Giáo án ngữ văn 11tiết 11 đến tiết 22

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh; Hiểu được đặc điểm bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện HS kĩ năng khái quát , tổng hợp, phân tích

3. Thái độ

GDHS có lối sống đạo đức tốt trong mối quan hệ giữa con người với con người trong cuộc sống.

II. phương tiện thực hiện

- Giáo viên: đọc SGK + SGV; Thiết kế bài dạy: Chuẩn bị chân dung Lê Hữu Trác

- Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III. Cách thức tiến hành

GV hướng dẫn HS đọc sáng tạo, nêu vấn đề, gợi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận.

 

doc133 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1253 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án ngữ văn 11tiết 11 đến tiết 22, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/8/2008 Ngày dạy: 26/8/2008 Lớp dạy: 11A,B,G Tiết 1 +2 Đọc văn Vào phủ chúa trịnh ( Trích “Thượng kinh kí sự” ) Lê Hữu Trác A. Phần chuẩn bị I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp học sinh: - Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh; Hiểu được đặc điểm bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích. 2. Kĩ năng - Rèn luyện HS kĩ năng khái quát , tổng hợp, phân tích 3. Thái độ GDHS có lối sống đạo đức tốt trong mối quan hệ giữa con người với con người trong cuộc sống. II. phương tiện thực hiện - Giáo viên: đọc SGK + SGV; Thiết kế bài dạy: Chuẩn bị chân dung Lê Hữu Trác - Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK. III. Cách thức tiến hành GV hướng dẫn HS đọc sáng tạo, nêu vấn đề, gợi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận. B. Tiến trình dạy học * ổn định tổ chức (1’) I. Kiểm tra bài cũ: Ôn tập một số kiến thức văn học trung đại Việt Nam ở lớp 10 (3’) II. Bài mới Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho thể loại kí sự. Với ngòi bút của mình, ông đã ghi chép trung thực và sắc sảo hiện thực cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua tác phẩm “Thượng kinh kí sự”. Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trích trong tác phẩm “Thượng kinh kí sự” của ông …………………………….*…………*…………*………………………… I. Tìm hiểu chung (20p) 1. Tác giả, tác phẩm Học sinh đọc tiểu dẫn trong sgk ? Qua phần tiểu dẫn, hãy nêu vài nét khái quát về tác giả Lê Hữu Trác? * Tác giả Lê Hữu Trác - (1720 – 1791): Quê ở làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, Phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay là Yên Mĩ, Hưng Yên) - Tên hiệu: Hải Thượng Lãn Ông (ông già lười ở đất Thượng Hồng) Gv: lười không phải đối lập với chăm chỉ mà là không lo nghĩ và lo tính gì về con đường danh vọng. - Gia đình có truyền thống học hành thi cử, đỗ dạt làm quan Gv: cha đẻ Lê Hữu Trác là quan Hữu Thị Lang Bộ Công, Lê Hữu Trác là con thứ 7 nên còn có tên là Chiêu Bảy. Gần 30 tuổi ông về sống tại quê mẹ ở xứ Đầu Thượng, xã Tình Diễm, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh - Chữa bệnh giỏi, soạn sách, mở trường truyền bá y học Gv: Sự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyển biên soạn trong thời gian gần 40 năm. Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất trong thời trung đại. Quyển cuối cùng trong bộ sách này chính là tác phẩm văn học đặc sắc “Thượng kinh kí sự” ? Thông qua phần tiểu dẫn, hay nêu vài nét khái quát về tác phẩm “Thượng kinh kí sự”? * Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” - Đây là tập kí bằng chữ Hán, viết năm 1782, khắc in năm 1885 ? Tác phẩm này có vai ttrò như thế nào đối với nền văn học nước nhà nói chung và với tác giả Lê Hữu Trác nó riêng? - Tác phẩm đánh dấu sự phát triển của thể kí Việt Nam thời trung đại Gv: Kí là loại hình văn xuôi tự sự dùng để ghi