Giáo án Sinh học Lớp 7 - Chương trình học kì 2 - Hoàng Thị Hoa

A.Mục tiêu:

 - Nhận dạng và xác định vị trí các cơ quan của ếch trên mẫu mổ.

 -Tìm những cơ quan thích nghi với đời sống ở cạn nhưng cấu tạo chưa hoàn chỉnh.

 - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, phối hợp là việc hợp tác trong nhóm nhỏ.

 -Giáo dục ý thức tự giác, chịu khó tìm tòi.

B.Phương pháp:

 Thực hành tìm tòi nghiên cứu.

C.Phương tiện:

 -Thầy:vật thật, mô hình ếch, H36.(13). Phiếu học tập giành cho 3 hoạt động.

 -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ.

D.Tiến trình.

I.Ổn định

II.Bài cũ. (lồng vào bài)

III.Bài mới.

 1.Đặt vấn đề.

 GV nhắc lại mục đích và yêu cầu của bài dạy, chia nhóm, kiểm tra lại 1 lần nữa dụng cụ học tập.

 2.Triển khai.

 *Hoạt độngI .Bộ xương

-HS thực hiện và đối chiếu với H 36.2 và3, tìm những đặc điểm của bộ xương thích nghi ở cạn, ở nước(đầu, cột sống, xương đai, xương chi.)

-Nêu được vai trò của bộ xương.

 *Hoạt độngII.Các nội quan.

-GV mổ mẫu và hướng dẫn HS mỗ theo và quan sát.

-HS đối chiếu với mẫu mổ và H36.2 và 3, để xác định vị trí các nội quan trên mẫu mổ.

 -Phân tích đặc điểm 1 số cơ quan thích nghi đời sống ở nước, ở cạn,(chưa hoàn chỉnh)

-GV vừa theo dõi, hướng dẫn HS xác định đúng để hoàn thành bảng sau

 *Hoạt độngIII. Hoàn thành bảng

 

