Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 2, Bài 4: O - Ô (Tiết 1+2) - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Thu Hằng

docx53 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 28/07/2025 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 2, Bài 4: O - Ô (Tiết 1+2) - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Thu Hằng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ TUẦN 02 Thứ Hai ngày 12 tháng 09 năm 2022 HỌC VẦN Bài 4: O – Ô (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, ô trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái o, ô và tiếng co, cô. 2) Năng lực chung: - Năng lực tự học: Đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhớ được âm a, c, làm được các bài tập MRVT ở BT3, BT4,5 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2, tìm được tiếng có âm o, ô ở BT3, BT4, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. - Năng lực sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có âm o, ô. 3) Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, thực hiện tốt các yêu cầu của giáo viên. - Phẩm chất trung thực: Có ý thức trong học tập, không làm việc riêng trong giờ học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. CHUẨN BỊ GV: Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. HS: Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: (5’) - GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3 – 4 HS đọc; cả lớp đọc. - GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3 – 4 HS viết đúng, đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết. - Gv nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - GV viết lên bảng tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o, âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói o. HS (cá nhân, cả lớp): o. - GV ghi chữ ô, nói ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 2.1. Dạy âm o, chữ o - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi trò gì? - GV ghi chữ co. HS nhận biết: cờ - o – co. HS (cá nhân, cả lớp): co. - Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Trả lời như tiếng ca). - Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co, hướng dẫn HS làm mẫu – đánh vần kết hợp động tác tay ( tương tự tiếng ca): cờ - o – co/ co - GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần vừa thể hiện bằng động tác tay. 2.2. Dạy âm ô, chữ ô.( tương tự như dạy âm o, chữ o). * Củng cố: - Gv cho HS phân biệt sự khác và giống nhau giữa âm ô và âm o. - GV cho 2-3 HS nêu lại 2 âm vừa học, đọc lại. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ - GV nêu yêu cầu của bài. - Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà. - Tìm tiếng có âm o + HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT. + GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm o. - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh + GV chỉ hình 1,2,4,5, cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 3, 6, HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. *HSNK: nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm o. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3) - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Nói tên sự vật: hổ, rổ, tổ, dế, hồ, xô. - Tìm tiếng có âm ô + HS nối tên sự vật có âm ô với chữ ô trong VBT. + GV chỉ hình, 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm ô vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm ô. - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh + GV chỉ hình 1,2,3,5,6 cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 4 HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. *HSNK: nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ô. 3.3. Tìm chữ o, chữ ô (BT 4) a) Giới thiệu chữ o, ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường, viết thường. - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa, viết hoa. b) Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV đưa lên bảng lớp hình minh họa BT 4, giới thiệu tình huống: Bi và Hà đang lúi húi đi tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Hai bạn chưa tìm được chữ nào.YC mỗi HS trong lớp cùng tìm chữ o, chữ ô. - HS tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ, cài lên bảng cài. HS giơ bảng cài. * Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4. Tiết 2 3.4. Tập viết ( bảng con – BT 5) (30’) * GV cho HS đọc lại nội dung của tiết 1 (CN, N, CL), giới thiệu nội dung bài học của tiết 2. a) Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau, chuẩn bị tập viết. b) Làm mẫu - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô ( BT 5). GV chỉ bảng, cả lớp đọc. