Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản năm học 2008-2009

I-MỤC TIÊU :

 Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

 Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm Hồ Xuân Hương : thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.

II-CHUẨN BỊ

- GV :SGK, SGV, ảnh chân dung HXH, từ điển Tiếng việt, thơ HXH

- HS :SGK, bài soạn.

- PP : Đọc diễn cảm , nêu vấn đề , phân tích .

III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY .

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm tra bài cũ: -Hãy nêu những cảm nhận của em về cảnh quang và cuộc sống nơi phủ chúa qua đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”?

- Kiểm tra vở soạn của 3 HS

3. Bài mới

Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐ. Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm, thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khát khao sống mãnh liệt. Đặc biệt những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng. Tự Tình (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó. Đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.

 

doc3 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1425 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản năm học 2008-2009, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2: TỰ TÌNH ( BÀI II ) Tiết 5 : HỒ XUÂN HƯƠNG I-MỤC TIÊU : Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm Hồ Xuân Hương : thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế. II-CHUẨN BỊ - GV :SGK, SGV, ảnh chân dung HXH, từ điển Tiếng việt, thơ HXH… - HS :SGK, bài soạn. - PP : Đọc diễn cảm , nêu vấn đề , phân tích . III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY . 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ: -Hãy nêu những cảm nhận của em về cảnh quang và cuộc sống nơi phủ chúa qua đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”? - Kiểm tra vở soạn của 3 HS 3. Bài mới Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐ. Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm, thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khát khao sống mãnh liệt. Đặc biệt những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng. Tự Tình (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó. Đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn * GV gọi hs đọc phần td và yêu cầu HS : trình bày ngắn gọn những hiểu biết về cuộc đời- cuộc sống của HXH ? * GV có thể kể thêm một số giai thoại về nữ sĩ và đọc một số bài thơ tiêu biểu * GV: giảng thêm về thơ HXH - Thơ HXH là 1 hiện tượng độc đáo vừa trào phúng vừa trữ tình : +Là nhà thơ nữ viết về phụ nữ; thơ bà là tiếng nói thương cảm đ/v người phụ nữ, khẳng định, đề caovẻ đẹp và khát vọng của họ. + Bút pháp trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất VHDG từ đề tài, cảm hứng, đến ngôn ngữ, hình - HS đọc TD và nêu các ý chính về tác giả. HXH chưa rõ năm sinh , năm mất quê ở Nghệ An nhưng sống ở Thăng Long , Bà là người thông minh , có tài năng về thơ phú , tình duyên lận đận 2lần có chồng đều làm lẽ… -HS kể ra những câu chuyện về nhà thơ và những bài thơ đã biết của HXH ( Học ở THCS) I- TIỂU DẪN 1. Cuộc đời. - Hồ Xuân Hương (? -? ), quê làng Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An - Là người thông minh sắc sảo , giỏi thơ , tính tình phóng khoáng , thường giao tiếp với nhiều văn nhân và từng đi du ngoạn nhiều nơi. - Cuộc đời và duyên phận gặp nhiều éo le, ngang trái 2 lần lấy chồngđều làm lẽ và chồng chết sớm 2. Sáng tác. - Sáng tác thơ bằng chữ Hán và chữ Nôm. - Có trên dưới 40 bài thơ , tiêu biểu là tập “ Lưu Hương kí” - ND : thơ HXH là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ , là sự khẳng định , đề cao vẻ đẹp và khát vọng sống của họ. - NT thơ đậm đà chất dân gian , trào phúng, tự tình . HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ Tự tình II( theo kết cấu ) * GV cho hs đọc thơ và hỏi 1.Hai câu đề : Câu thơ đầu là sự cảm nhận âm thanh hay thời gian? Câu thơ cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh , tâm trạng ntn? * GV giảng ý Câu 1: nhịp điệu gấp gáp của tiếng trống vừa là sự cảm nhận , vừa là sự thể hiện bước đi dồn dập của thời gian và tâm trạng khắc khoải , thao thức của nhân vật trữ tình ? Từ trơ có ý nghĩa gì ? Từ cái kết hợp với từ hồng nhan (chỉ dung nhan thiếu nữ) nói lên điều gì? Có mối tương quan nào giữa hồng nhan và hkái niệm nước non? Hai câu thơ có ý nghĩa gì ? GV gợi ý :hồng nhan bạc phận ; sự thách thức với nước non , với cuộc đời , với số phận. 2. Hai câu thực * Gv : Haicâu 3,4 nói rõ hơn hoàn cảnh và tâm trạng tác giả. Cụm từ say lại tỉnh cho thấy tác giả trong tâm trạng ntn ? Có mối tương quan nào giữa hình tượng trăng sắp tàn( bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận tác giả ? *GV gợi ý để HS trả lời # HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu -HS nhận xét về tg, kg, at trong câu thơ +Từ trơ ở đầu câu diễn tả sự bất động , đau khổ , lẻ loi ,cô độc, thách thức. +Từ cái kết hợp với từ hồng nhan tăng thêm sự bạc bẽo của thân phận . - HS thảo luận & trả lời. say lại tỉnh lặp lại trạng thái say rồi tỉnh nhiều lần đồng thời gợi liên tưởng đến dòng chảy thời gian . bóng xế : ý nóivề thời gian trôi , đã muộn màng ; khuyết chưa tròn chưa trọn vẹn , HXH không được hạnh phúc. => HXH được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. II- ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN 1) Hai câu đề : Nỗi niềm buồn tủi của HXH giữa đêm khuya . - Thời gian : đêm khuya -Không gian : tĩnh lặng -Âm thanh :văng vẳng trống canh dồn => cảm nhận về sự gấp gáp của thời gian , tâm trạng rối bời . - Từ “trơ ”trơ trọi , lẻ loi bẻ bàng , tủi hổ. -Từ cái kết hợp với từ hồng nhan " thái độ mỉa mai , cay đắng cho số phận . -Cách kết hợp từ ,cách ngắt nhịp, đảo ngữ làm nổi bật nỗi đau và bản lĩnh của HXH. => Hai câu thơ thể hiện sự bẽ bàng ,tủi hổ cho duyên phận. 2) Hai câu thực : nói rõ hơn thực cảnh và thực tình của HXH. -... say lại tỉnh → gợi lên cái vòng quẩn quanh , sự trớ triêu của tạo hóa . - mượn hình tượng thơ (C4) nghệ thuật tương phản + hình ảnh tượng trưng để nói lên thực cảnh ,thực tình của tg. +Khát vọng hạnh phúc>< càng sầu. =>Sự tủi phận, xót xa của HXH. 3.Hai câu luận : * GV : Các từ xiên ngang, đâm toạc có sắc thái ý nghĩa gì ? Cách dùng từ của HXH nói lên thái độ , tích cách gì của bà? Hình tượng thiên nhiên trong 2 câu thơ góp phần diễn tả tâm trạng con người ntn ? * Giảng gợi ý :cảnh và tình trong 2 câu thơ thể hiện phong cách HXH : sự vật và con người luôn căng tràn sức sống, sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương. 4. Hai câu kết * GV nêu một số câu hỏi Từ xuân có ý nghĩa gì ? Nghĩa của 2 từ lại khác nhau ntn ? Hai từ lại đi liền nhau có tác dụng biểu đạt ý gì? Nghệ thuật tăng tiến “Mảnh tình – san sẻ - tí con con ” nói rõ hơn hoàn cảnh , tâm trạng gì ở tác giả ? *Tổng hợp ý kiến của hs , chốt lại ND chính của 2 câu thơ. H Đ3: Tổng kết bài học *GV hỏi : Qua phân tích hãy tìm chủ đề bài thơ ? *GV giả ng tổng kết về ND & NT của bài thơ. - Qua lời Tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và bản lĩnh HXH - Ý nghĩa nhân văn của bài thơ : người phụ nữ gắng vượt lên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch. - Sử dụng từ ngữ tinh tế diễn tả những biểu hiện khác nhau trong tâm trạng) - Giọng thơ đậm nét cá tính, bản lĩnh , tài năng nghệ thuật HXH. _ HS đọc thơ trả lời Xiên , đâm " động từ mạnh kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc "sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, sự phản kháng " thái độ bực dọc ,cay cú _ HS thảo luận tổ tìm ý trả lời : + Từ xuân có nghĩa là mùa xuân , tuổi trẻ . + Từ lại có nghĩa là thêm một lần nữa , quay lại .hai từ lại đi liền với nhau chua chát, ngán ngẫm cho số phận . +Nghệ thuật tăng tiến sự nhỏ bé của nghịch cảnh, đau lòng cho cảnh lẻ mọn của mình - HS trả lời :Bài thơ thể hiện tâm trạng buồn tủi và thái độ phẫn uất , phản kháng trước duyên phận của HXH. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 3) Hai câu luận : nỗi niềm phẩn uất. - Động từ mạnh +đảo ngữ thiên nhiên có sức sống mãnh liệtsự phẩn uất , phản kháng quyết liệt. - NT đối : rêu từng đám >< đá mấy hòn tả cảnh ngụ tình thể hiện bản lĩnh ,cá tính cứng cỏi , không khuất phục . => Khát vọng sống , sự vươn lên vượt qua nghịch cảnh đáng quí của nữ sĩ Xuân Hương . 4) Hai câu kết : tâm trạng chán chường , buồn tủi. - xuân : mùa xuân ,tuổi xuân - lại : (1) thêm lần nữa (2) trở lại - nghệ thuật tăng tiến nêu bật sự hẩm hiu trong thân phận người vợ lẽ , người phụ nữ dưới chế độ pk. => Nỗi đau tình duyên không trọn vẹn , khát vọng hạnh phúc của HXH. III. GHI NHỚ 4. Củng cố : phân tích mạch cảm xúc trong bài “Tự tình”? So sánh với bài Tự tình I và Tự tình III? Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài thơ là gì? 5. Dặn dò: học bài và soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.

File đính kèm:

  • doc005-ĐV-TU TINH-(BÀI II).doc
  • doc037,38 - HAI DUA TRE.doc
  • docBAI1.doc
  • docBAI2.doc
  • docBAI3.doc
  • docBAI5.doc
  • docBAI6.doc
  • docBAI7.doc
  • docBAI8.doc
  • docBAI9.doc
  • docBAI10.doc
  • docBAI11.doc
  • docBAI12.doc
  • docBAI13.doc
  • docBAI14.doc
  • docBAI15.doc
  • docBAI16.doc
  • docBAI17.doc
  • docBAI18.doc
  • docBAI20.doc
  • docBAI22.doc
  • docBAI23.doc
  • docBAI24.doc
  • docBAI25.doc
  • docBAI26.doc
  • docBAI27.doc
  • docBAI28.doc
  • docBAI29.doc
  • docBAI30.doc
  • docBAI40.doc
  • docBAI41.doc
  • docBAI42.doc
  • docBAI43.doc
  • docBAI44.doc
  • docBAI45.doc
  • docCHI PHEO.doc
  • docCHU NGUOI TU TU.doc
Giáo án liên quan