doc100 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 14/07/2022 | Lượt xem: 189 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Chương trình học kì 2 - Hoàng Thị Hoa, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: lớp lưỡng cư Tiết 37 ếch đồng A.Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa nước vừa cạn. Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng. Rèn kỹ năng quan sát, phân tích. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. B.Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp tìm tòi. C.Phương tiện: -Thầy: H35.(1đ5), hình dạng ngoài, cách di chuyển và sinh sản của ếch đồng. -Mô hình ếch đồng. -Trò: đọc sgk D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. (không kiểm tra) III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. Lớp lưỡng cư là bao gồm động vật(vừa nước, vừa cạn). ếch đồng, cóc, nhái bén, chẫu chàng.Trong tiết này ta nghiên cứu 1đại diện của lớp lưỡng ếch đồng. 2.Triển khai. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Hoạt độngI. Đời sống -GV giới thiệu và dẫn dắt HS giúp HS trả lời đúng. ?Thường gặp ếch đồng ở đâu? Mùa nào nhiều nhất. ?Thức ăn của ếch đồng là gì. ?Vậy môi trường sống của ếch là gì. *Hoạt độngII.Cấu tạo ngoài và di chuyển. 1.Cấu tạo ngoài -GV giới thiệu cấu tạo ngoài ở H35.1, giúp HS trả lời các câu hỏi đúng. ?Vậy cơ thể ếch có đặc điểm gì. ?So sánh 2 chi trước và 2chi sau. ?Giác quan phân bố thế nào. ?Phân bố như thế có tác dụng gì. 2.Di chuyển. -GV tiếp tục cho HS nghiên cứu H 35.2 và 35.3 thảo luận. ?So sánh cách di chuyển trên cạn và dưới nước. ?Trên cạn ếch sử dụng bộ phận nào. ?Dưới nước cơ quan di chuyển chủ yếu là bộ phận nào *Hoạt độngI. Đời sống -HS đọc “ và tìm hiểu ngoài thực tế để trả lời chung. *Vẫn là động vật biến nhiệt. *Sống vừa nước,vừa cạn. Hoạt độngII.Cấu tạo ngoài và di chuyển. 1.Cấu tạo ngoài đHS qs H 35.1 thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời. *Cơ thể ngắn, xuất hiện tứ chi, da trần. *2chi trước: nhỏ, ngắn, 2chi sau to, khoẻ, dài các ngón có màng. *Giác quan: đều phân bố ở đầu, mắt to. 2.Di chuyển đHS qs H 35.2 và3, thảo luận cách di chuyển của ếch. *Trên cạn ếch sử dụng bộ phận chủ yếu là: chi trước. *Dưới nước chủ yếu là bộ phận chi sau. Bảng.Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch. Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống ở nước ở cạn Đầu dẹp,`nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước. + Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu(mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở) + Da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ thông khí + Mắt có mí, tai có màng nhĩ. + Chi 5 ngón, có đốt, linh hoạt. + Chi sau có màng giữa các ngón. + GV gọi 1đến 2 em đọc kết quả, các nhóm khác bổ sung. *Hoạt độngIII. Sinh sản và phát triển của ếch -GV cho HS nhắc lại sinh sản của cá để so sánh với ếch. ?Đến mùa sinh sản, ếch có hiện tượng gì. ?Vì sao thụ tinh của ếch vẫn gọi là thụ tinh ngoài. ?Trứng ếch đẻ ra có đặc điểm gì ? Vì sao vậy ?Trong quá trình sinh sản có giai đoạn nào giống cá. *Hoạt độngIII. Sinh sản và phát triển của ếch đHS đọc và qs H35.4 thảo luận và trả lời. *Sinh sản có hiện tượng ghép đôi (thụ tinh ngoài) -Trứng đẻ ra thành đám nổi trên mặt nước. -Trứng phát triển qua nhiều giai đoạnđếch con IV.Củng cố. -Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống. -Vì sao ếch thường sống nơi ẩm ướt. V.Dặn dò. -Học bài theo nội dung sgk. -Đọc sgk, chuẩn bị thực hành. -Làm bài tập trang 79 và 80 vở bài tập sinh học. Ngày dạy: Tiết 38: thực hành A.Mục tiêu: - Nhận dạng và xác định vị trí các cơ quan của ếch trên mẫu mổ. -Tìm những cơ quan thích nghi với đời sống ở cạn nhưng cấu tạo chưa hoàn chỉnh. - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, phối hợp là việc hợp tác trong nhóm nhỏ. -Giáo dục ý thức tự giác, chịu khó tìm tòi. B.Phương pháp: Thực hành tìm tòi nghiên cứu. C.Phương tiện: -Thầy:vật thật, mô hình ếch, H36.