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô ly phóng to vừa hướng dẫn quy trình ( tiết Tập viết riêng sẽ giới thiệu kỹ hơn). - Chữ o: cao 2 ly, rộng 1,5 ô ly; gồm 1 nét cong kín. - Chữ ô: Viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là 2 nét thẳng xiên ngắn (trái, phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). - Tiếng co: viết chữ c rồi đến chữ o. Chú ý: viết c sát o để nối với o. - Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. c) Thực hành viết - HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần). d) Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo cáo kết quả. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà làm đọc và lại bài tập 2, 3 cùng người thân; xem trước bài 5 (cỏ, cọ). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........ ------------------------------------------------------------------- -------------------*****--------------------- TOÁN Bài 4: Các số 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ * Năng lực học toán - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. - Phát triển các NL toán học. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển: - Năng lực tự học: Học sinh đọc, viết được các số 4, 5, 6. Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhớ được các số 4, 5 ,6. Thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng ở các bài tập BT1, BT2, BT3, BT4. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2 về số lượng các sự vật trong tranh trang 10, biết chia sẻ trong nhóm và trước lớp thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh. 3) Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra. - Phẩm chất trung thực: Giáo dục tính trung thực trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. - Tranh tình huống. - Một số chấm tròn, thẻ số 4, 5, 6 (trong bộ đồ dùng toán học) - Một số đồ dùng quen thuộc với học sinh : 4 bút chì, 5 que tính, 6 quyển vở, 2. Học sinh: - Vở, SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động ( 5 phút) a)Mục tiêu: HS biết thảo luận nhóm 2 về số lượng các sự vật trong tranh trang 10 b) Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt động sau: - GV cho HS quan sát tranh khởi động trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số lượng các sự vật trong tranh. - HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm : B. Khám phá: (15’) 1. Hình thành các số 4, 5, 6 ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ a) HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số bông hoa và số chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn, số 4”. - Tương tự với các số 5, 6. b) HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù hợp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4). 2. Viết các số 4, 5, 6 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con. - Tương tự với các số 5, 6. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc HS tránh những lỗi sai đó. 3. Luyện tập: (10’) Bài 1. HS thực hiện các thao tác: (nhóm đôi) - Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. - Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. - GV hỏi miệng. HS trả lời. - GV nhận xét. Bài 2. Lấy số phù hợp (theo mẫu) (cá nhân). - GV đọc số yêu cầu HS lấy số ô vuông ra. - GV nhận xét. Bài 3. HS thực hiện (nhóm đôi): - Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa. Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 về 1. - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6. - GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi từ 6 đến 1. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Mục tiêu: HS thực hành, vận dụng đếm, đọc, viết các số từ 1 đến 3 vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. (BT4) - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh? Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh...... - GV nhận xét - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các sổ đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . ......... . -------------------*****--------------------- Buổi chiều TỰ HỌC Trò chơi dân gian : Trò chơi : Kết bạn I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau trò chơi, học sinh đạt được các yêu cầu: - HS biết vui chơi cùng bạn khi ở trường, * Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: - Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin trò chuyện và chơi cùng các bạn trong lớp. * Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: - Biết hợp tác, biết trò chuyện, trao đổi chơi với các bạn cùng lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sân trường rộng rãi - Lựa chọn một số bài hát phù hợp với HS lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: a. Hoạt động 1: Khởi động (3p) - GV cho HS nghe và vận động bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết - Nghe và cảm nhận - Giới thiệu bài: + Giáo viên giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và làm quen một trò chơi đó là trò chơi : Kết bạn - HS Lắng nghe b. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành (30p) * Nội dung 1: Trò chơi kết bạn *Mục tiêu: HS biết vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự cần thiết phải có bạn khi ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ học tập và vui chơi *Cách thực hiện *Thực hiện trò chơi theo nhóm - HS chia thành các nhóm 6 đến 10 người. - GV phổ biến luật chơi: + HS các nhóm đứng theo vòng tròn, một bạn làm quản trò đứng ở giữa vòng tròn. + Khi quản trò hô: “Kết bạn, kết bạn”, các học sinh xung quanh sẽ đáp “Kết mấy? Kết mấy?”. Lúc đó, quan trò sẽ nêu số lượng tùy thích, ví dụ : “Kết đôi, kết đôi”, “Kết ba, kết ba”. Ngay lập tức sau khi quản trò hô, các bạn HS trong nhóm sẽ chạy lại với nhau để thành các nhóm như quản trò yêu cầu. Bạn nào không có nhóm sẽ là người thua cuộc. - GV cho HS chơi trò chơi. - Lắng nghe luật chơi - HS chơi theo sự hướng dẫn của GV - GV theo dõi, giúp đỡ HS *Làm việc cả lớp: - HS trả lời câu hỏi để nêu được cảm nhận sau khi tham gia trò chơi này: + Em có vui khi tham gia trò chơi này không? + Em có bị thua cuộc lần nào không. Khi các bạn đều có nhóm kết bạn mà em không có thì em có cảm xúc như thế nào? + Khi các bạn ở trường, em và bạn có thể cùng nhau làm những việc gì? - HS chơi theo nhóm. - HS trả lời những cảm nhận của mình sau khi chơi. + HS trả lời. * Làm việc cả lớp + HS nói về cảm xúc của mình + HS kể những việc mình đã làm cùng bạn ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Lắng nghe và ghi nhớ - GV nhận xét và khen ngợi c. Hoạt động vận dụng: (2p) *Mục tiêu: HS hiểu được nội dung trò chơi và cách chơi * Cách thực hiện: - GV chốt lại nội dung của tiết trò chơi Khi ở trường, em và bạn cùng nhau tham gia nhiều hoạt động khác nhau như: cùng nhau thảo luận nhóm để học tập trong các tiết học, giúp đỡ nhau khi gặp bài khó cùng nhau tham gia các trò chơi trong các giờ nghỉ giữa giờ. Có bạn, chúng em học tốt hơn; có bạn, chúng em sẽ vui hơn đúng không nào - Lắng nghe, ghi nhớ - HS về chia se với người thân qua trò chơi kết bạn - GV nhận xét và khen ngợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . ......... ............. **************************************** LUYỆN TIÊNG VIỆT Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Rèn luyện các năng lực đặc thù * Năng lực ngôn ngữ - Luyện đọc lại các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính”: co, cô. - Viết đúng các chữ o và ô và tiếng co, cô. 2) Năng lực chung - Năng lực tự học, tự chủ: - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết; Tự đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có âm o, ô; đọc được âm o, ô, viết được tiếng có âm o, ô - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ nhóm đôi 3) Phẩm chất - Yêu nước: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở ô li . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động 5 phút Mục tiêu:Ôn lại một số kiến thức đã học, kết nối bài mới.. Cách tiến hành: - Em hãy kể tên những âm, những dấu thanh em đã được học -HS kể: a,c,o,ô, thanh sắc, thanh huyền Cả lớp lắng nghe - Nhận xét, bổ sung Giới thiệu bài: - Gv sử dụng kết quả của phần KTBC để giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành. 25 phút Mục tiêu- Phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô. Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc - GV viết lên bảng các âm từ đã học - Gọi HS đọc * Thi đọc: - Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp. - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - HS đọc CN – T -L - HS thi đọc giữa các tổ. - HS nhận xét, bình chọn. - HS thi đọc cá nhân. - HS nhận xét, bình chọn. - GV cùng HS nhận xét - GV cho học sinh đọc lại những gì vừa học . 