chép về hiện thực con người, cảnh vật đồng thời thể hiện cảm xúc chân thật của người viết. Kí Trung đại Việt Nam bắt đầu bằng tác phẩm: “Công dư tiệp kí” của Vũ Phương Đề (thế kỉ XVIII) là tác phẩm mở đầu cho thể kí ở Việt Nam. Sau đó là: “Cát Xuyên tiệp bút” của Trần Tiến, “Bắc hành tùng kí” của Lê Quýnh, “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ. Nhưng phải đến “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác mới thực sự là tác phẩm kí hoàn chỉnh. Yêu cầu với người viết kí phải quan sát nhạy bén, giàu trí tưởng tượng. Đặc biệt phải có xúc cảm chân thành - Góp phần khẳng định Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc mà còn là một nhà văn, nhà thơ. Gv: Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe trong suốt thời gian từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho Thế tử Cán ngày 12 tháng giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc về tới nhà ở Hương Sơn ngày 2 tháng 11. Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày. Tác phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, mọi việc trong tác phảm đều diễn ra theo trình tự thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác giả. 2. Văn bản Hs đọc văn bản và phần chú thích trong sgk ? Nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm? - Đến kinh đô, Lê Hữu Trác được xếp đặt ở nhà người em của Quận Huy Hoàng Đình Bảo. Sau đó tác giả được đưa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho Thế tử Cán, đoạn trích bắt đầu từ đó. ? Theo em, đoạn trích đề cập tới vấn đề gì? - Ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa uy quyền của chúa Trịnh, đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình. II. Đọc – hiểu (20p) 1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền trong phủ Chúa và thái độ của tác giả ? Quang cảnh và cuộc sống đầy uy quyền của chúa Trịnh được miêu tả như thế nào trong đoạn trích? - Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa Gv: những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, đâu đâu cũng cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương. - Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi. Gv: Tác giả đã ngâm một bài thơ để ghi nhớ cảnh giàu sang trong phủ chúa, nó minh chứng cho sự giàu sng, uy quyền nơi đây. - Nội cung: chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít… - ăn uống: mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ. - Nghi thức: nhiều thủ tục Gv: Để được vào thăm bệnh cho thế tử, Lê Hữu Trác phải qua nhiều của, chờ đợi lệnh mới được vào, muốn vào phải có thẻ, đến nơi phải “lạy 4 lạy”, khám bệnh xong đi ra cũng phải lạy. Lời lẽ nhắn với chúa Trịnh và hế tử đều phải hết sức cung kính, lệnh của chúa được truyền đạt qua quan chánh đường, xem bệnh xong chỉ được viết tờ khải để dâng lên chúa, nghiêm đến nỗi tác giả phải “nín thở đứng chờ ở xa” ? Em có nhận xét gì về cảnh sống trong phủ chúa qua sự miêu tả của Lê Hữu Trác? ố Đó là cảnh sống cực kì xa hoa, tráng lệ và làm nổi bật lên uy quyền tột bậc của nhà chúa. ? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả và tác dụng của cách miêu tả đó? - Tác giả đã thuật lại sự việc theo trình tự diễn ra một cách tự nhiên khiến ta có cảm giác cảnh vật, sự việc cứ hiện ra rõ mồn một à Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc nhưng đằng sau bức tranh và con người ấy chứa đựng, dồn nén bao tâm sự của tác giả. Gv: Qua đây chúng ta có thể thấy được tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động của tác giả. ? Trước quang cảnh đó tác giả có thái độ như thế nào? - Thái độ: Lê Hữu Trác sững sờ trước quang cảnh của phủ chúa nhưng tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất Gv: Với tư cách của một người “Vốn con quan, sinh trưởng ở chốn phồn hoa, chỗ nào trong cấm thành mình cũng đã từng biết. Chỉ có những việc trong phủ chúa là mình chỉ mới nghe nói thôi”. Bước chân tới đây tác giả đã bộc lộ trực tiếp thái độ. Song ngòi bút sắc sảo đã ghi lại những gì mắt thấy, tai nghe của tác giả. Qua đó người đọc nhận ra thái độ của người cầm bút. Lê Hữu Trác tự ví mình với “Khác nào ngư phủ đào nguyên thủa nào” (một ngư phủ chèo thuyền theo dòng suối lạc vào động tiên). Việc hưởng thụ giàu sang đang nằm trong tay nhưng rút cục ông chẳng thiết tha gì. ? Theo em, tác giả có đồng tình với cảnh sống trong phủ chúa không? - Thái độ gián tiếp: Tác giả không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng lạc quá mức của những người giữ trọng trách quốc gia Gv: Cách tìm cuộc sống an nhàn, ẩn dật của tác giả rõ ràng là sự đối trọng gay gắt với cách sống nơi phủ chúa. Trước con mắt của Lê Hữu Trác, tất cả những thứ sơn son thiếp vàng, võng điều áo đỏ, sập vàng, gác tía, nhà cao cửa rộng, hương hoa thơm nức, đền đuốc sáng lấp lánh…. chỉ là phù phiếm, là hình thức che đậy những gì nhơ bẩn bên trong. Qua cái nhìn của một ông già áo vải quê mùa, tự nó phơi bày tất cả. Điều đó giúp ta khẳng định Lê Hữu Trác là người không thiết tha gì với danh lợi, quyền quý cao sang mà ông khình thường tất cả. Hết tiết 1 ? Ngoài miêu tả quang cảnh nơi phủ chúa, đoạn trích còn thành công trên lĩnh vực nào? Gv: Đó là sự thành công khi miêu tả con người: từ quan truyền chỉ đến quan chánh đường, từ người lính khiêng võng, cầm lọng đến những phi tần, mĩ nữ đều hiện lên rất rõ. Nhưng rõ nhất là hình ảnh Thế tử Cán 2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê Hữu Trác (20p) ? Nơi ở của Thế tử Cán được miêu tả như thế nào? Nhận xét? - Lối vào: “đi trong tối om, qua năm sáu lần trướng gấm” - Nơi thế tử ngự: “đặt sập vàng….hương hoa ngào ngạt” à người thì đông nhưng tất cả đều im lặng khiến cho không khí trở nên lạnh lẽo, băng giá. ố đó là môi trường sống xa hoa nhưng thiếu hài hoà, thiếu sinh khí ? Thế tử Cán hiện lên như thế nào trong môi trường đó? - Đó là một ấu chúa, thực chất chỉ là một cậu bé lê 5 (chưa đến tuổi đi học) =>Gầy còm, ốm yếu, da xanh bụng ỏng Gv: Thế tử được vây quanh với bao nhiêu là vật dụng, gấm vóc, lụa là, vàng ngọc, tất cả bao chặt lấy con người. Một cậu bé như Trịnh Cán rất cần ánh nắng, khí trời, vậy mà cậu lại bị quây tròn, bọc kín trong cái tổ kén vàng son chẳng khác nào mầm non trong vỏ cứng. ? Tác giả đã miêu tả chi tiết như thế nào về hình hài của Thế tử Cán/ - Hình hài: + Mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng + Biết khen người giữ phép tắc “Ông này lạy khéo” + Cởi áo: “Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, chân tay gầy gò… nguyên khí đã hao mòn, thương tổn quá mức… mạch bị tế xác… âm dương đều bị tổn hại” ? Cách miêu tả như vậy cho thấy điều gì? Gv: Thế tử Cán được miêu tả bằng con mắt nhìn của một vị lang y tài giỏi bắt mạch, chuẩn bệnh. Tác giả vừa tả, vừa nhận xét khách quan. Thế tử Cán được tái hiện lại thật đáng sợ: Tinh khí khô, mặt khô, toàn những đường nét của một cơ thể đang chết. Hình ảnh Thế tử Cán, chỉ qua vài nét miêu tả đã hiện rõ một cơ thể ốm yếu ? Theo em, do đâu mà Thế tử cán lại có hình hài như vậy? - Nguyên nhân: Do cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá mức giàu sang phú quý Gv: Chính vì cuộc sống như vậy mà tất cả nội lực bên trong là tinh thần, ý trí, nghị lức , phẩm chất đều trống rỗng. Qua ngôn ngữ y học của người thầy thuốc thì hình hài, tinh khí vẫn là của con người nhưng từng câu, từng chữ có lúc tạo nên nhịp điều đối xứng “màn che – trướng phủ”, điệp ngữ “quá no – quá ấm” của Lê Hữu