(1đ3). Phiếu học tập giành cho 3 hoạt động. -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. (lồng vào bài) III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. GV nhắc lại mục đích và yêu cầu của bài dạy, chia nhóm, kiểm tra lại 1 lần nữa dụng cụ học tập. 2.Triển khai. *Hoạt độngI .Bộ xương -HS thực hiện ẹ và đối chiếu với H 36.2 và3, tìm những đặc điểm của bộ xương thích nghi ở cạn, ở nước(đầu, cột sống, xương đai, xương chi.) -Nêu được vai trò của bộ xương. *Hoạt độngII.Các nội quan. -GV mổ mẫu và hướng dẫn HS mỗ theo và quan sát. -HS đối chiếu với mẫu mổ và H36.2 và 3, để xác định vị trí các nội quan trên mẫu mổ. -Phân tích đặc điểm 1 số cơ quan thích nghi đời sống ở nước, ở cạn,(chưa hoàn chỉnh) -GV vừa theo dõi, hướng dẫn HS xác định đúng để hoàn thành bảng sau *Hoạt độngIII. Hoàn thành bảng Hệ cơ quan Đặc điểm cấu tạo ý nghĩa thích nghi ở nước ở cạn Tiêu Hoá -Miệng có lưỡi (dính) -Dạ dày lớn, ruột ngắn + + Hô hấp -Có phổi, chủ yếu =da -Hô hấp ở thềm miệng + + Tuần hoàn -Xuất hiện tuần hoàn phổi -Tim 3 ngăn + + Bài tiết -Có thận -Bóng đái lớn + + + Thần kinh Bộ não 5 phần, thuỳ thị giác phát triển + + Sinh dục Đẻ trứng(đám), dính, nhầy + IV.Củng cố. Các nhóm báo cáo thu hoạch,GV nhận xét bổ sung, hoàn thiện báo cáo thu hoạch. V.Dặn dò. -Xem lại cấu tạo ngoài và cấu tạo trong, đối chiếu với hình vẽ, bổ sung cho bài thực hành. -Đọc và tìm hiểu bài mới Ngày dạy: Tiết 39: đa dạng và đặc điểm chung của lưỡng cư A.Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam. Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ của các đại diện thuộc lưỡng cư đối với con người. Nêu được những đặc điểm chung của lưỡng cư. Rèn kỹ năng quan sát và so sánh các đại diện đó. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. B.Phương pháp: Trực quan và so sánh. C.Phương tiện: -Thầy: H37, các đại diện của lưỡng cư và bảng phụ. -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Tìm những đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống. III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. 2.Triển khai. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Hoạt độngI.Đa dạng về thành phần -GV cho HS đọc “ và qs H37. 1.Lưỡng cư có đuôi. ?Cá cóc tam đảo có đặc điểm gì 2.Lưỡng cư không đuôi. ?Lưỡng cư không đuôi có đặc điểm gì 3.Lưỡng cư không chân. ?Bộ này có đặc điểm gì ?Bộ này hoạt động vào thời gian nào. *Hoạt độngI.Đa dạng về thành phần đHS qs H37 thảo luận nhóm và trả lời. 1.Lưỡng cư có đuôi *Thân dài, đuôi dẹp *Hoạt động về đêm 2.Lưỡng cư không đuôi. *Thân ngắn, chi sau dài hơn chi trước. *Hoạt động về đêm. 3.Lưỡng cư không chân. *Giống giun đất, không chân. *Có mắt, miệng có răng. *Hoạt động cả ngày. *Hoạt độngII.Đa dạng về môi trường sống và tập tính. HS đọc“ và qs H 37.1đ5 và thực hiệnẹ để điền vào bảng Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tự vệ Cóc Tam Đảo Chủ yếu ở nước Đêm Trốn chạy, ẩn nấp ếnh ương lớn ưa sống ở nước lớn Đêm Doạ nạt Cóc nhà Cạn Chiều và đêm Tiết nhựa độc ếch cây Trên cây, bụi cây Đêm Trốn chạy, ẩn nấp. ếch giun Luồn trong hang đất xốp Ngày và đêm Trốn chạy, ẩn nấp GV gọi từ 1đ2 em hoàn thành ở bảng, các em khác bổ sung. *Hoạt độngIII.