Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 1-54 - Phạm Thị Mỹ Dinh

A.MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.

- Nêu được đặc điểm chung của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên.

- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. Phân biệt động vật không xương sống với động cật có xương sống và vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con ngườA.

2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kỹ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

Thái độ, ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

B.PHƯƠNG PHÁP

Hợp tác nhóm nhỏ.

C. CHUẨN BỊ

 GV: Tranh phóng to H 2.1, 2.2, sgk.

HS: Nghiên cứu sgk, kẻ bảng 1, 2 sgk vào vở BT.

DTIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I.Ổn định tổ chức:

II.Bài cũ:

Kể tên 1 số ĐV ở địa phương em? Chúng có đa dạng và phong phú không?

 

doc157 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 15/07/2022 | Lượt xem: 126 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 1-54 - Phạm Thị Mỹ Dinh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiết 1 §1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ Ngày soạn: 22/8/2009. Ngày dạy: /8/2009. A.MỤC TIÊU Kiến thức: Hs hiểu và chứng minh được thế giới động vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống. Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới động vật đa dạng, phong phú. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và nhận biết các động vật qua hình vẽ. Kỹ năng hoạt động nhóm. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn. B.PHƯƠNG PHÁP Đặt và giải quyết vấn đề + hợp tác nhóm nhỏ. C. CHUẨN BỊ Gv: Tranh vẽ phóng to H.1, H.2, H.3, H.4 sgk Hs: Nghiên cứu bài 1 D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I. Ổn định tổ chức: II. Bài cũ: III. Bài mới: Nêu vấn đề: Thế giới động vật đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới động vật rất đa dạng, phong phú. Triển khai: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể Hoạt động của Gv Nội dung - Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, quan sát hình 1.1, 1.2 tr. 5,6 sgk, trả lời câu hỏi: ? Sự phong phú về loài được thể hiện ntn? - Ghi tóm tắt ý kiến của hs nêu và phần bổ sung. - Hs nghiên cứu o sgk và liên hệ thực tế. ? Hãy kể tên loài động vật trong: + 1 mẻ lưới kéo lên ở biển? + tát một ao cá? + đánh bắt ở ao hồ? - Hướng dẫn hs hoạt động nhóm. ? Ban đêm về mùa hè (sau trận mưa) tren cánh đồng có loài động vật nào phát ra tiến kêu? ? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến? ? Em có kết luận gì về sự đa dạng của động vật? - Thông báo thêm một số động vật được con người thuần hoá gvật nuôi có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con ngườA. + Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu + có kích thước khác nhau. - Trao đổi nhóm, yêu cầu nêu lên được: + Ở ao hồ đều có nhiều loài động vật sinh sống. + các loài động vật phát ra tiến kêu cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ - Đại diện nhóm trình bày gnhóm khác bổ sung. Yêu cầu nêu được: số lượng cá thể trong loài rất nhiều. * Kết luận: Thế giới động vật rất đa dạng về loài và đa dạng về số lượng cá thể trong loài. