Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tiết 1-60

A. MỤC TIÊU :

1. Kiên thức :

- Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan.

2. Kỹ năng :

- Quan sát.

B. CHUẨN BỊ :

- GV: Mô hình tháo lắp cơ thể người. Tranh vẽ H2.1

C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I. Kiểm tra bài cũ :

1. Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học "Cơ thể người và vệ sinh " ?

2. Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?

II. Bài mới :

* Đặt vấn đề : Cơ thể người có cấu tạo như thế nào chúng ta vào bài mới.

 

doc145 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/07/2022 | Lượt xem: 231 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tiết 1-60, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 1 : Bài 1 : Bài Mở Đầu A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Mục đích, ý nghĩa cơ bản của môn học này đối với mỗi người, đặc biệt đối với học sinh. - Phương pháp học tốt nhất để đạt được mục đích trên. 2. Kỹ năng : - Luyện kỹ năng so sánh. B. Chuẩn bị : - Bảng phụ có ghi nội dung các lệnh C. Hoạt động dạy và học : I. Bài mới : * Đặt vấn đề : Loài người thuộc lớp thú song loài người tiến hóa hơn tất cả. Chương trình Sinh học lớp 8 sẽ chứng minh điều đó. Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức I. Hoạt động 1 : (15phút) GV: Y/C học sinh thực hiện bài s1 SGK + Trong chương trình sinh lớp 7 các em đã học các ngành động vật nào ? + Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hóa cao nhất ? HS: Lớp thú GV: Y/C HS đọc thông tin mục I và hoàn thành lệnh s2 SGK (5) vào vở bài tập và 1 em lên thực hiện trên bảng. GV: hướng dẫn học sinh cách nhận xét đánh giá cách trình bày của bạn ị đáp án đúng. GV: Vậy vị trí của con người đóng ai trò như thế nào trong thiên nhiên ? HS: Đóng vai trò làm chủ thiên nhiên vì con người giữ vị trí quan trọng nhất trong thiên nhiên (cao nhất về mặt TH) (Chuyển ý: Vậy nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh là gì ?) * Hoạt động 2 : (15') I. Vị trí của con ngươi trong tự nhiên - Ta đã học các ngành ĐV: ngành ĐV nguyên sinh, ngành thuộc khoang, Ngành giun dẹp, giun tròn, thân mềm, chân khớp, ngành động vật ỗng ương sống. - Lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất. II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh. Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức GV: Y/C HS đọc thông tin mục II SGK và thực hiện lệnh (quan sát tranh H1-1, H1-2, H1-3) + Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội ? + Nhiệm vụ của môn học là gì ? (Chuyển ý: Vậy phương pháp học tập bộ môn như thế nào ?) * Hoạt động 3 : (15') GV thuyết trình kết hợp hỏi đáp. + Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái các cơ quan trong cơ thể đối với thường có những phương pháp học như thế nào ? + Ngoài quan sát tranh ảnh, mô hình,... để nắm kiến thức thật chính xác khoa học thường làm gì ? + Em vận dụng những kiểu kiến thức bộ môn để làm gì ? - Môn học giúp ta hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế tiến hóa các quá trình sống, giúp ta có ý thức, hành vi bảo vệ môi trường. III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh. - Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản,... - Bằng thí nghiệm (có thể trực tiếp) xem băng hình, làm thí nghiệm, xem thầy biểu diễn, hoặc nghe mô tả thí nghiệm. - Vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng thời áp dụng vệ sinh rèn luyện cơ thể. II. Củng cố : 1) Em hãy nêu nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh. III. Hướng dẫn về nhà : Học thuộc và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa IV. Rút kinh nghiệm : Chương I : Khái quát về cơ thể người Bài 2 : Cấu tạo cơ thể người A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người. - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan. 2. Kỹ năng : - Quan sát. B. Chuẩn bị : - GV: Mô hình tháo lắp cơ thể người. Tranh vẽ H2.1 C. Hoạt động dạy và học : I. Kiểm tra bài cũ : 1. Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học "Cơ thể người và vệ sinh " ? 2. Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ? II. Bài mới : * Đặt vấn đề : Cơ thể người có cấu tạo như thế nào chúng ta vào bài mới. Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức I. Hoạt động 1 : (20 phút) GV: Y/C học sinh quan sát H2.1 và quan sát mô hình tháo lắp cơ thể người và thực hiện s1 SGK (8). - Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào ? HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời: - Cơ quan nào nằm trong khoang bụng ? - Cơ quan nào nằm trong khoang ngực ? (Chuyển ý: Các cơ quan đó chúng có mối quan hệ với nhau không ? Gồm có những hệ cơ quan nào ?) GV: Y/C HS đọc thông tin mục (2) SGK thực hiện lệnh : - Hãy ghi tên các cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng 2. HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên điền kết quả vào bảng 2. GV: kết luận với đáp án đúng ở bảng 2 : Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Hệ vận động Cơ và xương Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh GV: Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào ? (Chuyể ý: Vậy các cơ quan trên có sự quan hệ như thế nào đối với nhau ?) * Hoạt động 2 : (10') GV: Y/C HS đọc thông tin mục II (SGK) kết hợp với quan sát sơ đồ hình 2.3 (SGK), thực hiện lệnh. - Quan sát hình 2.3, hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì ? HS : Thảo luận nhóm, đại diện trả lời : I. Cấu tạo : 1) Các phần cơ thể : - Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành. - Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản. - Tim, phổi 2. Các cơ quan : Chức năng của từng hệ cơ quan Vận động cơ thể Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Vận chuyển chất dd + oxi - tế bào - vận chuyển cácbociênra đến cơ quan bài tiết Thực hiện trao đổi khí oxi, cácbonic giữa cơ thể và môi trường Bài tiết nước tiểu Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cq II. Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: - Hệ thần kinh và hệ nội tiết giữ vai trò chủ đạo vì nó điều hòa sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. III. Củng cố : - Học sinh thảo luận các câu hỏi 1, 2 trong SGK. - 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong khung. IV. Hướng dẫn về nhà : - Học thuộc bài theo nội dung câu trả lời SGK + đọc bài mới. Bài 3 : Tế Bào A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Các thành phần tạo nên tế bào và chức năng của mỗi thành phần. - Tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. - Sự giống và khác nhau giữa tế bào người, tế bào động vật, tế bào thực vật. ý nghĩa của sự giống và khác nhau này. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng quan sát. B. Chuẩn bị : - GV: Tranh vẽ H3.1; H4.1,2,3 Trang 14, 15 SGK. C. Hoạt động dạy và học : I. Kiểm tra bài cũ : 1. Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những bộ phận nào ? II. Bài mới : * Đặt vấn đề : Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể, mọi hoạt động của cơ thể đều liên quan đến hoạt động của tế bào. Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức I. Hoạt động 1 : (20 phút) GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh s1 SGK - Hãy trình bày cấu tạo một TB điển hình ? - HS: quan sát tranh vẽ và trả lời GV: Màng tế bào thực vật có gì khác màng tế bào động vật ? Vai trò của màng ? (kính dẫn protein,....) - GV: Y/c HS cho biết chất tế bào chứa các bào quan nào ? Chỉ trên tranh vẽ. - GV: Y/c HS nêu t.phần của từng nhân (Chuyển ý: Vậy chức năng của từng bộ phận tế bào như thế nào, ta vào phần II) * Hoạt động 2 : - GV: Y/c HS đọc thông tin trong bảng 3-1. Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào và giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào. - HS: Thảo luận đại diện nhóm phát biểu giáo viên kết luận : + Vai trò của lưới nội chất trong hoạt động sống của tế bào ? + Năng lượng để tổng hợp phải lấy từ đâu ? + Màng sinh chất có vai trò gì ? - GV so sánh cấu tạo tế bào người so với (Chuyển ý: Tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất. Vậy những chất để tổng hợp nên ở tế bào là những chất gì ? ) * Hoạt động 3 : - GV giới thiệu (hoặc cho HS đọc thông tin) + Các hợp chất hưãu cơ gồm có các hợp chất hữu cơ nào ? + Các chất vô cơ gồm các loại muối khoáng gì ? - GV liên hệ: Vậy hàng ngày chúng ta phải ăn uống như thế nào để cơ thể đảm bảo đủ các chất ? (Chuyển ý: Vậy tại tế bào diễn ra những hoạt động sống nào ?) * Hoạt động 4 : - GV: Y/c HS q/sát sơ đồ H3-2 thực hiện lệnh SGK : - Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì ? GV: có thể dùng các câu hỏi gợi ý: Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể hiện như thế nào ? Tế bào trong cơ thể có chức năng gì ? I. Cấu tạo : Màng sinh chất TB Chất tế bào Nhân II. Chức năng của các bộ phận trong tế bào: - Chất tế bào có các bào quan như lưới nội chất, riboxôm, bộ máy gongiti thể... ở đó diễn ra mọi hoạt động sống của tb. - Nhận điều khiển mọi họat động sống của tế bào. - Màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể. - Nhận điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. III. Thành phần hóa học của tế bào Prptein : N, P, S, O, H - Các h/chất Gluxít : C, H, O Lipit : C, H, O Hữucơ . axitnucleic: ADN,ARN - Các hợp chất hữu cơ : Muối khoáng Ca, K, Fe IV. Hoạt động sống của tế bào : - Chức năng của tế bào là : + Thực hiện trao đổi chất cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. + Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản. + Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường ngoài hoặc trong cơ thể. III. Củng cố : - GV tóm tắt kiến thức cơ bản nội dung bài học IV. Hướng dẫn về nhà : - Học thuộc bài theo nội dung câu trả lời SGK + đọc bài mới. V. Rút kinh nghiệm : Bài 4 : Mô A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Cung cấp kỹ năng về mô - Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của từng loại mô. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng quan sát. B. Chuẩn bị : - GV: Tranh phóng to H3.1 trang 14 SGK; cấu trúc siêu hiển vi của một tế bào, trên đó có đánh số thứ tự các bào quan. - Tranh H4.1,2,3,4 Trang 14, 15 SGK. Tranh phóng to H 6.1 C. Hoạt động dạy và học : I. ổn định tổ chức lớp. II. Kiểm tra bài cũ : 1. Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ? 2. Một học sinh lên bảng làm bài tập 1. III. Bài mới : * Đặt vấn đề : ở chương trình TV lớp 6 chúng ta đã học các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, dảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. ở thực vật mô được chia thành mấy loại ? (mô phân sinh; mô bì; mô cơ; mô dẫn; mô dinh dưỡng; mô tiết) Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức I. Hoạt động 1 : (10 phút) GV: Thông báo nội dung SGK - Phôi phân hóa các cơ quan khác " nhau tế bào cấu tạo khác nhau. - Một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK - Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết ? - Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau? Giáo viên chốt lại ghi bảng. 2. Hoạt động 2 : (30') (Chuyển ý: Như vậy mô được phân thành mấy loại chính ?) HS: lần lượt quan sát H4 và trả lời câu hỏi : + Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì ? + Mô biểu bì thường nằm ở vị trí nào trên cơ thể ? Chức năng của nó đối với cơ thể chúng ta ? - HS: Q/s tranh H4.2 trả lời câu hỏi : + Mô liên kết có mấy loại mô ?Chúng thường nằm ở những vị trí nào trên cơ thể ? Cấu tạo của mô liên kết. + Vai trò của từng loại mô đó ? - GV hỏi: Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó ? - HS: Quan sát tranh vẽ H4.3 tìm hiểu : + Mô cơ gồm mấy loại ? + Điền vào phiếu học tập với nội dung : Cơ vân Cơ trơn Cơ tim Số nhân Vị trí nhân Cơ vân ngang - GV: Treo đáp án đúng h/s đối chiếu nhận, tự nhận xét bài làm của mình. - Chức năng của mô cơ ? -HS quan sát tranh vẽ H4.4 trả lời câu hỏi : + Mô thần kinh cấu tạo như thế nào ? + Chức năng của mô thần kinh ? I. Cấu tạo : - Về cấu tạo : Các tế bài chuyên hóa Mô gồm 2 có cấu tạo giống nhau thành phần Các yếu tốt không có cấu trúc TB (gian bào) - Về chức năng cũng đảm nhiệm 1 chức năng nhất định. II. Các loại mô : 1. Mô biểu bì : - Mô biểu bì : các tế bào xếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ, hấp thụ và bài tiết. 2. Mô liên kết - MLK gồm 3 loại : Mô sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô máu. - Cấu tạo: Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi dànd hồi nằm xen kẽ. - Chức năng: Tạo bộ khung, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm. 3. Mô cơ - Mô cơ gồm 3 loại : Mô cơ vân; mô cơ trơn; mô cơ tim. - Cấu tạo : Cơ vân Cơ trơn Cơ tim Số nhân Nhiều nhân 1nhân 1 nhân Vị trí nhân ở phía ngoài ở giữa ở giữa Cơ vân ngang Có Không Có - Chức năng : Co dãn, tạo nên sự vận động. 4. Mô thần kinh : - Cấu tạo : Gồm 2 loại tế bào : tế bào thần kinh (nơ ron) và tế bào thần kinh đệm. - Chức năng: Tiếp nhận kích thích sử lý thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan - đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trường IV. Củng cố : Giáo viên củng cố ý cơ bản : - Em hãy nêu chức năng chính của từng loại mô ? - Làm bài tập trắc nghiệm : Dựa trên cơ sở nào mà người ta phân biệt 4 loại mô chính là : Mô biểu bì; mo liên kết; mô cơ và mô thần kinh ? a) cấu trúc : b) Tính chất c) Chức năng ( Đáp án a và c ) IV. Hướng dẫn về nhà : - Học bài và làm bài tập SGK ( 17) ******************************* Bài 5 : Thực hành : Quan sát tế bào mô A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Làm và quan sát, nhận biết được mô biểu bì, mô máu và mô cơ vân ở ếch, phân biệt được các loại mô này. - Nhận biết được các thành phần của từng loại tế bào ở các mô trên. - Vẽ được các mô nói trên. 2. Kỹ năng : - Rèn được tính cân rthận, ngăn nắp vệ sinh, trật tự, kỷ luật. B. Chuẩn bị : * Giáo viên : + Dụng cụ : Kính hiển vi ccó độ phóng đại 100-200 (10x10; 20x20). + 2 lam với la men. + 1 dao mổ; 1 kim nhọn; 1 lim muic mác; 1 khăn lau; giấy thấm. + 1 miếng thịt nạc còn tươi. + 1 lọ dd sinh lí 0,65% NaCl, có ống hút. + 1 lọ axitaxetic 1%, có ống hút. + Bộ tiêu bản : Mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn. ( Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một bộ dụng cụ trên) * Học sinh : Chuẩn bị 1 con ếch; 1 chậu nước. C. Thực hành : Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức I. Hoạt động 1 : (25 phút) GV: Hướng dẫn học sinh cách làm tiêu bản tế bào mô cơ vân. - Dùng dao mổ rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ đùi. - Lấy kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ. - Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản kính. - Nhỏ 1 giọt dd sinh lý 0,65% NaCl lên các tế bào cơ, đậy la men quan sát. - Muốn q/sát rõ nhân t/b thì nhỏ 1 giọt dd axacetic 1% vào 1 cạnh của lamen. 