Đặc điểm chung của lưỡng cư. đ HS thực hiện ẹ, tìm đặc điểm chung. -Cơ thể có xương sống, xuất hiện tứ chi. -Da trần, ẩm. -Sống ở cạn và nước. -Hô hấp bằng da và phổi. -Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn(máu pha) -Động vật biến nhiệt, sinh sản ở nước, thụ tinh ngoài. *Hoạt độngIV.Vai trò của lưỡng cư. đHS đọc “ và tìm vai trò của lưỡng cư. -Gọi 1 và2 em hoàn thành đặc điểm đó. -Cả lớp bổ sung. *Vai trò: +Dùng làm thực phẩm và xuất khẩu. +Dùng làm thí nghiệm nghiên cứu sinh học. +Tiêu diệt sâu bọ hại, tiêu diệt sinh vật trung gian truyền bệnh. +Sản xuất các loại thuốc chữa bệnh. IV.Củng cố. -Đọc KL sgk. -Cho ví dụ về sự thích nghi của môi trường nước không giống nhau. -Nêu đặc điểm chung và vai trò của lưỡng cư V.Dặn dò. -Học bài theo nội dung sgk. -Tìm vài ví dụ bổ sung cho bài dạy -Đọc em có biết. -Đọc và tìm hiểu bài mới -Làm bài tập: 83, 84, 85 vở BT sinh học Ngày dạy: lớp bọ sát Tiết 40 thằn lằn bóng đuôi dài A.Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng. -Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với điều kiện sống trên cạn. -So sánh cấu tạo ngoài và sự sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng để thấy cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. -Miêu tả được sự cử động của thân và được phối hợp với trật tự cử động của các chi trong sự di chuyển. -Đặc điểm của kiểu di chuyển bằng (bò sát)là gì. -Rèn kỹ năng quan sát và so sánh để thấy được sự tiến hoá của bò sát so với ếch đồng. -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. B.Phương pháp: Trực quan kết hợp hỏi đáp tìm tòi. C.Phương tiện: -Thầy:H38(thằn lằn bóng), bảng 1(sgk) -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Phần củng cố ở T39 III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp Bò sát, thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. Thông qua cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài, HS hiểu được những đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn khác vớia ếch đồng nhóm ĐVCXS có đời sống nửa nước, nửa cạn như thế nào. 2.Triển khai. *Hoạt độngI.Đời sống. đ HS đọc “ và tìm “ điền vào bảng sau. Đặc điểm đời sống(thông tin cho trước) ếch đồng(phần HS điền) Thằn lằn(phần“ cho trước ) Nơi sống và bắt mồi Trong nước, bờ vực nước ngọt ưa sống và bắt mồi ở những nơi khô ráo Thời gian hoạt động Chập choạng đêm Bắt mồi về ban ngay Tập tính Thường nơi tối, không ánh sáng Thường phơi nắng Hốc đất ẩm, ướt, vực nước ngọt, trong bùn Trú đông trong các hốc đất Khô ráo Sinh sản -Thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng, màng mỏng ít noãn hoàng -Trứng nở thành nòng nọc phát triển có biến thái Thụ tinh trong, trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoãng trứng nở thành con phát triển trực tiếp *Hoạt độngII.Cấu tạo ngoài và di chuyển. 1.Cấu tạo ngoài. đHS đọc “ và qs H 38.1 và thực hiệnẹ, điền vào bảng TT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thực tiễn 1 Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể 2 Có cổ dài Phát huy được các giác quan ở trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng. 3 Mắt có mí cử động(nước mắt) Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô 4 Màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ 5 Thân và đuôi dài Động lực chính của sự di chuyển 6 Bàn chân có 5 ngón,có vuốt Tham da sự di chuyển trên cạn ?Dựa trên 6 đặc điểm trên, so sánh thằn lằn với ếch để rút ra đặc điểm thích nghi ở cạn 2.Di chuyển. đHS đọc “ và xem minh hoạ H 38.2 ?Xem: đầu, đuôi, mình thế nào. -Đầu và đuôi về 1 phía -Mình trái ngược với đầu và đuôi. IV.Củng cố. -Đọc KL sgk. -Cấu tạo và đời sống thằn lằn khác ếch điểm nào. -Tìm những đặc điểm thằn lằn tiến hoá hơn ếch. V.Dặn dò. -Hoàn thành 2 bảng trên. -Học bài theo nội dung sgk -Đọc phần em có biết. -Đọc và tìm hiểu bài mới. -Làm BT Trang 87 và 88 vở SH. Ngày dạy: Tiết41 cấu tạo trong của thằn lằn A.Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. -So sánh sự tiến hoá các cơ quan: Bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thằn lằn và ếch đồng. -Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh. -Phối hợp làm việc hợp tác trong nhóm nhỏ. B.Phương pháp: Trực quan so sánh và tìm tòi. C.Phương tiện: -Thầy:H39(1 và2) cấu tạo trong các hệ cơ quan của thằn lằn. Mô hình bò sát. -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Phần củng cố ở T40 III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. 2.Triển khai. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Hoạt độngI.Bộ xương -GV treo H36.1 hướng dẫn HS qs và đối chiếu, so sánh với bộ xương của thằn lằn. ?Bộ xương của thằn lằn khác bộ xương ếch. Về : +Số đốt sống cổ của thằn lằn. + Số đốt sống thân và lồng ngực. + Số đốt sống đuôi có tác dụng gì. -GV gọi 1đ2em trả lời, các em khác bổ sung, GV giải thích để đưa ra đáp án đúng *Hoạt độngI.Bộ xương đHS qs H 39.1 đối chiếu với mô hình, thảo luận để thống nhất ý kiến. -Số đốt sống cổ thằn lằn nhiều hơn. -Đốt sống thân và lồng ngực rất PT. -Đốt sống đuôi dài, tăng ma sát giúp vận chuyển ở cạn *Hoạt độngII.Các cơ quan dinh dưỡng. -Dựa vào H39.2, theo dõi số liệu ghi trên hình tìm các hệ cơ quan và điền những nét cơ bản nhất vào bảng sau. Các nội quan Thằn lằn ếch Hô hấp Phổi có nhiều vách ngăn,cơ liên sườn tham gia hô hấp Phổi ít ngăn, hô hấp =da chủ yếu. Ngoài ra còn hô hấp thêm ở thềm miệng. Tuần hoàn Tim có 3 ngăn, tâm thất có vách ngăn hụt. Tim 3 ngăn, máu pha trộn nhiều Bài tiết Thận sau Xoang huyệt hấp thụ nước tiểu đặc Thận giữa, bóng đái to. *Hoạt độngIII.Thần kinh và giác quan -GVcho HS nhắc lại bộ não của ếch ?So sánh bộ não ếch với bộ não ?ở thằn lằn, hệ thần kinh phát triển thế nào. ?Mắt có đặc điểm nào thích nghi đời sống ở cạn *Hoạt độngIII.Thần kinh và giác quan đHS qs H39.4 thảo luận và trả lời câu hỏi. *Não trước+tiểu não và giác quan rất phát triển *Tai có màng nhĩ, mắt có mí(nước mắt) IV.Củng cố. -ĐọcKL(sgk). -Nêu những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống. V.Dặn dò. -Học bài theo nội dung sgk. -So sánh với ếch đồng để rút ra sự tiến hoá của thằn lằn. -Đọc và tìm hiểu bài mới. -Đọc em có biết. -Làm BT Trang 89 và 90 vở SH Ngày dạy: Tiết42 đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát A.Mục tiêu: - Phân biết được ba bộ, bò sát thường gặp(bộ có vảy, bộ rùa và bộ cá sấu) bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài. -Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của 1 số khủng long thích nghi với đời sống của chúng. Giải thích nguyên nhân sự diệt vong của khủng long. B.Phương pháp: Hỏi đáp tìm tòi và nghiên cứu. C.Phương tiện: -Thầy: H40.1( đại diện của bọ sát) và bảng 40.1(sgk) -GV: sưu tầm các tài liệu về sự đa dạng của bọ sát. -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Phần củng cố ở T41 ` III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. Do điều kiện sống và môi trường sống phức tạp nên có sự phân bố đa dạng. Sự ra đời và sự tuyệt chủng của khủng long và thế giới bọ sát hiện nay còn tồn tại. 2.Triển khai. *Hoạt động I.