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống Hoạt động của Gv Nội dung - Yêu cầu hs quan sát H1.4 và hoàn thành bài tập: Điền chú thích. - Gọi hs chữa nhanh BT này. - Cá nhân tự nghiên cứu và hoàn thiện bài tập. - HS thảo luận nhóm. ? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực? ? Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ở vùng ôn đới, Nam cực? ? Động vật nước ta có đa dạng phong phú không? Tại sao? - Gv có thể hỏi thêm: ? Cho ví dụ chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật. - HS yêu cầu hs tự rút ra kết luận :+Dưới nước: cá, tôm, mực + Trên cạn: bò, gà, chó + Trên không: các loài chim. + Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày ggiữ nhiệt. + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm TV phong phú , phát triển quanh năm g thức ăn nhiều, nhiệt độ thích hợp. + Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớA. + Gấu Bắc cực, đà điểu ở sa mạc, các phát sang ở dưới đáy bùn - Cá nhân trình bày, hs khác bổ sung. * Kết luận: Động vật có ở khắp nơi do chúng thich nghi với mọi môi trường sống. IV.Củng cố: Qua bài học em biết được thêm những gì? Bài tập: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng. Động vật có khắp ở mọi nơi do: o Chúng có khả năng thích nghi cao. o Sự phan bố có sẵn từ xa xưa. o Do con người tác động. Động vật đa dạng, phong phú do: o Số cá thể nhiều. o Sinh sản nhanh. o Số loài nhiều. o Động vật sống khắp nơi trên Trái Đất. o Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mớA. o Động vật di cư từ nơi xa đến. V.Hướng dẫn về nhà: Đọc sgk và bài ghA. Trả lời các câu hỏi sgk. Kẻ bảng 1 tr.9 vào vở BT. §2. PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT – tiết 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT Ngày soạn: Ngày dạy: A.MỤC TIÊU Kiến thức: Hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. Nêu được đặc điểm chung của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên. Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. Phân biệt động vật không xương sống với động cật có xương sống và vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con ngườA. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. Kỹ năng hoạt động nhóm. Thái độ: Thái độ, ý thức học tập, yêu thích bộ môn. B.PHƯƠNG PHÁP Hợp tác nhóm nhỏ. C. CHUẨN BỊ GV: Tranh phóng to H 2.1, 2.2, sgk. HS: Nghiên cứu sgk, kẻ bảng 1, 2 sgk vào vở BT. DTIẾN TRÌNH LÊN LỚP. I.Ổn định tổ chức: II.Bài cũ: Kể tên 1 số ĐV ở địa phương em? Chúng có đa dạng và phong phú không? III.Bài mới: Nêu vấn đề: Cho hs so sánh con gà với cây phượng g Chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống gphân biệt chúng bằng những đặc điểm nào? Triển khai: Hoạt động 1:Phân biệt động vật và thực vật Hoạt động của Gv Nội dung - Yc hs quan sát H 2.1, hoàn thành bảng 1 sgk. - Hướng dẫn hoạt động nhóm. - Kẻ bảng 1 sgk lên bảng. - Ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng. - Nhận xét và thông báo kết quả. HS.Từng cá nhân đọc thông tin sgk, quan sát hình gtrả lời câu hỏa. Yêu cầu nêu lên được: Đ2 cthể Đối tượng Ctạo TB Thành xenlulozơ Lớn lên và sinh sản CHC nuôi cơ thể Khả năng di chuyển Hệ TK và giác quan Ko Có Ko Có Ko Có Tự TH Sd CHC có sẵn Ko Có Ko Có Thực vật x x x x x x Động vật x x x x x x - Tiếp tục cho thảo luận ? ĐV khác TV ở điểm nào? ?