Trác đã chỉ dúng cội nguồn, căn bệnh của Trịnh Cán. Đó cũng chính là căn bệnh của cả tập đoàn phong kiến của xã hội đằng ngoài ốm yếu không gì cứu vãn nổi. ? Lê Hữu Trác có thái độ như thế nào trước người bệnh là Thế tử Cán? - Thái độ: một mặt chỉ ra căn nguyên , căn bệnh cụ thể, một mặt ngầm phê phán cách sống trong phủ chúa. Gv: ông nhận định: “Vì Thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên phủ tạng yếu đi” ? Cùng với thái độ đó, Lê Hữu Trác có tâm trạng như thế nào khi đưa ra phương thuốc chữa bệnh cho Thé tử? - Tâm trạng: diễn biến hết sức phức tạp, ông băn khoăn khi đưa ra những cách chữa hợp lí, thuyết phục ? Vì sao ông lại có tâm trạng như vậy? - Nguyên nhân: Lê Hữu Trác sợ danh lợi ràng buộc Gv: ông băn khoăn “Sợ mình không ở lâu, nếu mình làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi ràng buộc, không làm sao về núi được nữa” ? Cuối cùng ông quyết định hành động như thế nào? vì sao? - Lê Hữu Trác quyết định làm tròn trách nhiệm của người thầy thuốc Gv: Cuối cùng phẩm chất, lương tâm trung thực của người thầy thuốc đã thắng, Lê Hữu Trác gạt sang một bên sở thích của riêng mình để làm tròn ttrách nhiệm, ông đưa ra những ý nghĩ thật đáng quý: “Cha ông mình đời đời chịu ơn nước, ta phải dốc hết cả lòng thành để nối tiếp cái lòng trung của cha ông mới được” ? Qua những suy nghĩ và hành động của Lê Hữu Trác, ta thấy được phẩm chất gì ở ông? ố Lê Hữu trác là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, già dặn kinh nghiệm. ông lấy việc trị bệnh cứu người làm mục đích chính. 3. Nghệ thuật viết kí sự (8p) ? Theo em, ngòi bút kí sự của Lê Hữu Trác đặc sắc ở điểm nào? hãy phan tích? - Tài quan sát: quan sát tỉ mỉ + Quang cảnh phủ chúa + Nơi thế tử Cán ở, cảnh vật dưới ngòi bút kí sự của tác giả tự phơi bày - Ghi chép trung thực, giúp người đọc thấy đươc sự giàu sang, quyền quý + từ việc ngồi chờ ở phòng trà đến bữa cơm sáng + Từ việc xem bệnh cho Thế tử đến ghi đơn thuốc Gv: Tất cả không có một chút hư cấu, chỉ thấy hiện thực đời sống được bóc, tách dần từng mảng. Người đọc không thể dừng lại ở bất cứ chỗ nào. Cách ghi chép cũng như tài năng quan sát đã tạo được sự tinh tế, sắc sảo ở một vài chi tiết, gây ấn tượng khó quên. + Cách Thế tử ngồi trên sập vàng chễm chệ, ban một lời khen khi một cụ già quỳ dưới đất lạy bốn lạy: “ông già lạy khéo”. + Khi đi vào nơi Thế tử xem mạch, tác giả chú ý cả chi tiết bên trong cái màn là nơi “Thánh thượng đang ngự” (Chỉ chúa Trịnh Sâm) “Có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít. Đèn sáp chiếu sáng làm nổi màu mặt phấn và màu áo đỏ. Xung quanh lấp lánh hương hoa ngào ngạt. Chi tiết này khẳng định việc ăn chơi hưởng lạc của nhà chúa tự nó phơi bày ra mồn một. III. Tổng kết (5p) ? Nêu khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích? - Đoạn trích Vào Trịnh phủ trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện tính trữ tình của một thầy thuốc giàu tài năng, mang bản lĩnh vô vi, thích, sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, ghẻ lạnh với danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình. - Tài năng quan sát sự vật, sự việc, cách kể hấp dẫn, Lê Hữu Trác đã góp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể kí đối với hiện thực đời sống. IV. Luyện tập (9p) - Trước quang cảnh được chứng kiến trong phủ Chúa, Lê Hữu Trác không bộc lộ trực tiếp thái độ, nhưng qua ngòi bút ghi chép phần nào thấy được tình cảm và thái độ của người viết. + Trước cảnh lộng lẫy, giàu sang, xa hoa tấp nập kẻ hầu người hạ, tác giả nhận xét: “Bước chân tới đây mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn người thường”. Tác giả cũng là người sinh ra từ hàng ngũ thi thư, lệnh tộc mà