1. Làm quen tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân : HS: Nghe hướng dẫn và làm tiêu bản theo nhóm, dưới sự giám sát của GV GV: Hướng dẫn h/s cách q/sát kính hiển vi. - Quan sát dưới kính hiển vi mở độ phóng đại nhỏ trước (Vặn ốc điều chỉnh: vật kính sát tiêu bản 1mm) - Chuyển vật kính để q/s với độ phóng đại lớn (vật kính phải sát tiêu bản khi để mắt vào thị kính thì chỉ vặn ốc điều chỉnh lên). GV: Y/c h/s quan sát và rút ra nhận xét : - Phân biệt các phần của tế bào màng, chất tế bào, vân ngang, nhân " Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân Hoạt động 2 : (10') - GV : lần lượt phát các tiêu bản có sẵn mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn, mô cơ vân. Yêu cầu các nhóm quan sát sự khác nhau của từng loại tế bào đó. HS: Quan sát tế bào mô cơ vân, lần lượt các em trong nhóm quan sát. HS: Phải nhận xét được : - Tế bào có nhiều nhân nằm ở sát màng tế bào, có vân ngang. HS: Nhận xét : - Mô biểu bì tế bào xếp xít nhau. - Mô sụn và mô xương có các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền. - Mô cơ trơn: Tế bào hình sợi xếp xít nhau mỗi tế bào có 1 nhân. Hoạt động 3 ( 8') 3. Viết thu hoạch : Giáo viên yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau : TT Mục đích thí ngiệm Quan sát - mô tả Vẽ hình có ghi chú thích Làm tiêu bản mô cơ vân Quan sát cấu tạo mô cơ vân Hoạt động 4 (2') - GV : Yêu cầu học sinh làm vệ sinh các dụng cụ thí nghiệm. ****************************** Bài 6 : Phản xạ A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của nơron - Phản xạ là gì ? Những yếu tố tạo thành một cung phản xạ. - Sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng pạan tích, so sánh và liên hệ thực tế B. Chuẩn bị : - GV: Tranh phóng to hình 6.1; 2.3 Trang 20, 21, 22 SGK. - Học sinh : Học kỹ mô thần kinh. C. Hoạt động dạy và học : I. Kiểm tra bài cũ : 1. Nêu cấu tạo nơron thần kinh ? Chức năng của mô thần kinh là gì ? II. Bài mới : * Đặt vấn đề : Trong cuộc sống hàng ngày có thể chúng ta luôn có những phản xạ đối với môi trường trong hay ngoài cơ thể, giúp cơ thể thích ứng với điều kiện sống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 I. Cấu tạo và chức năng của nơ ron GV: Y/c HS quan sát H6.1 SGK. Y/c h/s lên chỉ tranh và nêu cấu tạo từng bộ phận của nơron thần kinh - giáo viên giải thích cặn kẽ hơn cấu tạo của nơron thần kinh, từ đó giải thích cơ chế lan truyền xung thần kinh trong tế bào thần kinh và giữa các tế bào thần kinh. GV: Chốt lại : Vậy sự lan truyền xung thần thần kinh trong tế bào thần kinh và giữa các tế bào thần kinh diễn ra như thế nào ? GV: Như vậy nơron có chức năng cơ bản nào ? GV: Thuyết trình : GV: Y/c h/s nghiên cứu trang 20 và H6.2 tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron ; nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian và vị trí chức năng theo nội dung bảng sau : TT Nơron hướng tâm Nơron li tâm Nơron trung gian Vị trí Chức năng GV: Y/c h/s thực hiện ẹ: Nhận xét về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơ ron hướng tâm ị nơron li tâm ? GV: Chuyển ý xung thần kinh đi từ cơ quan thụ cảm ịcơ quan trả lời ta gọi đó là 1 cung phản xạ. HS: Quan sát tranh vẽ ị chỉ tranh. - Cấu tạo : Thân : Chứa nhân Tua Tua ngắn Tua dài HS : Trả lời : - Xung thần kinh tác động thân và các sợi nhánh ịxung thần kinh lan truyền theo sợi trục chuyển qua xi nap tiếp theo. - HS ghi:Chức năng Cảm ứng Dẫn truyền + Cảm ứng: Là khái niệm tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích. + Dẫn truyền: Là khái niệm lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định. HS: Trả lời : Chiều của 2 nơron này ngược nhau : + Nơron hướng tâm truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh. + Nơron li tâm dẫn truyền xung thần kinh về cơ quan trả lời. Hoạt động 2 II. Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ. - GV: Thuyết trình: Khi ta chạm tay vào nước nóng ị tay ta co lại. Khi lao động nặng nhọc ị tim đập nhanh,... đó đều là các phản xạ ị GV hỏi : - GV: - Phản xạ là gì ? - GV:Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động vật với hiện tượng cảm ứng ở thực vật ? GV: - Yêu cầu h/s xác định các loại nơron tạo nên một cung phản xạ. - Các thành phần của 1 cung phản xạ ? - GV: Kết luận về cung phản xạ. - GV: Chuyển ý: Tuy nhiên bằng cách nào mà trung ương thần kinh có thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được kích thích hay chưa ? - GV: Tóm tắt đường dẫn truyền xung thân kinh theo cung phản xạ trong ví dụ học sinh đã nêu. - GV:Vậy bằng cách nào mà trung ương thần kinh có thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được kích thích hay chưa ? - GV Trả lời : Có thể biết được phản ứng đã đáp ứng được y/c trả lời kích thích hay chưa là nhờ có thông tin ngược theo dây hướng tâm về trung ương thân kinh. Nếu chưa đáp ứng được thì trung ương tiếp tục phát lệnh điều chỉnh phản ứng dây li tâm cơ quan trả lời. - GV Kết luận : Dừ phản xạ đơn giản nhất thì xung thần kinh vẫn được dẫn truyền trong vòng phản xạ. 1. Phản xạ HS ghi: Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường ngoài hoặc môi trường trong dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. HS trả lời : Phản xạ ở động vật có sự tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở thực vật (cụp lá xây sấu hổ) chủ yếu là sự tăng, giảm về trương nước ở tế bào gốc lá ko phải do tk điều khiển. 2) Cung phản xạ : HS: Trả lời ẹ mục II SGK và q/s H6.2 - Các loại nơron tạo nên 1 cung phản xạ gồm 3 loại nơron: Hướng tâm, li tâm, trung gian. - Các thành phần của 1 cung phản xạ : + Cơ quan thụ cảm + 3 loại nơron + Cơ quan trả lời. - HS ghi: Cung phản xạ là con đường mà xung TK truyền từ cơ quan thụ cảm qua TƯTK đến cơ quan phản ứng 3. Vòng phản xạ : - HS hực hiện ẹ mục 3 SGK: Nêu một VD về phản xạ và phân tích đường dẫn truyền TK trong phản xạ đó. HS ghi: Phản xạ được thực hiện một cách chính xác là nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương để có sự điều chỉnh phản xạ ị luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường hồi tạo nên vòng phản xạ. Củng cố và tóm tắt bài HS 1) Căn cứ vào chức năng, người ta phân biệt mấy loại nơron ? Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ? 2) Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ? Hoạt động IV : Hướng dẫn về nhà - Học thuộc bài cũ và đọc bài mới. **************************** Chương II : Vận động Bài 7 : Bộ xương A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định được vị trí cá xương chính ngay trên cơ thể mình. - Phân biệt được các loại xương dài, ngắn, dẹt về hính thái và cấu tạo. - Phân biệt được các loại khới xương, nắm vững cấu tạo khớp động. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng quan sát và so sánh. B. Chuẩn bị : - GV: Tranh vẽ các hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 SGK. Mô hình tháp lắp bộ xương người, cột sống. - Học sinh : Đọc lại bài cấu tạo bộ xương thú. C. Hoạt động dạy và học : I. Kiểm tra bài cũ : 1. Phản xạ là gì ? Hãy lấy ví dụ về phản xạ ? 