ĐV giống TV ở điểm nào? + Đ2 giống nhau: cấu tạo từ TB lớn lên, sinh sản. + Đ2 khác nhau: di chuyển, dinh dưỡng, TK, giác quan, thành TB Hoạt đông 2: Đặc điểm chung của động vật Hoạt động của Gv Nội dung - Yc hs hoàn thành BT ở mục II sgk tr.10. - Ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung. - Thông báo đáp án (1, 4, 3) - Yc hs rút ra kết luận - Chọn 3 đ2 cở bản của động vật. * Kết luận: - Có khả năng di chuyển. - Có hệ thần kinh và giác quan. - Chủ yếu dị dưỡng. Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật Hoạt động của Gv Nội dung - Giới thiệu: Chương trình SH 7 chỉ học 8 ngành cơ bản. - Nghe, ghi nhớ kiến thức. * Kết luận: có 8 ngành ĐV ĐVKXS: 7 ngành ĐVCXS: 1 ngành Hoạt động 4: Vai trò của động vật Hoạt động của Gv Nội dung - Yc hs hoàn thành bảng 2 sgk - Kẻ sãn bảng 2 để hs chữa. Đại diện nhóm ghi kết quả và nhóm khác bổ sung. - Các nhóm trao đổi và hoàn thành bảng 2. TT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện 1 2 3 4 ĐV c2 nguyên liệu cho người: + Thực phẩm + Lông + Da ĐV làm thì nghiệm: + Học tập, nghiên cứu khoa học + Thử nghiệm thuốc ĐV hỗ trợ cho con người: + Lao động + Giải trí + Thể thao + Bảo vệ an ninh ĐV truyền bệnh: + gà, lợn, trâu, bò, cá + gà, vịt, cừu + trâu, bò + ếch, thỏ, chó + chuột, chó + trâu, bò, voi, ngựa, lạc đà + voi, gà, khỉ + ngựa, chó, voi, trâu + chó +ruồi, muỗi, rận, rrẹp ? ĐV có vai trò gì trong đời sống con người? Kết luận chung: sgk Có lợi nhiều mặt. Kết luận: Mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một số loài có hại IVCủng cố: Qua bài học em hiểu thêm được điều gì? Cho hs trả lời câu hỏi sgk 1, 3 tr.12. Đọc phần ghi nhớ. VHướng dẫn về nhà: Đọc sgk và bài ghA. Trả lời câu hỏi sgk. Đọc mục Em có biết. Học thuộc phần ghi nhớ. Chuẩn bị bài sau: + Tìm hiểu ĐV xung quanh. + Ngâm rơm, cỏ khô vào nước trước 5 ngày. + Lấy váng nước ao hồ, rễ bèo. tiết 3 §3. THỰC HÀNH Ngày soạn: Ngày dạy: Quan sát một số động vật nguyên sinh A.MỤC TIÊU Kiến thức: Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng roi, trùng đế giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng. Quan sát trên tiêu bản hiển vi: trùng giày, trùng roi về cấu tạo và cách di chuyển của chúng. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển Thái độ: Thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. B PHƯƠNG PHÁP Thực hành, quan sát mô tả, tìm tòi, nghiên cứu. C. CHUẨN BỊ Gv: - Kính hiển vi, phiến kính (lam kính), lá kín (la men). Mẫu vật: Nước váng xanh Váng nước cống rãnh Bình nuôi cấy rơm khô. Hs: Mẫu vật (giống gv), xem trước hình vẽ sgk. DTIẾN TRÌNH I.Ổn định tổ chức: II.Bài cũ: Các đặc điểm chung của ĐV, ý nghĩa của ĐV đối với đời sống con ngườA. III.Bài mới: Nêu vấn đề: sgk Triển khai: Hoạt động 1: Quan sát trùng giày Hoạt động của Gv Nội dung - Hướng dẫn cách thao tác và quan sát: + Dùng ống hút lấy một giọt nước nhỏ ở cốc nước ngâm rơm (thành bình) + nhỏ lên lam kínhg rãi vài sợi bông để cản tốc độ gsoi dưới kính hiển vi + Điều chỉnh kỉnh để quan sát rõ. * Gv làm sẵn tiêu bản (không đủ kính) - Quan sát hình 3.1 tr.14 sgk. - Cho hs làm bài tập ở sgk tr.15 - Làm việc theo nhóm - Ghi nhớ thao tác của gv. - Hs quan sát từng em - Vẽ sơ lược hình dạng trùn đế giày. - Thảo luận và đánh dấu vào các ý đúng. + Trùng giày có dạng không đối xứng và hình chiếc giày. + Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay. Hoạt động 2: Quan sát trùng roi - Gv là sẵn tiêu bản - Hướng dẫn quan