Đa dạng của bò sát. -HS đọc “ và quan sát H40.1 để điền vào bảng. đđ Tên bộ Đại diện Mai và yếm Hàm Răng Vỏ màng trứng Bộ có vảy Thằn lằn bómg,rắn ráo Không có Ngắn có răng Răng mọc trên xương hàm Vỏ dai Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Không có Dài có răng Răng mọc trong lỗ chân răng Vỏ đá vôi Bộ rùa Rùa núi vàng Có Ngắn không răng Không có răng Vỏ đá vôi -Gọi từ 1đ3 HS đại diện của các nhóm lên bảng phân tích 3 bộ *Chú ý:Dựa vào hàm và răng, hình dạng ngoài, đó chính là đặc điểm cơ bản để phân biệt ba bộ. *Hoạt động II.Các loài khủng long 1.Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long. -GV cung cấp “ để thấy rõ ra đời cũng như sự diệt vong của khủng long. ?Nêu đặc điểm của những khủng long sống trong nước và khủng long sống trên cạn. ?Nêu đặc điểm khủng long bạo chúa và khủng long có cánh. 2.Sự diệt vong của khủng long. -GV giúp HS nắm rõ nguyên nhân của sự diệt vong. ?Tại sao khủng long bị tiêu diệt. ?Tại sao chỉ có khủng long có cơ thể nhỏ được tồn tại *Hoạt động III. Đặc điểm chung và vai trò của bò sát. -GV gợi ý giúp HS thảo luận để có đáp án đúng *Hoạt động II.Các loài khủng long 1.Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long đHS đọc “ và qs H 40.2, thảo luận đại diện trả lời. *Khủng long trong nước. *Khủng long trên cạn: rất đa dạng. 2.Sự diệt vong của khủng long đHS đọc “ và thực hiện ẹ . *Do Điều kiện sống thay đổi đột ngột. *Những loài cơ thể nhỏ tồn tại được là vì: cơ thể nhỏ, có nơi ẩn nấp, thức ăn không nhiều. *Hoạt động III. Đặc điểm chung và vai trò của bò sát đHS thảo luận để thực hiện ẹ *Đời sống ở cạn, da khô có vảy sừng, tứ chi có móng (yếu), cổ dài, đuôi dài, thở bằng phổi, tâm thất có vách ngăn hụt. -Hệ sinh dục con đực có gai giao cấu, thụ tinh trong, đẻ trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, nước tiểu đặc. -Vai trò:Tự tìm tòi ở sgk. IV.Củng cố. -Đọc KL sgk. -Nêu đặc điểm của 3 bộ đã học. -Đặc điểm chung và vai trò của bò sát V.Dặn dò. -Học bài theo nôi dung sgk. -Nêu đặc điểm chung của bò sát. -Đọc phần em có biết. -Chuẩn bị 2 phiến lông (gà,vịt), kẻ bảng 1 sgk. -Làm BT Trang 91 và 92 vở SH Ngày dạy: lớp chim. Tiết43 chim bồ câu A.Mục tiêu: - Tìm hiểu đời sống và giải thích được cự sinh sản của chim bồ câu là tiến bộ hơn thằn lằn bóng đuôi dài. - Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. -Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu. -Rèn kỹ năng quan sát và so sánh -Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên. B.Phương pháp: Trực quan kết hợp hỏi đáp tìm tòi. C.Phương tiện: -Thầy: H41.1 cấu tạo ngoài chim bồ câu, lông (ống, tơ) -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ và chuẩn bị các loại lông trên. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Phần củng cố ở T42 III.Bài mới. 1.Đặt vấn đề. Chim bồ câu có cấu tạo ngoài đặc biệt thích nghi với đời sống bay lượn.Ta cần tìm hiểu các đặc điểm đó. 2.Triển khai. *Hoạt độngI. Đời sống và sinh sản của chim bồ câu. đHS đọc “ và thảo luận. ?Thân nhiệt của chim khác so với các lớp trước thế nào. *Thân nhiệt ổn định. ?Quá trình thụ tinh, số lượng trứng, cấu tạo trứng và sự phát triển như thế nào để điền vào bảng. Bảng1. Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu và ý nghĩa. Đặc điểm sinh sản Chim bồ câu ý nghĩa Sự thụ tinh Thụ tinh trong Hiệu quả thụ tinh cao Đặc điểm bộ phận giao phối Có bộ phận giao phối tạm thời Gọn nhẹ cho cơ thể. Số lượng trứng Số lượng trứng ít(2 trứng) Bảo vệ trứng Cấu tạo trứng Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ đá vôi bao bọc Tăng dinh dưỡng của trứng, tỉ lệ nở cao, bảo vệ trứng. Sự phát triển trứng Được chim đực và chim mái thay nhau ấp. An toàn và giữ ổn định nguồn nhiệt. -Gọi 1đến 2 em bổ sung ở bảng, các em khác nhận xét. *Hoạt độngII. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1.Cấu tạo ngoài. -GVcho HS dựa vào mô hình kết hợp với H41.1 để so sánh rút ra đặc điểm thích nghi. ?Thân chim có đặc điểm nào để thích nghi với đời sống bay. ?Da có đặc điểm gì ?So với bò sát. ?Cơ thể chim có mấy loại lông?Vai trò. ?Chi trước có đặc điểm gì. ?Chi sau có đặc điểm gì. ?Mỏ chim có đặc điểm gì thích nghi đời sống. ?Cổ chim có vai trò gì. ?Giác quan phân bố?Đặc điểm ra sao. ?Vai trò của tuyến phao câu. ?Vậy cấu tạo ngoài của chim có đặc điểm nào thích nghi với đời sống. *Hoạt độngII. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1.Cấu tạo ngoài đHS đọc “ và đối chiếu với H 41.1 và thực hiện trả lời các câu hỏi, các em khác bổ sung. *Thân hình thoi. *Da khô, có bộ lông vũ. +Lông ống đcánh, đuôi thích nghi bay. +Lông tơ đsát thân có tác dụng bảo vệ. *Chi trước đcánh, thích nghi cho việc bay *Chi sauđcó bàn và ngón chân,(có 3 ngón Trước và 1 ngón sau, có móng sừng.) *Hàm không răngđmỏ sừng. *Cổ chim dài quay mọi phía. *Giác quan phát triển đthích nghi (bay) đHS suy nghỉ để hoàn thành bảng 2. 2.Di chuyển. HS đọc “ và quan sát H 41.(3 và 4) rồi thực hiện ẹ -Dùng dấuỹ đánh vào bảng 3 Bảng 3 so sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn. Các động tác bay Bồ câu Kiểu bay vỗ cánh Hải âu Kiểu bay lượn Cánh đập liên tục ỹ Cánh đập chậm rãi và không liên tục ỹ Cánh dang rộng mà không đập ỹ Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió. ỹ Bay dựa vào động tác vỗ cánh ỹ -GV gọi 1đ2 em lên bảng điền ( ỹ), các em khác bổ sung. IV.Củng cố. -Nêu đặc điểm sinh sản của bồ câu –So với bò sát. -Cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống. -So sánh 2kiểu bay. V.Dặn dò. -Học bài hoàn thành các bảng ở sgk -Đọc phần em có biết. -So sánh 2kiểu bay. -Làm BT trang 93 và 94 Ngày dạy: Tiết44 cấu tạo trong của chim bồ câu A.Mục tiêu: - Thấy được cấu tạo và hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, sinh sản, thần kinh và giác quan. - Phân tích các đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống. -Rèn kỹ năng phân tích so sánh rút ra kết luận, kỹ năng vẽ. B.Phương pháp: Trực quan kết hợp hỏi đáp tìm tòi. C.Phương tiện: -Thầy: H43.1và 2(Sơ đồ hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của chim bồ câu), H 39.3 và 4(Sơ đồ hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của thằn lằn), mô hình chim bồ câu. -Trò: đọc sgk , ôn bài cũ và kẻ bảng trang 139 sgk D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Phần củng cố T 43 III.Bài mới. 1 .Đặt vấn đề. 2.Triển khai. Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Hoạt độngI.Các cơ quan dinh dưỡng. 1.Hệ tiêu hoá. -GV gợi ý hướng dẫn quan sát H 42.2 để HS trả lời. ?Hệ tiêu hoá hoàn chỉnh và tiến hoá hơn bò sát điểm nào. ?Diều to có vai trò gì ?Không có ruột thẳng có tác dụng gì. 2.Hệ tuần hoàn. ?Tim chim có cấu tạo thế nào. ?Khác với bò sát điểm nào. 3.Hệ hô hấp. ?Hệ hô hấp có đặc đặc trưng gì? khác với bò sát. ?Phổi có cấu tạo thế nào. ?Túi khí có vai trò gì. 4.Bài tiết và sinh sản. ?Nhắc lại hệ bài tiết và sinh sản của bò sát -GV cho HS đọc “ và thảo luận tìm ra sự giống và khác nhau của chim và bò sát. *Hoạt động II. Thần kinh và giác quan. ?Bộ não của chim có cấu tạo thế nào. ?Giác quan phát triển thế nào. -GV lấy ví dụ chứng minh bộ não chim phát triển *Hoạt độngI.Các cơ quan dinh dưỡng. 1.Hệ tiêu hoá. đ HS đọc “ và qs H 42.2 thảo luận để hoàn thành câu trả lời. *Có đầy đủ các cơ quan thuộc hệ tiêu hoá. -Khác bò sát: Diều to, dạ dày(cơ và dạ dày tuyến) ruột dài, có ruột tịt, không có ruột thẳng thông với lỗ huyệt. 