2. Từ 1 VD cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xương thần kinh trong phản xạ đó ? II. Bài mới : * Đặt vấn đề : Bộ xương đối với cơ thể người nó là bộ khung là nơi nâng đỡ, che chở cho các cơ quan bộ phận của cơ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 I. Các phần chính của bộ xương - GV: Cho học sinh quan sát mô hình tháo lắp bộ xương người và yêu cầu h/s q/s hình vẽ 7-1 SGK và cho biết : + Bộ xương người chia thành mấy bộ phận chính? Liên hệ với các bộ phận trên cơ thể? - GV y/c h/s thông tin mục I (SGK) và thực hiện tính : + Bộ xương có chức năng gì ? HS: Quan sát hình 7-1 và mô hình bộ xương người ị nhận xét HS nghe & ghi: Bộ xương gồm 3 phần : Xương đầu Xương thân Xương chi HS: Thảo luận nhóm ị đại diện nhóm trả lời : - Có 3 chức năng chính + Là bộ khung + Là chỗ bám của cơ + Bảo vệ - Tìm những điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân ? GV Kết luận : GV: Bộ xương người có gì giống và khác so với bộ xương thú ? GV chuyển ý vậy các xương gắn kết với nhau như thế nào ? HS: Xương tay và chân có các phần xương ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động. + Giống nhau: Vì các phần tương ứng với nhau. + Khác nhau: - Kích thước - Khác nhau của đai vai và đai hông. - đ.điểm hình thái x bàn tay, bàn chân HS : khác ở : X mặt bớt thô X cột sống cong ở 4 chỗ. Xương sườn gắn với xương cột sống lồng ngực Xương tay, chân có các phần tương ứng nhưng phân hóa khác nhau. Hoạt động 2 II. Phân biệt các loại xương - GV hướng dẫn HS q/s tranh vẽ 7-4(A,B) ị có mấy loại xương ? Thường có ở đâu trên cơ thể người ? - Nêu đặc điểm của mỗi loại ? GV chuyển ý: vậy các xương gắn kết với nhau như thế nào ? HS: q/s đọc mục ˆ mục II (SGK) trả lời: Có 3 loại xương : + Xg dài : Hình ống dài +Xg ngắn: hình ống, k.ởgớc ngắn + Xg dẹt: Hình bản, dẹt mỏng Hoạt động 3 III. Tìm hiểu về các khớp xương - GV treo tranh 7-4 và giới thiệu 3 loại khớp rồi nêu định nghĩa về khớp. GV: Yêu cầu thực hiện lệnh : + Dựa vào cấu tạo xương đầu gối hãy mô tả 1 khớp động. HS nghe và ghi : - Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp. Có 3 loại khớp : + Khớp bất động + Khớp bán động + Khớp động HS q/s tranh vẽ và thực hiện lệnh ẹ mục III trả lời : - Khớp động gồm : + Sụn đầu khớp + Dịch khớp Hoạt động IV : Củng cố và tóm tắt bài Giáo viên hệ thống kiến thức toàn bài, gọi 1 em đọc phần ghi nhớ trong khung. Hoạt động V : Hướng dẫn về nhà - Về nhà học thuộc câu hỏi và làm bài tập + đọc phần em có biết. D. Rút kinh nghiệm. - Chú ý phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ cần nghiên cứu kỹ hơn để có phương pháp truyền đạt ngắn gọn nhưng dễ hiểu. Soạn : / 9/ 09 Giảng : / 9/ 09 Bài 8 : Cấu tạo và tính chất của xương A. Mục tiêu : 1. Kiên thức : - Trang bị được cấu tạo chung của 1 xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. - Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương. 2. Kỹ năng : - Có kỹ năng lắp đặt thío nghiệm đơn giản. B. Chuẩn bị : - GV: Tranh vẽ các hình 8.1; 8.2; 8.3; 8.4 SGK. - Mẫu vật : Đốt xương sống lợn, xương đùi ếch. Hóa chất và dụng cụ : 1 cốc dd HCl 10%, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 panh để gắp xương, 1 đèn cồn để đốt xương. C. Hoạt động dạy và học : I. Kiểm tra bài cũ : 1. Bộ xương người gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xương nào ? 2. Nêu vai trò của từng loại khớp ? II. Bài mới : * Đặt vấn đề : Cấu tạo của xương gồm những thành phần gì ? Xương dài và to ra do đâu ? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 I. Cấu tạo của xương - GV: Treo hình vẽ 8-1 và 8-2 y/c h/s q/s và đọc thông tin mục 1 SGK trả lời câu hỏi - Cấu tạo xương dài gồm mấy phần ? Nêu đặc điểm của mỗi phần ? GV: Chốt lại : - GV: Chuyển ý : Vậy có cấu tạo như vậy có tác dụng gì ? - GV: Y/c h/s đọc nội dung bảng 8-1 (29) và cho biết : + Nan xương ở đầu xếp vòng cung có ý nghĩa gì ? + Thân xương c

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_8_tiet_1_60.doc
Giáo án liên quan