sát hình vẽ - Lần lượt từng em lên quan sát - Làm bài tập sgk tr.16 IV.Thu hoạch: Vẽ hình trùng giày và trùng roi V.Hướng dẫn về nhà: Đọc lại sgk, quan sát hình vẽ sgk. Vẽ lại hình và có ghi chú thích. Đọc trước bài 4. Kẻ phiếu học tập. §4.TRÙNG ROI tiết 4 Ngày soạn:. Ngày dạy:.. A.MỤC TIÊU Kiến thức: Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi gnắm được cách dinh dưỡng, sinh sản trùng roi xanh, khả năng hướng sáng. Thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào gĐV đa bào. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thu nhập kiến thức và hoạt động nhóm Thái độ: Giáo dục thái độ, ý thức học tập B.PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, quan sát, tìm tòi + hoạt động nhóm C. CHUẨN BỊ Gv: Tranh vẽ H 4.1, 4.2, 4.3 sgk Hs: Xem trước bài và kẻ phiếu học tập vào vở BT. D.TIẾN TRÌNH Ổn định tổ chức: Bài cũ: Bài mới: Nêu vấn đề: Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ngoài thiên nhiên, chúng có cấu tạo đơn giản nhưng đồng thời cũng là nhóm sinh vật có đặc điểm vừa thực vật vừa động vật. Triển khai: Hoạt động 1:Tìm hiểu trùng roi xanh Hoạt động của Gv Nội dung - Yc hs xem lại bài trước - Hướng dẫn quan sát H 4.1 và 4.2 sgk - Hoàn thiện phiếu học tập. - Hướng dẫn hoạt động nhóm. - Kẻ phiếu lên bảng - Hs nghiên cứu sgk và vận dụng kiến thức bài trước - Cá nhân tự đọc o mục I sgk tr.17, 18 - Thảo luận nhómgthống nhất ý kiến. T2 Tên Đv Đ2 Trùng roi xanh 1 2 3 4 5 Cấu tạo Di chuyển Dinh dưỡng Sinh sản Tính hướng sáng 1TB (0,05mm) hình thoi, có roi, đ mắt, hạt diệp lục và hạt dự trữ, không bào co bóp rời xoáy vào nước à vừa tiến vừa xoay. Tự dưỡng và dị dưỡng. Hô hấp: trao đổi khí qua màng tế bào. Bài tiết: không bào co bóp. Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể. Điểm mắt và roi g hướng về chỗ có ánh sáng + Cấu tạo chi tiết trùng roi + Cách di chuyển nhờ roi + Các hình thức dinh dưỡng. + Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc cơ thể + Khả năng hướng về phía ánh sáng. - Kết luận: Phiếu học tập Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi Hoạt động của Gv Nội dung - Yc hs nghiên cứu sgk + quan sát H 4.3 và hoàn thành BT ‚ tr.19 sgk. ? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng ntn? ? Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc? ? Qua tập đoàn vôn vốc ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào? Cá nhân tự thu thập kiến thức. - Trao đổi nhóm để hoàn thiện bài tập. Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào. - 1 vài hs đọc toàn bộ nnội dung bài tập. gKết luận? - Kết luận: Tập đoàn trùng roi gốm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hoá chức năng. Kết luận chung: sgk Củng cố: Qua bài học giúp em hiểu thêm được điều gì? Có thể gặp trùng roi ở đâu? Trùng roi giống và khác thực vật điểm nào? Đọc kết luận sgk. Hướng dẫn về nhà: Đọc sgk và bài ghA. Trả lời các câu hỏi sgk. Đọc mục em có biết. Xem trước bài 5. Kẻ phiếu học tập và vở bài tập. tiết 5 §5. TRÙNG BIẾN HÌNH & TRÙNG GIÀY Ngày soạn: Ngày dạy: A.MỤC TIÊU Kiến thức: Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày. Thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày à đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp kỹ năng hoạt động nhóm. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B.PHƯƠNG PHÁP Đặt và giải quyết vấn đề + hợp tác nhóm nhỏ. C. CHUẨN BỊ Gv: Tranh vẽ H 5.1, 5.2, 5.3 sgk Hs: Nghiên cứu bài, kẻ phiếu học tập D.TIẾN TRÌNH Ổn định tổ chức: Bài cũ: Có thể gặp trùng roi ở đâu? Chúng có đặc điểm gì giống với thực vật. Bài mới: Nêu vấn đề: Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ gặp và dễ quan sát trong thiên nhiên. Triển khai: Hoạt động của Gv Nội dung - Yêu cầu nghiên cứu sgk, trao đổi nhóm àhoàn thành phiếu học tập. - Cá nhân tự đọc o sgk tr.20, 21. - Quan sát H 5.1, 5.2, 5.3 sgk tr.20, 21 - Theo dõi, hướng dẫn hoạt động của 1 nhóm (yếu) - Đại diện nhóm ghi dáp án lên bảng g các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Theo dõi phiểu chuẩn để tự sửa chữa - Kẻ phiếu học tập lên bảng. - Cho các nhóm ghi câu trả lời. - Gv nhận xét và ghi kết quả đúng + Cấu tạo: cơ thể đơn bào +Di chuyển: lông bơi, chân giả. + Dinh dưỡng: nhờ không bào tiêu hoá, thải bã nhờ không bào co bóp. + Sinh sản: vô tính, hữu tính. . BT Tên ĐV Đ2 Trùng biến hình Trùng giày 1 Cấu tạo 1 TB có: CNS lỏng, nhân, không bào tiêu hóa, không bào co bóp 1 TB có: CNS, nhân lớn, nhân con, 2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá, rãnh miệng, hầu, lông bơi xung quanh cơ thể. 2 Di chuyển Nhờ chân giả Nhờ lông bơi 3 Dinh dưỡng Tiêu hoá nội bào. Bài tiết chất thải g không bào co bóp g ra ngoài ở mọi nơi thức ăn gmiệng ghầu gkhông bào tiêu hoá gbiến đổi nhờ enzim. Bài tiêt: Chất thải gkhông bào co bóp g ra ngoài qua lỗ thoát 4 Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi Vô tính bằng cách phân đôi chiều ngang hoặc hữu tính bằng cách tiếp hợp. - Gv khắc sâu: Không bao tiêu hoá ở ĐVNS hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể. Trùng giày: phân hóa đơn giản (rãnh miệng, hầu)áninh sản hữu tính ở ? Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hóa mồi của trùng biến hình. ? Không bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình khác nhau ntn? ?Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng biến hình khác nhau ntn? - Trùng biến hình đơn giản. - Trùng giày: phức tạp 1 nhân dinh dưỡng, 1 nhân sinh sản, có enzim. Kết luận: phiếu học tập Củng cố: Qua bài học em hiểu thêm điều gì? Đọc phần kết luận sgk. S2 trùng giày và trùng biến hình Hướng dẫn về nhà: Đọc sgk và bài ghA. Trả lời các câu hỏi sgk. Đọc mục em có biết. Xem trước bài 6. Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. tiết 6 §6. TRÙNG KIẾT LỴ & TRÙNG SỐT RÉT Ngày soạn:. Ngày dạy: A. Mục Tiêu. 1. Kiến thức. Hiểu được trong các loài động vật nguyên sinh có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong đó có trùng kiết lỵ và trùng sốt rét. Đặc điểm của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét rất phù hợp với lối sống ký sinh. Nhận biết được nơi ký sinh, cách gây hại để có biện pháp phòng chống. Phân biệt được muỗi thường và muỗi Anôphen và biện pháp phòng chống bệnh sốt rét. 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng thu thập thông tin qua kênh hình, kỹ năng phân tích, tổng hợp. 3.Thái độ: Ý thức, thái độ giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể. B.PHƯƠNG PHÁP Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề. C. CHUẨN BỊ Gv: Tranh vẽ phóng to H5.1, 6.2, 6.4 sgk Hs: Kẻ phiếu học tập, tìm hiểu bệnh sốt rét. D.TIẾN TRÌNH I.