phải nói như vậy. Chắc hẳn cảnh xa hoa lộng lẫy, giàu sang ấy như thế nào và thái độ của tác giả ca ngợi, thán phục hay là chê bai. Điều ấy thực khó xác định. Nếu đem cảnh ấy mà so sánh với cuộc sống của đám dân đen bên ngoài mới thấy thái độ của tác giả hẳn là sự phê phán. + Bài thơ chứa đựng tất cả thái độ và cảm xúc của tác giả. Với gác vẽ, rèm châu, hiên ngọc, vườn ngự có hoa thơm, chim biết nói, nghìn tầng cửa lính gác nghiêm ngặt và lời khái quát: “Cả trời Nam sang nhất là đây”... Tất cả cứ như phơi bày ra cuộc sống ở phủ Chúa. Đằng sau những lời lẽ ấy, hẳn là thái độ phê phán kín đáo cái cuộc sống quá no quá đủ của vua chúa. Đồng thời thể hiện thái độ “Phú quý bất năng dâm” (Vật chất không thể mua chuộc và quyến rũ). Lê Hữu Trác dửng dưng với tất cả. + Lê Hữu Trác còn thể hiện đức độ của người thày thuốc. Ông hiểu rõ căn bệnh của Thế tử nhưng lại sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được Chúa tin dùng, bị công danh trói buộc. Để xa lánh điều không thích này, cần chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô thưởng, vô phạt. Nhưng làm thế là trái với y đức, trái với lương tâm và phụ lòng ông cha. Cuối cùng y đức đã chiến thắng. Lê Hữu Trác đã gạt riêng sở thích của mình để làm tròn trách nhiệm. Khi đã quyết tác giả thẳng thắn đưa ra và bảo vệ ý kiến của mình. Mặc dù phương thuốc của ông trái ngược nhiều với đa số thầy thuốc thông thường. Chân dung của Lê Hữu Trác đã được thể hiện đầy đủ: - Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu, rộng, già dặn kinh nghiệm. - Một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm. - Một nhà thơ, nhà văn giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng. - Ông khinh thường lợi danh, phú quý, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm quê mùa. Mặt khác ta nhận ra: - Ông không đồng tình với cảnh hưởng lạc quá xa hoa và lộng quyền của Chúa Trịnh đang giữ trọng trách quốc gia. - ý thức “về núi” của ông là sự đối nghịch gay gắt giữa quan điểm sống của ông với gia đình chúa Trịnh và bọn quan dưới trướng. Ta càng hiểu vì sao ông lấy tên hiệu Hải Thượng Lãn Ông (Ông già lười ở đất Thượng Hồng). ………………………..*…………..*…………..*………………………….. C. Hướng dẫn học và làm bài tập (3’) 1. Bài cũ: - Học và nắm chắc nội dung bài học. Tìm đọc tác phẩm của Lê Hữu Trác. Phân tích thái độ cảu tác giả qua đoạn trích đã học. 2. Bài mới: chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” * Yêu cầu: Đọc văn bản và trả lời theo hướng dẫn Ngày soạn: 22/8/2008 Ngày dạy: 28/8/2008 Lớp dạy: 11A,B,G Tiết 3: Tiếng Việt Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân A. Phần chuẩn bị I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân. 2. Kĩ năng Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung. 3. Thái độ Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc. II. Cách thức tiến hành Giáo viên nêu vấn đề để học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi. III. Phương tiện thực hiện - Giáo viên: đọc SGK + SGV; Thiết kế bài dạy - Học sinh: chuẩn bị theo hướng dẫn SGK. B. Tiến trình bài dạy * ổn định tổ chức (1’) I. Kiểm tra bài cũ: Không II. bài mới: Lời giới thiệu (1p): Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau để hiểu được điều nàychúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: ……………………………….*………….*……………….*……………….. I. Ngôn ngữ tài sản chung của xã hội (14p) ? Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cộng đồng xã hội? Tại sao nói nó là tài sản chung của cả xã hội? - Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải có một phương tiện chung. Phương tiện đó chính là ngôn ngữ. ? Tính chung của ngôn ngữ được thể hiện qua những yếu tố, quy tức nào? - Các yếu tố, quy tắc chung: phải là của mọi người trong cộng đồng xã hội, điều đó tạo nên sự thống nhất. * Tính chung trong ngôn ngữ ? Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện bằng những yếu tố nào? - Các yếu tố biểu hiện: + Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu) Vd: các nguyên âm: i, e, ê, u, ư, o, ô, ơ, ă, â. Sáu thanh: không (ngang, không dấu), huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng + Các tiếng (âm tiết) được tạo bởi các âm và thanh Vd: Nhà, ấm, nóng… + Các từ à các tiếng (âm tiết) có nghĩa Vd: cây, xe, nhà, đi, xanh, vì, nên, và, với, nhưng, sẽ, à… + Các ngữ cố định: thành ngữ, quán ngữ Vd: thuận vợ thuận chồng, bụng ỏng đít vòn, của đáng tội, nói toạc móng heo, ếch ngồi đáy giếng… ? Tính chung đó còn được biểu hiện qua những quy tắc nào? - Quy tắc: + Phương thức chuyển nghĩa của từ: Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa phát sinh) hay còn gọi là phương thức ẩn dụ Vd: sgk, trồng cây à trồng người… + Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: Vd: câu đơn: câu đơn 2 thành phần, câu đơn đặc biệt (được cấu tạo bởi danh từ, động từ hoặc tính từ) II. Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân (13p) ? Theo em, thế nào là lời nói cá nhân? Lời nói cá nhân được hình thành từ đâu? - Khi nói mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp của mình Gv: Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân. ? Cái riêng trong lời nói của mỗi người được nhận biết ở những phương diện nào? - Phương diện biểu hiện: + Giọng nói cá nhân: (trong, trầm, ồ, the thé…) Gv: chính vì đặc điểm này mà chúng ta có thể dễ dạng nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt +Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng những từ ngữ nhất định) Gv: vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện như: lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội… Vd: sgk + Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung: đó là sự sáng tạo cá nhân Gv: cá nhân dựa vào nghĩa của từ để sáng tạo ra từ ngữ riêng theo cách diễn đạt của bản thân + Tạo ra các từ mới Gv: những từ này lúc đầu do cá nhân dùng, sau đó được cộng đồng chấp nhận và trở thành tài sản chung Vd: Nguyễn Tuân dùng từ “Cá đẻ” để chỉ công an, dần dần từ này được cả xã hội chấp nhận. Người ta còn tạo ra một số từ ngữ để chỉ tên gọi các đơn vị lực lượng vũ trang như: mú, cớm, nút chai, cổ vàng (chỉ công an giao thông) ? Theo em, biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là ở những ai? à Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là ở đội ngũ các nhà văn, nhà thơ (chúng ta còn gọi là phong cách) Vd: Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị Hồ Chí Minh: là sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại Nguyễn Tuân: tài hoa, uyên bác Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý Tú Xương: ồn ào, cay độc… Đọc phần ghi nhớ trong sgk (1p) III. Luyện tập (13p) Gv chia nhóm giao việc cho hs thảo luận: Hãy tím và phân tích sự sáng tạo thểhiện qua lời nói cá nhâncủa nhà văn qua một số tp tiêu biểu của họ? Bài 1: Các từ đều quen thuộc, mang dấu ấn cá nhân: “thôi”: mất mát, đau đớn( thôi là một hư từ được nhà thơ dùng để diễn đạt nỗi đau khi nghe tin bạn mất, đồn thời lf cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi. Bài 2: Hai câu thơ +được xếp theo lối đối lập: Xiên ngang- đâm toạc; mặt đất- chân mây; rêu từng đám- đá mấy hòn + hình thức đảo ngữ: thiên nhiên như cũng mang theo nỗi niềm phẫn uất của con người.Rêu nhỏ bé yếu mềm, hènmọn nhưng không chịu khuất phục, mềm yếu.