2.Hệ tuần hoàn đHS đọc “ và qs H 43.1 so sánh với bò sát. *Tim có cấu tạo hoàn chỉnh, tim 4 ngăn chia 2 nữa riêng biệt, có van giữa tâm nhĩ và tâm thất, máu đỏđcơ thể. 3.Hệ hô hấp đHS đọc “ và qs H 43.2 thảo luận, cử đại diện trả lời. *Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống ống khí thông với phổi. *Phổi có cấu tạo rất đặc biệt, cung cấp đủ O xy. -HS tự tìm thông tin *Hoạt động II. Thần kinh và giác quan đHS đọc “ và qs H 43.4 thảo luận để so sánh với các lớp trước *Bộ não phát triển liên quan đến chức năng sống và hoạt động của chim. *Bán cầu não, não giữa, tiểu não phát triển. *Giác quan phát triển: Tai và mắt. Lập bảng so sánh. Các cơ quan Thằn lằn Chim bồ câu Tiêu hoá -Có mỏ sừng, hàm không răng, diều to, dạ dày(cơ +tuyến). -Tốc độ tiêu hoá nhanh, đáp ứng năng lượng, thích nghi với sự bay. Tuần hoàn -Tim 4 ngăn, máu màu đỏ tươi. Hô hấp -Hô hấp = ống khí, nhờ túi khí -Thông với phổi = 9 túi khí. Bài tiết -Thận sau, số lượng cầu thận lớn. Sinh sản -Thụ tinh trong. -Đẻ và ấp trứng. IV.Củng cố. -Đọc chậm KL (sgk). -GV gọi từ 1 đến 3 em nêu lại đặc trưng cấu tạo của các hệ cơ quan thích nghi với đời sống. V.Dặn dò. -Học bài, hoàn thành bảng so sánh trên. -Đọc sgk. -Làm bài tập trang 97 và 98. Ngày dạy: Tiết 45 đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim A.Mục tiêu: - Nêu đượcnhững đặc điểm cơ bản để phân biệt ba nhóm chim chạy, chim bay, chim bơi cùng với những loài đại diện của nhóm. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của đà điểu (loại đại diện cho nhóm chim chạy, thích nghi với tập tính chạy nhảy trên sa mạc khô nóng và đặc điểm cấu tạo của chim cánh cụt đại diện cho nhóm chim bơi thích nghi với đời sống bơi lội). -Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác trong nhóm chim bay, thích nghi với những điều kiện sống đặc trưng của chúng (chim ở nước, chim ở đầm lầy) chim leo trèo, chim đào bới, chim ăn thịt ban ngày, chim ăn thịt ban đêm. -Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim. Tìm hiểu lợi ích của chim về các mặt đối với đời sống con người. B.Phương pháp: Hỏi đáp tìm tòi C.Phương tiện: -Thầy: H44.1và 3( đa dạng của lớp chim), kẽ sẵn bảng -Trò: đọc sgk, ôn bài cũ, đọc sgk. D.Tiến trình. I.ổn định II.Bài cũ. Phần củng cố ở T44. III.Bài mới. 1 .Đặt vấn đề. Chim là lớp ĐVCXS có số loài lớn nhất trong số các lớp động vật có xương sống ở cạn. Chim phân bố rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều kiện sống khác nhau. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những điều kiện sống khác nhau ảnh hưởng tới cấu tạo và tập tính của chim như thế nào. 2.Triển khai. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Hoạt động I.Các nhóm chim. 1.Nhóm chim chạy và nhóm chim bơi. a.Nhóm chim chạy -GV cho đọc tài liệu để bổ sung cho phần kiến thức. -GV cho HS đọc “ và qs H 44.1, thảo luận để trả lời các câu hỏi sau. ?Đà điểu có cấu tạo thế nào để thích nghi chạy nhanh. ?Đà điểu có nhiều ở châu lục nào. b.Nhóm chim bơi. -GV đọc tài liệu để HS tiếp thu. -HS đọc “ và qs H 44.2, thảo luận để trả lời ?Chim cánh cụt có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bơi *Hoạt động I.Các nhóm chim. 1.Nhóm chim chạy và nhóm chim bơi. a.Nhóm chim chạy. -HS đọc “ và qs H 44.1, thảo luận để thống nhất đáp án. *Cơ thể to, khỏe, cánh ngắn, chân cao to, khỏe có 2đ3 ngón. b.Nhóm chim bơi. *Cánh dài, khỏe, bộ lông dày không thấm nước, chân có màng giữa các ngón. Tên chim Môi trường sống Đặc điểm cấu tạo. Cán

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_chuong_trinh_hoc_ki_2_hoang_thi_hoa.doc