Ổn định tổ chức: II.Bài cũ: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thải bã ntn? III.Bài mới: Nêu vấn đề: ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh nguy hiểm. Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lỵ và bệnh sốt rét. Vậy để hiểu rõ về nguyên nhân cũng như cách phòng tránh g nghiên cứu 2 loại trùng kiết lỵ và sốt rét. Triển khai: Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lỵ và trùng sốt rét Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống ký sinh. Nêu tác hại Hoạt động của Gv Nội dung - Treo tranh phóng to H6.1, 6.2, 6.3, 6.4 sgk - Yêu cầu hs đọc o sgk, quan sát hình vẽ và hoàn thiện kiến thức theo nội dung ở vở bài tập. Từng cá nhân tự nghiên cứu và hoàn thiện vào vở BT Yêu cầu nêu được: - HS thảo luận. - Cho các nhóm báo cáo kết quả. - Nhận xét sau đó treo bảng kiến thức chuẩn. 1. Cấu tạo, dinh dưỡng và phát triển của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét + Cấu tạo cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển. + Dinh dưỡng: nhờ chất dinh dưỡng của vật chủ. + Vòng đời: Phát triển nhanh và phá vỡ cơ quan ký sinh Bảng kiến thức chuẩn TT Tên ĐV Đặc điểm Trùng kiết lỵ Trùng sốt rét 1 Cấu tạo Có chân giả ngắn. Không có không bào - Không có cơ quan di chuyển. - Không có các không bào 2 Dinh dưỡng Thực hiện qua màng TB Nuốt hồng cầu Thực hiện qua màng TB. lấy chất d2 từ hồng cầu 3 Phát triển Trong môi trường gkết bào xác gvào ruột ngườig chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột Trong tuyến nước bọt của muỗi gmáu người gchui vào hồng cầu sống và sinh sản làm phá hủy hồng cầu. - Hướng dẫn hs làm BT tr23 sgk ? So sánh trùng kiết lỵ và trùng biến hình? ? Trùng sốt rét có đặc điểm gì khác? ? Khái năng kết bào xác ở trùng kiết lỵ có hại ntn? - Cho hs làm bảng 1 tr24 sgk - Treo bảng chuẩn kiến thức để hs đối chiếu + Giống: Có chân giả, kết bào xác. Khác: chân giả ngắn, chỉ ăn hồng cầu. + Trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian. 2. So sánh trùn kiết lỵ và trùng sốt rét Đ2 ĐV Kích thước so với hc Con đường truyền dịch bệnh Nơi ký sinh Tác hại Tên bệnh Trùng kiết lỵ To Đường tiêu hóa Ruột người Viêm loét ruột, mất HC Kiết lỵ Trùng sốt rét Nhỏ Qua muỗi Máu người, ống tiêu hóa muỗi Phá hủy hồng cầu Sốt rét - HS.đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp hình vẽ sgk. - Nêu câu hỏi: ? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh? ? Tại sao người bị kiết lỵ đi ngoài ra máu? ? Liên hệ: muốn phòng bênh kiết lỵ ta phải làm gì? ?Người bị sốt rét có triệu chứng ntn? HS: Suy nghỉ trả lời. + Do HC bị phá hủy + Thành ruột bị tổn thương + Giữ vệ sinh ăn uống. Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta Mục tiêu: Nêu được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh. Hoạt động của Gv Nội dung - HS đọc SGK ? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay ntn? ? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng? - Nêu câu hỏi: ? Tại sao người miền núi hay bị sốt rét? HS: Thảo luận trả lời. - Thông báo chính sách của Đảng, nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét. - Giáo dục hs tin tưởng vào khoa học không nên mê tín dị đoan. - Bổ sung g kết luận *Kết luận: - Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán. - Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vế sinh cá nhân, diệt muỗA. VI.Củng cố: Qua bài học em hiểu thêm được những gì? Cho hs đọc phần ghi nhớ. Bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng. Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên? Trùng biến hình. Tất cả các loại trùng. Trùng kiết lỵ Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào của máu? Bạch cầu Hồng cầu Tiểu cầu Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào? Qua ăn uống Qua hô hấp Qua máu V.Hướng dẫn về nhà: Đọc sgk và bài ghA. Trả lời các câu hỏi sgk Kẻ trước bảng 1 và 2 sgk ở bài 7 vào vở. Xem trước và dự kiến các câu trả lời vào vở bài tập. tiết 7 §7. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Ngày soạn: Ngày dạy: MỤC TIÊU Kiến thức: Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. Chỉ ra được vai trò tích cự của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra. Kỹ năng: Rèn các kỹ năng: Quan sát, thu thập kiến thức Hoạt động nhóm Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân. PHƯƠNG PHÁP Hoạt động nhóm C. CHUẨN BỊ Gv: Tranh vẽ phóng to những ĐVNS đã học, tài liệu về trùng gây bệnh ở ĐV và người Hs: Kẻ bảng 1 + 2, xem lại những bài ĐVNS đã học TIẾN TRÌNH Ổn định tổ chức: Bài cũ: Trùng kiết lỵ có hại cho sức khỏe người ntn? Cách phòng tránh. Vì sao bệnh sốt rét lại xảy ra ở miền núA. Cách phòng và chống bệnh sốt rét ntn? Bài mới: Nêu vấn đề: ĐVNS khoảng 40 nghìn loài, phân bố khắp nơi, tuy nhiên chúng cũng có những đặc điểm chung và vai trò đối với thiên nhiên và đời sống con ngườA. Triển khai: Hoạt động 1: Đặc điểm chung Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS Hoạt động của Gv Nội dung - Yêu cầu hs quan sát hình vẽ, trao đổi nhóm để hoàn thành bảng. - Kẻ sẵn bảng - HS hoàn thiện kiến thức ở bảng 1. - Đại diện nhóm 1 trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - Cho các nhóm báo cáo, bằng cách điền bảng. - Trao bảng chuẩn kiến thức TT Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn Bộ phận di chuyển Hình thức sinh sản H.vi Lớn 1TB nTB 1 Trùng roi X X Vụn hữu cơ Roi VT theo chiều dọc 2 Trùng biến hình X X VK vụn hữu cơ Chân giả Vô tính 3 Trùng giày X X VK vụn hữu cơ Lông bơi Vô tính và hữu tính 4 Trùng kiết lỵ X X Hồng cầu Tiêu giảm Vô tính 5 Trùng sốt rét X X Hồng cầu Không có Vô tính ? ĐVNS sống tự do có đặc điẻm gì? ? ĐVNS sống ký sinh có đặc điểm gì? - Tổng kết *Kết luận: ĐVNS có đặc điểm: - Cơ thể chỉ 1 TB, đảm nhận mọi chức năng sống. - Dinh dưỡng chủ yếu bằng dị dưỡng. - Sinh sản: vô tính và hữu tính Hoạt đông 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh Hoạt động của Gv Nội dung - Hướng dẫn hs nghiên cứu sgk. Quan sát H7.1, 7.2, 7.3 tr.27 - Trao đổi nhóm gthống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 2. - Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng, các nhóm khác theo dõi và bổ sung - Yêu cầu các nhóm trình bày - Thông báo thêm 1 vài loài ĐVNS gây bệnh ở người và động vật. - Treo bảng đáp án chuẩn Vai trò Tên đại diện *Lợi ích: Trong tự nhiên: + Làm sạch nước + làm thức ăn cho động vật ở nước, giáp xác nhỏ, cá Đối với người: + Giúp tìm xác định tuổi địa tầng tìm dầu mỏ. + Nguyên liệu chế giấy ráp *Tác hại: Gây bệnh cho động vật Gây bệnh cho người Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roA. Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp. Trùng lỗ Trùng phóng xạ Trùng cầu, trùng bao tử Trùng roi máu, trùng kiết lỵ, trùng sốt rét Củng cố: Qua bài học em hiểu thêm được những gì? Cho hs đọc phần kết luận sgk Bài tập: Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau: Động vật nguyên sinh có đặc điểm: o a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp o b. Cơ thể gồm một tế bào o c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản o d. Có cơ quan di chuyển chuyên hóa o e. Tổng hợp chất hữu cơ nuôi sống cơ thể o f. Di chuyển nhờ lông bơi, roi, chân giả Hướng dẫn về nhà: Đọc sgk và bài ghi, hoàn thành vở BT Trả lời các câu hỏi sgk Đọc mục em có biết Kẻ bảng 1 cột 3 và 4. tiết 8 Chương II:NGÀNH RUỘT KHOANG §8. THỦY TỨC Ngày soạn: Ngày dạy:.. MỤC TIÊU Kiến thức: Tìm hiểu hình dạng ngoài, cách di chuyển của thủy tức. Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng sinh sản của chúng. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình, tìm kiến thức, kỹ năng phân tích tổng hợp và hoạt động nhóm. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. PHƯƠNG PHÁP Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm nhỏ CHUẨN BỊ Gv: Tranh vẽ 8.1, 8.2 sgk, tranh thủy tức bắt mồi, phiếu học tập Hs: Nghiên cứu bài, kẻ sẵn bảng như đã hướng dẫn TIẾN TRÌNH Ổn định tổ chức: Bài cũ: Hãy kể tên 1 số ĐVNS gây bệnh cho người và cách truyền bệnh Bài mới: Nêu vấn đề: Đa số ruột khoang sống ở biển. Thủy tức là một trong rất ít đại diện ở nước ngọt có cấu tạo đặc trưng cho ruột khoang. Triển khai: Hoạt đông 1: Hình dạng ngoài và di chuyển Hoạt động của Gv Nội dung - HS quan sát hình 8.1, 8.2, đọc o sgk tr.29 gtrả lời câu hỏi, phát phiếu học tập. ? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thủy tức? ? Thủy tức di chuyển ntn? - Vẽ tranh câm và gọi hs lên chú thích từng phần và trình bày cấu tạo, cách di chuyển. - Kết luận - HS lên chú thích, trình bày cách di chuyển, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. - HS Giải thích kiểu đối xứng tỏa tròn *Kết luận: Dạng hình trụ dài: + Phần dưới là đế gbám + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng. Đối xứng tỏa tròn Di chuyển: sâu đo, lộn đầu, bơi tự do trong nước. Hoạt động 2: Cấu tạo trong Hoạt động của Gv Nội dung HS quan sát hình vẽ cắt dọc của thủy tức, đọc thông tin trong bảng 1 và hoàn thành vở BT (bảng 1) Cho các nhóm trình bày Từng cá nhân đọc thông tin, quan sát hình vẽ, nắm chức năng từng loại tế bào. Ghi kết quả của nhóm lên bảng ? Khi chọn tên TB ta dựa vào đặc điểm nào? - Nhận xét ? Trình bày cấu tạo của thủy tức? - Kết luận + Lớp TB tuyến nằm xen với TB mô cơ tiêu hóa. Chưa có lỗ hậu môn - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào. + Lớp ngoài gồm: tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ. + Lớp trong: tế bào mô cơ tiêu hóa, tế bào tuyến. + Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng + Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi) Hoạt đông 3: Dinh dưỡng Hoạt động của Gv Nội dung - HS quan sát tranh vẽ thủy tức đang bắt mồi, kết hợp đọc sgk tr.31. ? Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào? ? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức tiêu hóa được mồi? ? Thủy tức thải bã bằng cách nào? - Cho các nhóm trình bày đáp án. ? Thủy tức dinh dưỡng bằng cách nào? - Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến. - HS đại di

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tiet_1_54_pham_thi_my_dinh.doc