Đá vốn rắn chắc nhưng giờ cũng nhọn để đâm toạc chân mây. Sử dụng phép đảo ngữ để làm nổi bật tâm trạng phẫn uất của thiên nhiên và con người. Các động từ mạnh thêr hiện ssự bướng bỉnh ngang ngạnh của thi sĩ. Tất cả tạo nên cá tính sáng tạo HXH.Cách miêu tả thiên nhiên luôn cựa quậy căng đầy sức sống nagy cả trong những tình huoóng bi thảm nhất. Bài 3: bài “ Cảnh khuya” của HCM: + Sức sáng tạo: từ” lồng”: gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm: “ Hoa dã nguyệt…..xiết đau”, gợi nhớ đến Truyện Kiều: “ Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng xuân” + Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu: Tiếng suối với tiếng hát. + Điệp ngữ “ chưa ngủ” như chờ một kết thúc bất ngờ độc đáo: vì…( so với người chinh phụ là và tình riênng => mang đến vẻ dẹp cổ điển mà vẫn hiện đại của một thi sĩ- chiến sĩ. …………………………*……….*………*………………………………… C. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2p) 1. Bài cũ: Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ của Nguyên Hồng qua tác phẩm Trong lòng mẹ - Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ riêng của Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc. - Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân qua bài thơ: Sang thu( Hữu Thỉnh- Ngữ văn 9,tập 2) 2. Bài mới: Ôn tập chuẩn bị viết bài số 1 Ngày soạn: 22/8/2008 Ngày dạy: 28/8/2008 Lớp dạy: 11A,B,G Tiết : 4 Tập làm văn Viết bài làm văn số 1 ( Nghị luận xã hội ) A/ Phần chuẩn bị : I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức Giúp học sinh củng cố về văn nghị luận đã học ở THCSở và học kì II của lớp 10 . 2. Kĩ năng Học sinh viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT . 3. Thái độ : học sinh thêm yêu môn văn . II. Phương tiện thực hiện : - SGk , sgviên , tài liệu tham khảo , thiết kế bài học …. III. Cách thức tiến hành : GV- Tổ chức giờ dạy theo phương pháp gợi tìm và đọc sáng tạo . B/ Tiến trình dạy học : * ổn định tổ chức lớp : I. KTBCũ : không II. GTBMới : ………………………..*………….*…………*……………………………. A/ Đề bài : 45p I/ Phần I : Trắc nghiệm .( 3điểm ) 1/ Câu 1 : ( 0,25đ ) Truyện Kiều gồm bao nhiêu câu thơ ? A/ 3245 . B/ 3254 . C/ 3256 . D/ 3265 . 2/ Câu 2 : Từ Kim vân kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung quốc ) , Nguyễn Du đã làm gì để tạo nên Truyện Kiều ? A/ Phiên dịch . B/ Phóng tác . C/ Sáng tạo . D/ Phiên dịch và sửa đổi . 3/ Câu 3 : Giá trị nhân đạo sâu sắc nhất của Truyện Kiều là gì ? A/ Cảm thông với người kĩ nữ . B/ Trăn trở về quyền sống của người phụ nữ . C/ Thiết tha mong cho người phụ nữ có một cuộc sống tốt đẹp . D/ Băn khoăn về số phận con người nói chung , của tài năng và phẩm giá con người trong xã hội cũ . 4/ Câu 4 : Thể loại truyện thơ của việt nam có điểm mạnh gì ? A/ Miêu tả . B/ Tự sự . C/ Trữ tình . D/ Tự sự và Trữ tình . 5/ Câu 5 : ước mơ lãng mạn về một xã hội công bằng , tốt đẹp được Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng nhân vật nào ? A/ Từ Hải . B/ Kim Trọng . C/ Thúc Sinh . D/ Vãi Giác Duyên . 6/ Câu 6 : Bức tranh thiên nhiên trong câu thơ : “ Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha” góp phần diễn tả tâm trạng gì ? A/ Tâm trạng bâng khuâng nhẹ nhàng của những xúc cảm yêu đương . B/ Nỗi buồn xa xăm ,man mác của người con gái cô đơn nơi đất khách quê người . C/ Sự lưu luyến , nhớ nhung trong giờ phút li biệt . D/ Nỗi buồn tan vỡ tình duyên . 7/ Câu 7 : Đoạn Trao Duyên được trích ở phần nào trong Truyện Kiều ? A/ Sau khi Kiều gặp Kim Trọng trong tiết Thanh minh . B/ Sau khi Kiều bán mình chuộc cha và em . C/ Sau khi Kiều gặp Thúc Sinh . D/ Sau khi Kiều rơi vào lầu xanh của Tú Bà . 8/ Câu 8 : Tại sao Kiều phải “ Trao Duyên” ? A/ Vì Kiều nghĩ rằng mình đã phụ tình nên nhờ em trả nghĩa . B/ Vì Kiều nghĩ rằng trao duyên là một hành động

File đính kèm:

  • docgiao an 11 tiet 1 22.doc