ghi bảng GV: dựa vào nội dung của đoạn trích, em chia đoạn trích làm mấy phần, nội dung của mỗi phần? HS đưa ra ý kiến Gv chốt lại GV: hình tượng ông Quán được hiện lên qua các chi tiết nào? Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật này? HS tìm chi tiết và đưa ra nhận xét GV ghi bảng và chốt lại GV: ông Quán tiêu biểu cho trí tuệ, tình cảm và tư tưởng của nhân dân miền Nam và của chính nhà thơ. Ông Quán là một trong những hoá thân của cụ Đồ Chiểu. Một nhân vật phụ nhưng để người đọc nhớ mãi. GV: Quan niệm ghét thương của ông Quán được thể hiện như thế nào? HS: trả lời Gv ghi bảng GV: đó là quan niệm hết sức phù hợp với tâm lí của con người cùng tồn tại trong một con người… GV: yêu cầu HS đọc lại 2 câu tiếp theo -> nhận xét gì về lẽ ghét mà ông Quan đưa ra? HS thực hiện yêu cầu và phát biểu Gv chốt lại GV: Việc tầm phào là việc chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu. Ông muốn chỉ cái việc nhỏ nhen của Bùi Kiệm, Trịnh Hâm khi chúng Vân Tiên, Tử Trự làm nhanh và hay lại ngờ là viết tùng cổ thi. Thực ra đó chỉ là cái cớ để ông bộc lộ quan điểm của mình về lẽ ghét thương. GV: Cụ thể ông Quán ghét những gì? HS liệt kê Gv ghi bảng GV: vua Kiệt (cuối đời Hạ), Trụ (cuối đời Thương)cho đào ao rượu, núi thịt, đào hầm để bày trò dâm loạn. GV: U, Lệ vương đa đoan (cuối thời Tây Chu) đã sai đốt lửa hiệu trên núi Li Sơn để quân chư hầu tưởng Kinh Đo có biến cùng kéo đến ứng cứu, cốt để người đẹp Bao Tự bật cười, cho người xé lụa cả ngày để Bao Tự nghe. GV: năm vua chư hầu thời Xuân Thu tranh giành ngôi bá chủ gây nên cảnh binh lửa loạn lạc khiến dân lành khốn đốn. GV: qua đấy em thấy điểm chung mà đối tượng ông Quán ghét là gì? HS trả lời GV ghi bảng GV: Trong đoạn này tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? (có nghệ thuật nào đáng chú ý?) tác dụng? HS phát biểu Gv chốt lại GV: vì thương dân, đứng về phía dân, xuất phát vì quyền lợi của dân mà ông ghét những việc tầm phào! GV: ông Quán thương những đối tượng nào? HS: kể đối tượng GV ghi bảng GV: điểm chung của những con người mà ông Quán thương là gì? HS phát biểu Gv chốt lại GV: tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả lẽ thơưng của ông Quán? Tác dụng của nó? HS trả lời Gv ghi bảng GV: yêu cầu HS đọc lại 2 câu kết chỉ ra biện pháp nghệ thuật và nội dung chính của 2 câu thơ? HS trả lời câu hỏi GV: yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK (T.48) nhimuog I. Khái quát về tác phẩm và đoạn trích 1. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác - Khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX khi ông bị mù về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định b. Thể loại và nội dung - Thể loại: truyện Nôm bác học nhưng mang nhiều tính chất dân gian - Nội dung: xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa, thể hiện khát vọng lí tưởng của tác giả và nhân dân đương thời về 1 xã hội tốt đẹp 2. Đoạn trích a. Đọc b. Xuất xứ và nội dung đoạn trích - Xuất xứ: trích từ câu 473 -> 504 của tác phẩm (2082 câu) - Nội dung: kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh (Vân, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu và làm thơ trong quán của ông trước lúc vào trường thi. c. Bố cục - Phần 1: 6 câu đầu - đối thoại giữa ông Quán và Vân Tiên - Phần 2: 10 câu tiếp - Lời ông Quán bàn về lẽ ghét - Phần 3: 14 câu còn lại - Lời ông Quán bàn về lẽ ghét - Phần 4: 2 câu kết - tấm lòng và tư tưởng của tác giả II. Đọc hiểu văn bản 1. Đối thoại giữa ông Quán và Vân Tiên - Hình tượng ông Quán: + Kinh sử đã từng + Lòng hằng xót xa + Hỏi…phải nói -> có dáng dấp nhà nho ở ẩn, làu thông kinh sử, tính tình bộc trực, yêu ghét phân minh rõ ràng - Quan niệm thương ghét của ông Quán: "vì chưng hay ghét cũng là hay thương" - mối quan hệ giữa thương và ghét. Thương là gốc, vì thương mà ghét. 2. Lời ông Quán bàn về lẽ ghét - Lời trực tiếp của ông Quán: + Ghét việc tầm phào: việc vu vơ, chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu. + Ghét vào tận tâm: ghét đến mức tột cùng Đối tượng ghét: + Đời Kiệt, Trụ: mê dâm, hoang dâm vô độ. + Đời U, Lệ: đa đoan, lắm chuyện rắc rối. + Đời Ngũ bá, thúc quý: lộn xộn, chia lìa, đổ nát, chiến tranh liên miên. -> Điểm chung của các triều đại : Chính sự suy tàn, vua chúa say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân, làm dân khổ. - Nghệ thuật: + Điệp từ, điệp ngữ: dân, ghét đời + Liệt kê: các triều đại chính quyền Trung Quốc -> cơ sở: vì thương dân sâu sắc mà ông ghét đến tột cùng cảm xúc (cay, đắng, tận tâm) 3. Lẽ thương của ông Quán - Đối tượng thương: + Khổng Tử: lận đận việc truyền đạo Nho. + Nhan Tử: hiếu học, đức độ nhưng chết sớm dở dang. + Gia Cát Lượng: có tài mưu lược lớn mà chí nguyện không thành, đến lúc mất đất nước vẫn bị chia ba. + Đổng Trọng Thư: có tài đức hơn người mà không được trọng dụng. + Nguyên Lượng (Đào Tiềm): cáo thượng, không cầu danh lợi, giỏi thơ văn nhưng phải chịu cảnh sống ẩn dật để giữ gìn khí tiết + Hàn Dũ: có tài văn chương chỉ vì dâng biểu can vua đừng quá mê tín đạo Phật mà bị đi đày… + Thầy Liêm, Lạc (Chu Đôn Di và Trình Di, Trình Hạo): làm quan nhưng không được tin dùng đành lui về dạy học -> điểm chung: Họ là những bậc tiên hiền, thánh nhân, ngời sáng về tài năng và đạo đức, có chí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân, nhưng đều không đạt sở nguyện. - Nghệ thuật: + Điệp từ: thương (8 lần) + Liệt kê: bậc thánh nhân có tấm lòng vì dân -> Cơ sở của tình cảm thương : Xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu nặng, mong muốn cho dân được sống yên bình, hạnh phúc, người tài đức sẽ thực hiện được lí tưởng 4. Tấm lòng và tư tưởng của tác giả - Nghệ thuật: + Tiểu đối: nửa phần ghét >< nửa phần thương -> hai tình cảm thương ghét đan cài, tiếp nối sâu nặng trong tâm hồn tác giả; sự phân minh rõ ràng giữa hai trạng thái tình cảm. - Cơ sở của 2 tình cảm này xuất phát từ cuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống tự do thái bình. III. Tổng kết 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Học thuộc đoạn trích và soạn bài tiếp theo

File đính kèm:

  • docLe ghet Thuong(2).doc