2.2: Luyện viết - Yêu cầu HS lấy bảng con. - GV đọc cho HS viết: o, ô, co, cô - GV nhận xét, chỉnh sửa. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV đọc cho HS viết vào vở -Lưu ý HS tư thế ngồi viết - Lấy đồ dùng theo hiệu lệnh của GV. - Viết lầ lượt các chữ o, ô, co, cô lên bảng con. - HS nhắc lại tư thé ngồi viết - HS viết vào vở: + 1 dòng chữ ghi âm o. + 1 dòng chữ ghi âm ô. + 1 dòng chữ ghi tiếng co. + 1 dòng chữ ghi tiếng cô. - HS đổi chéo vở KT kết quả cho nhau. - Nhận xét bài bạn. d. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS đổi chéo vở KT kết quả cho nhau. - GV nhận xét, chấm 1 số bài. 3. Hoạt động vận dụng( HDHS tự học ở nhà) 5 phút - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập. - Nêu lại các nội dung đã ôn tập. -Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực - Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . . *********************************************************** ********* Thứ Ba ngày 13 tháng 09 năm 2022 TIẾNG VIẾT Bài 5: Cỏ - cọ (Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù . a. Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết thanh hỏi và dấu nặng, thanh hỏi và thanh nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con) b. Năng lực văn học: Nhận biết được các tiếng có thanh hỏi, thanh nặng 2. Năng lực chung. - Năng lực tự học: Đánh vần đúng, đọc đúng tiếng cỏ, cọ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhớ được thanh hỏi, thanh nặng; làm được các bài tập MRVT ở BT3, BT4, BT5. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2, tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng ở BT3, BT4; tìm được hình tương ứng với tranh (BT5); biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. - Năng lực sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có thanh hỏi, thanh nặng. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, thực hiện tốt các yêu cầu của giáo viên nêu ra. - Phẩm chất trung thực: Giáo dục tính trung thực trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm ở hoạt động đọc và làm BT. - Phẩm chất yêu nước: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật. II. CHUẨN BỊ - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5 - Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết) - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Học sinh hát và vận động được theo lời bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”nghe viết được chữ ghi âm o, ô, chữ ghi tiếng ca vào bảng con - Cho HS hát múa theo lời bài hát. - HS hát múa theo lời bài hát + GV đọc cho HS viết o, ô, co, cô3 – 4 HS đọc, cả lớp đọc. - Viết: HS viết vào bảng con: co, cô. HS giơ bảng.GV mời 3 – 4 HS đứng dậy và giơ bảng, đọc chữ vừa viết. + GV cho học sinh nhận xét - Giới thiệu bài ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thanh khác của Tiếng Việt là thanh hỏi, thanh nặng; biết đọc tiếng có thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ - GV chỉ từng tiếng: cỏ, cọ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ, cọ. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Tiếng cỏ - GV đưa lên hình cây cỏ, chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - GV che dấu hỏi của tiếng cỏ, hỏi: Ai đọc được tiếng này? HS: co. GV: tiếng cỏ là 1 tiếng mới. So với tiếng co các em đã học, tiếng này có gì khác?( tiếng này có thêm dấu. Đó là dấu hỏi). GV đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần (tương tự như tiếng cá): co – hỏi – cỏ/ cỏ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay (tương tự như tiếng cá). - Đánh vần rút gọn: cờ - o – co – hỏi – cỏ. 2.2. Tiếng cọ - GV chỉ hình cây cọ hỏi: Đây là cây gì? ( Cây cọ). - GV đưa tiếng cọ. HS (cá nhân, cả lớp) đọc: cọ - GV chỉ tiếng cọ: đây là tiếng mới. Tiếng cọ khác tiếng co ở điểm nào?( tiếng cọ có thêm dấu nặng). - GV: Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu thanh gì? GV đọc: cỏ, cọ. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. - Phân tích: Tiếng cọ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần (tương tự như tiếng cá): co – nặng – cọ/ cọ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay (tương tự như tiếng cá). - Đánh vần rút gọn: cờ - o – co – nặng – cọ. * Củng cố: GV nói các em vừa học nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. Sau đó HS cài bảng chữ: cỏ, cọ; giơ bảng để GV nhận xét. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a) GV nêu yêu cầu đề bài: GV đưa lên bảng nội dung của BT 2. b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình thứ tự cho 1 HS nói, cả lớp nói: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò. c) Tìm tiếng có thanh hỏi. - HS nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT. + GV chỉ hình 1, 2, 3, 4 cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 5, 6 HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. d) Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, cả lớp báo cáo kết quả. e) HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi. 3.2 Mở rộng vốn từ: (BT 3: Tìm tiếng có thanh nặng) ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ a) GV nêu yêu cầu của bài: Vừa nói to tiếng có thanh nặng vừa vỗ tay. b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo thứ tự, 1 HS nói tên từng sự vật; sau đó cả lớp nói lại: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. c) Tìm tiếng có thanh nặng - HS nối dấu nặng với hình chứa tiếng có thanh nặng trong VBT. - GV chỉ hình 1, mời 1 HS làm mẫu; vừa nói tiếng ngựa vừa vỗ tay. d) Báo cáo kết quả: GV chỉ hình theo thứ tự, 1 tổ báo cáo kết quả: Vừa nói to tiếng ngựa vừa vỗ tay, Nói thầm tiếng chuối, không vỗ tay, / GV chỉ từng hình không theo thứ tự, cả lớp nói kết quả. e) HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh nặng. Tiết 2 3.3. Tập đọc: (BT 4) (12’) a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc, giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì? b) Luyện từ ngữ - GV chỉ hình 1, hỏi: Gà trống đang làm gì? ( Gà trống đang gáy ò, ó, o, báo trời sáng). GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ò, ó, o, - Gv chỉ hình 2, hỏi: Đây là con gì? (Con cò). GV: Con cò thường thấy ở làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân. GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc: cò. - GV chỉ hình 3, hỏi: Đây là cái gì? (cái ô). GV chỉ chữ, HS đọc: ô. - GV chỉ vào cổ hươu hình 4, hỏi: Đây là cái gì? ( cái cổ của hươu cao cổ). GV: Hươu cao cổ có cái cổ rất dài. GV chỉ chữ, HS đọc: cổ. - GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS đọc. c) GV đọc lại: ò ó o, cò, ô, cổ. d) Thi đọc cả bài - Các cặp/ các tổ thi đọc. - Một vài HS thi đọc (mỗi HS đều đọc cả bài). - Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 3.4. Tập viết: (bảng con – BT 5) 20’ HS lấy bảng con, phấn. GV viết lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc. a) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình : - Dấu hỏi: viết 1 nét cong từ trên xuống. Dấu nặng là một dấu chấm. ng cỏ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên chữ o, cách một khoảng ngắn, không dính sát o hoặc cách quá xa o, không nghiêng trái hay phải. - Tiếng cọ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu nặng đặt dưới o, không dính sát o. - Tiếng cổ, cộ tương tự. b) HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). Sau đó viết: cổ, cộ (2 lần). 4. Hoạt động trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài Tập đọc; xem trước bài 6 (ơ, d). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . _______________________________________________________ ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Thực hiện nội quy trường lớp Bài 1: Em với nội quy trường lớp (T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, lớp. -HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: Tự giác thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nêu được những biểu hiện của việc thực hiện đúng các nội quy trường lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Đồng tình với thái độ, hành vi thực hiện đúng nội quy trường, lớp; Không dồng tình với thái độ, hành vi chưa thực hiện đúng nội cả lớp đọc. thứ tự đảo lộn yêu cầu - GV chỉ từng chữ theo quy trường, lớp. (tìm hiểu nội dung các tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 4, 5). 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, nhiệt tình tham gia các hoạt động trên lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện đúng nội quy trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Băng đĩa CD có bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. - Một bản nội quy nhà trường. - Hộp mực các màu xanh, đỏ, vàng, cam, tím,... để HS thể hiện cam kết của bản thân trên bản nội quy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 1. Khởi động: 5’ - GV mở bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. - HS vừa nghe vừa vận động theo bài hát. - Thảo luận lớp: + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy như thế nào khi đi học? + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? - GV giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: 25’ a. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường * Mục tiêu - HS nêu được các yêu cầu trong nội quy nhà trường, ý nghĩa của việc thực hiện đúng nội quy. * Cách tiến hành: - GV trình chiếu “Cây nội quy” ở đầu trang 4 SGK Đạo đức 1 yêu cầu học sinh quan sát từng tranh nhỏ trong “Cây nội quy” và trả lời câu hỏi: Nội quy trường, lớp quy định HS cần thực hiện những gì? - HS mở SGK thảo luận theo N2. - Một số HS nêu ý kiến trước lớp - GV nhận xét, chốt lại ND từng tranh nhỏ. - HS thi đua nêu lại nội quy của nhà trường, lớp. - GV: Thực hiện nội quy giúp ích gì cho em và các bạn trong học tập, trong các hoạt động khác ở trường, lớp? - HS nêu ý kiến - GV nhận xét. - GV kết luận: Việc thực hiện nội quy giúp cho HS học tập, sinh hoạt được thuận lợi, giúp các em mau tiến bộ. b. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi * Mục tiêu - HS nhận diện được các biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết trách nhiệm phải nhắc nhở khi bạn chưa thực hiện đúng nội quy. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. * Cách tiến hành - GV trình chiếu tranh 1, 2, 3, ,7, 8 trang 4, 5 và yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội dung các tranh. - GV cùng lớp làm rõ nội dung từng tranh, từ tranh 1 đến tranh 8. + Tranh 1: Bạn gái đi học muộn. + Tranh 2: Các bạn phát biểu ý kiến trong giờ học. + Tranh 3: Bạn bỏ rác vào thùng rác. + Tranh 4: Bạn lễ phép chào cô giáo. + Tranh 5: Bạn vẽ bẩn ra bàn. + Tranh 6: Bạn nam quan tâm, giúp đỡ bạn nữ khi bị ngã. + Tranh 7: Bạn nam xé vở để gấp máy bay. + Tranh 8: Bạn nam trêu chọc làm bạn nữ bị đau. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi: ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ + Bạn nào thực hiện đúng nội quy? + Bạn nào chưa thực hiện đúng nội quy? + Em sẽ làm gì khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy? - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời một số nhóm lên trình bày ý kiến. - GV cùng lớp nhận xét, kết luận: + Các bạn trong tranh 2, 4, 6 thực hiện đúng nội quy. + Các bạn trong tranh 1, 5, 7, 8 chưa thực hiện đúng nội quy. + Em nên nhắc nhở khi thấy bạn chưa thực hiện đúng nội quy. 2. Hoạt động 3: Cam kết thực hiện nội quy * Mục tiêu - HS thể hiện được cam kết thực hiện Nội quy lớp học mà các em đã xây dựng. * Cách tiến hành - GV treo bản Nội quy lên trên bảng và hỏi: Đây là bản Nội quy của trường, lớp mình mà chúng ta vừa tìm hiểu. Thực hiện bản Nội quy sẽ mang lại lợi ích cho chính bản thân các em.Vậy chúng ta có quyết tâm thực hiện bản Nội quy này không? Chúng ta có thể thể hiện quyết tâm thực hiện nội quy bằng cách nào? - GV hướng dẫn HS cách thể hiện cam kết thực hiện nội quy. - HS lần lượt đi lên phía trên lớp học và ấn hình bàn tay hoặc ngón tay có mực màu của mình lên xung quanh bản Nội quy. - GV khen ngợi cả lớp và chúc cả lớp luôn giữ đúng cam kết thực hiện nội quy. - GV vẽ một biểu tượng và quy ước nội quy lên xung quanh bản Nội quy để hs nhớ thực hiên. 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm 10’ Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS: (1) Cùng bạn tập xếp hàng khi ra, vào lớp. (2) Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, vào lớp. Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: (1) Hằng ngày nhớ thực hiện nối quy nhà trường, lớp học. (2) Nhắc nhở khi thấy bạn em chưa thực hiện nội quy. (3) Thả hình chiếc lá/ bông hoa/ viên sỏi vào “Giỏ việc tốt” mỗi ngày em thực hiện đúng nội quy. Cuối mỗi tuần sẽ chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn trong nhóm về số lá/ hoa/ sỏi mình đã có trong “Giỏ việc tốt”. TỔNG KẾT BÀI HỌC: 2’ - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Nội quy trường, lớp học là những quy định để giúp học sinh tiến bộ. Em cần thực hiện đúng nối quy và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. - GV cho HS cùng đọc theo GV lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 6. - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại lời khuyên. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV nhận xét,đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) . -------------------*****--------------------- MĨ THUẬT Giáo viên bộ môn soạn giảng -------------------*****--------------------- BUỔI CHIỀU GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN GIẢNG Thứ Tư, ngày 14 tháng 09 năm 2022 ÂM NHẠC Giáo viên bộ môn soạn giảng -------------------*****--------------------- TIẾNG VIỆT Tập viết (sau bài 4,5) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù *Phát triển năng lực ngôn ngữ - Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cổ, cộ - chữ viết thường; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết, Tập 1 * Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các từ cờ, da, đe 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ thường - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: cờ, da, đe 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Các chữ mẫu ơ, d, đ, e, đặt trong khung chữ, có đánh số TT vào các dòng kẻ ngang và các dòng kẻ dọc trên khung chữ mầu. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động theo bài hát: Đi học - GV dẫn dắt vào bài mới - HS tham gia hát và vận động theo bài hát - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá và luyện tập: ( 28’) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ o, ô, các tiếng co, cô, – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng GV đã viết mẫu. a) Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ o: gồm 1 nét cong kín. + Chữ ô: gồm 1 nét chữ o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. + Tiếng cô: viết chữ c trước, chữ ô sau. Chú ý viết chữ c sát chữ ô để nối nét với ô. - HS tô, viết các chữ và tiếng o, co, ô, cô trong vở Luyện viết. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi, viết đúng tư thế. b) Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ. - 1 HS nhìn bảng, đọc các tiếng; nói cách viết. - GV hướng dẫn HS viết: Chú ý độ cao, độ rộng, vị trí đặt các dấu thanh) - HS tô, viết các tiếng trong vở Luyện viết. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV chấm 1số bài cho HS; khen ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp. 3. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và học tập cách viết - GV nhận xét tiết học; khen ngợi HS. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... -------------------*****--------------------- TIẾNG VIỆT Bài 6: ơ – d (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a. Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da. b) Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa các từ: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa để phát hiện được tiếng có âm ơ, d trong bộ chữ cái; Tự đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d; Tự làm được các bài tập MRVT BT2, BT3 ở vở BT Tiếng Việt. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo:: Nhớ được âm ơ, d, làm được các bài tập MRVT ở BT2, BT3. Tìm được tiếng ngoài bài có âm ơ, d. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết thảo luận nhóm 2, tìm được tiếng có âm ơ, d ở BT2, BT3, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ luyện đọc, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên nêu ra. - Phẩm chất trung thực: Tự tin phát biểu ý kiến của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng Giáo án lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Học sinh hát và vận động được theo lời bài hát “Bài thể dục buổi sáng”, nghe viết được từ cỏ, cọ vào bảng con. - Cho HS múa hát theo nhạc. - GV đọc cho HS nghe viết vào bảng con GV ghi bảng Bài 6: ơ, d GV đọc mẫu và gọi hs đọc. -HS hát và vận động theo nhạc -HS viết bảng con: cỏ, cọ - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: ơ, d 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”. b) Cách tiến hành: B1. Dạy âm ơ, chữ ơ - GV trình chiếu trên bảng hình ảnh lá cờ - GV chỉ hình hỏi đây là cái gì? - GV ghi chữ cờ B1. Dạy âm ơ, chữ ơ - GV trình chiếu trên bảng hình ảnh lá cờ - GV chỉ hình hỏi đây là cái gì? - GV ghi chữ cờ - HS quan sát Phân tích: - GV viết bảng mô hình chữ cờ - GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ HS : Đây là lá cờ - GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào? - HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cơ-huyền-cờ - HS đọc CN- T- L:cờ - HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c đứng trướcvà âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên âm ơ. - HS phát âm theo từng tổ. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Năm học 2022 - 2023 Lê Thị Thu Hằng

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_2_bai_4_o_o_tiet_12_nam_hoc_2022_2.docx