Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2015-2016

I. MỤC TIÊU

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.

- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh ,đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- HS yêu thích môn Tiếng Việt.

- HS Thang đọc được một câu của bài tập đọc

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc.

- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 

doc15 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 07/07/2023 | Lượt xem: 149 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2015-2016, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 17 Ngày soạn : 12 / 12/ 2015 Ngày dạy: 14 12/ 2015 TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. MỤC TIÊU: - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang đọc được một câu của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc HS: SGk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YÉU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán ăn “Ba cá bống” - Gọi 1 HS nêu nội dung câu truyện - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2.Trải nghiệm-Khám phá: - Tổ chức cho HS tự luyện đọc theo nhóm và chia đoạn bài đọc, giải nghĩa từ khó, trả lời các câu hỏi trong SGK * Luyện đọc: - Cho 1 HS đọc toàn bài. - Yêu cầu HS chia đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp sửa phát âm. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn. - Gọi đại diện các nhóm đọc - Nhận xét, tuyên dương * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ? + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? + Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì ? + Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ? + Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được? - Đoạn 1 cho em biết điều gì ? Mơ ước của công chúa là có được mặt trăng - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi: + Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? + Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn. + Đoạn 2 cho em biết điều gì? Cách nghĩ của cô công chúa nhỏ rất khác với cách nghĩ của người lớn - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 + Chú hề đã làm gì để có được “Mặt trăng” cho công chúa? + Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà? + Nội dung chính của đoạn 3 là gì? Niềm vui của cô công chúa khi có được mặt trăng. - Nêu nội dung chính của bài ? Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em đơn giản và khác suy nghĩ của người lớn 3. Thực hành: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn và nêu giọng đọc của bài - Gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn chuyện., chú hề, công chúa). - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai. - GV nhận xét, đánh giá 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân biết về nội dung bài tập đọc: Rất nhiều mặt trăng - 4 HS thực hiện. - HS nêu - Lắng nghe - HS luyện đọc theo nhóm - 1 HS đọc và cả lớp lắng nghe. - HS chia đoạn: + Đoạn 1: Tám dòng đâu + Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng vàng rồi. + Đoạn 3: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc - Đại diện đọc - HS lắng nghe. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Cô bị ốm nặng. + Mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng. + Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa + Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được. - Vì mặt Trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua. - HS nêu - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời: - Chú hề nghĩ rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn. + Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa + Mặt trăng treo ngang ngọn cây + Mặt trăng được làm bằng vàng. - HS đọc - Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng. - Vui sướng, chạy tung tăng khắp vườn - HS nêu - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS nêu - HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi. - HS thi đọc. - HS lắng nghe - HS lắng nghe. Ngày soạn : 12 / 12/ 2015 Ngày dạy: 16/ 12/ 2015 TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo) I. MỤC TIÊU - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh ,đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang đọc được một câu của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện: Rất nhiều mặt trăng và nêu nội dung bài - Nhận xét và đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: - Tổ chức cho HS tự luyện đọc theo nhóm và chia đoạn bài đọc, giải nghĩa từ khó, trả lời các câu hỏi trong SGK. * Luyện đọc: - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS chia đoạn. - Yêu cầu HS đọc tiếp nối đoạn lần 1, kết hợp sửa phát âm. - Yêu cầu HS đọc tiếp nối đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đại diện đọc - Nhận xét, tuyên dương * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Nhà vua lo lắng về điều gì ? + Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì ? - Nội dung chính của đoạn 1 là gì ? Nỗi lo lắng của nhà vua. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 còn lại và trao đổi trả lời câu hỏi: + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? + Công chúa trả lời thế nào ? - Nội dung chính của đoạn 2, 3 là gì ? Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường khác người lớn. * Nêu nội dung chính của bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. 3. Thực hành: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn và nêu giọng đọc của bài - Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn chuyện , chú hề,công chúa) - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai. - Nhận xét, đánh giá 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học . - Về nhà chia sẻ với người thân biết về nội dung của bài tập đọc: Rất nhiều mặt trăng - 3 HS lên bảng thực hiện. - 1 HS nêu nội dung của bài - Lắng nghe - HS luyện đọc theo nhóm - 1 HS đọc bài. - HS chia đoạn: +Đoạn 1: Sáu dòng đầu +Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo +Đoạn 3: Phần còn lại - HS đọc tiếp nối đoạn - HS đọc. - HS đọc theo cặp - Đại diện các nhóm đọc - Lắng nghe - HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi + lo lắng vì đêm đó trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời. Nếu công chúa sẽ ốm trở lại + đến để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng. - HS trả lời. - HS đọc đoạn còn lại và trao đổi trả lời câu hỏi: + Chú hề đặt câu hỏi như vậy để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang trên nằm trên cổ cô. + Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay chỗ ấy. Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên - HS nêu - HS đọc nối tiếp. - HS nêu - HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, công chúa). - HS thi đọc phân vai. - Lắng nghe - Lắng nghe, ghi nhận LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. MỤC TIÊU - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? - HS yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang viết được một câu văn ngăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu kể. - Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: + Thế nào là câu kể ? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm- Khám phá * Nhận xét: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu ra cày. - Hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để phân tích tiếp các câu còn lại. - Gọi đại diện các nhóm nêu - Nhận xét kết luận Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu câu “ Người lớn đánh trâu ra cày”. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi các câu còn lại - Nhận xét. * Ghi nhớ: ( Trang 166/ SGK) - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhơ. - Gv viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và giải thích: Câu kể Ai làm gì? + Bộ phận 1: chỉ người hay vật hoạt động gọi là chủ ngữ ->Trả lời câu hỏi: Ai ( con gì, cái gì) + Bộ phận 2: chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ -> Trả lời câu hỏi: Làm gì? - Gọi HS đặt câu kể theo kiểu ai làm gì? 3. Thực hành: Bài 1: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm các câu kể mẫu Ai làm gì? Trong đoạn văn. - GV treo bảng phụ, gọi 3 HS lên bảng gạch dưới 3 câu kể Ai làm gì? - GV chốt. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm bài. - GV chốt ý đúng. Bài 3: - GV cho HS tự làm bài vào vở. - GV nhận xét , chữa bài. 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân biết về câu kể Ai làm gì ? - 3 HS viết bảng lớp. - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. - Lắng nghe - 3 HS đọc. - 1 HS đọc - Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày - Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn - HS trả lời. - Từ ngữ chỉ hoạt động: + Nhặt cỏ, đốt lá; Bắc bếp thổi cơm; Tra ngô; Ngủ khì trên lưng mẹ; Sủa om cả rừng. - Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: + Các cụ già; Mấy chú bé; Các bà mẹ; Các em bé; Lũ chó. - Đại diện các nhóm trình bày - Lắng nghe - HS nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi - Lắng nghe - HS làm bài. Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hđ Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày - Lắng nghe - 2,3 HS đọc. - HS lắng nghe - HS đặt câu - HS đọc yêu cầu bài. - 3 HS lên bảng gạch dưới 3 câu kể Ai làm gì? + Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. + Câu 2 : Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. + Câu 3 : Chị tôi đan nón là cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài. - 3 HS lên bảng làm. Cha/ làm cho tôi ........... quét sân CN VN Mẹ/ đựng hạt giống ..... mùa sau. CN VN Chị tôi/ đan nón ............... xuất khẩu. CN VN - Theo dõi, lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài. - HS tiếp nhau đọc bài làm của mình, nói rõ các câu văn nào là câu kể Ai làm gì trong đoạn văn . - Lắng nghe Ngày soạn : 12 / 12/ 2015 Ngày dạy: 17/ 12/ 2015 KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. MỤC TIÊU: - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - HS yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang kể được một tình tiết ngắn của câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh họa trang 167, SGK phóng to. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Gọi 2 HS kể lại truyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * GV kể toàn bộ câu chuyện - GV kể lần 1, chậm, phân biệt được lời nhân vật. - GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh họa. - GV kể lần 3 ( như sách giáo viên) 3. Thực hành: - Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện. - Kể trước lớp - Gọi HS thi kể tiếp nối. - Gọi HS kể toàn truyện. - GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho bạn kể + Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ? + Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì? + Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò như ma-ri-a không ? - Nhận xét HS kể 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ cho mọi người biết về câu chuyện : Một phát minh nho nhỏ - 2 HS kể. - HS nhận xét - Lắng nghe - Lắng nghe - HS chú ý nghe và quan sát. - Lắng nghe - HS kể trong nhóm. - HS thi kể tiếp nối. - 2 HS kể toàn truyện. - 1 HS hỏi, 1 HS kể. + Nên chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế giới xung quanh. - HS trả lời - Lắng nghe - HS lắng nghe TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU : - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn; viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút - HS yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang viết được một câu văn ngăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : SGK, bảng phụ HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Yêu cầu HS đọc bài văn: Tả đồ chơi mà em yêu thích của mình - Nhận xét chung về cách viết văn của HS. - Giới thiệu bài 2.Trải nghiệm-Khám phá: * Nhận xét: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143, 144, SGK. Yêu cầu HS theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Gọi HS trình bày mỗi HS chỉ nói về một đoạn. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. * Ghi nhớ : ( SGK, trang 170) - Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ. 3. Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu. - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận và làm bài. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét, bổ sung, kết luận về câu trả lời đúng . Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS trình bày. GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS. - Gọi HS đọc bài làm của mình - GV nhận xét, đánh giá 4.Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân biết về đoạn văn tả chiếc bút máy của em. - 2 HS đọc - Lắng nghe. - Ba học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, trao đổi, dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn. - Lần lượt trình bày: Bài văn có 4 đoạn: + MB: đoạn 1 - giới thiệu về cái cối + TB: đoạn 2,3 - tả hình dáng bên ngoài và tả hoạt động của cái cối + KB: đoạn 4 – nêu cảm nghĩ về cái cối - 1 HS đọc thành tiếng. - 2 HS tiếp nói nhau đọc nội dung và yêu cầu của bài. - HS trình bày. a. Bài văn gồm 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng được xem là một đoạn b. Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy. c. Đoạn 3 tả cái ngòi bút d. Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ranhìn không rõ. Câu kết đoạn 3: Rồi em tra bút.cất vào cặp - HS lắng nghe - HS đọc - HS đọc suy nghĩ viết bài (Đề bài yêu cầu HS viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em). - HS đọc - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 12 / 12/ 2015 Ngày dạy: 18/ 12/ 2015 LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. MỤC TIÊU - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập. - HS Thang viết được một câu văn ngăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu. Mỗi HS đặt 2 câu kể theo kiểu Ai Làm gì? - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Nhận xét: - Gọi HS đọc đoạn 1. -Yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi và làm bài tập. * Yêu cầu 1: Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS nhận xét chữa bài. - Gv kết luận viết lời giải đúng. Đoạn văn có 6 câu, ba câu đầu là những câu kể Ai làm gì? * Yêu cầu 2, 3: Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được, nêu ý nghĩa của vị ngữ - Yêu cầu HS tự làm bài. + Vị ngữ của các câu trên có ý nghĩa gì? - Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Nêu lên hoạt động của người, con vật ( đồ vật cây cối được nhân hoá) - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét kết luận lời giải đúng * Yêu cầu 4: Cho biết vị ngữ trong các câu trên do từ ngữ nào tạo thành - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Gọi HS trả lời - GV nhận xét. * Ghi nhớ: ( trang 171, SGK) - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Goi HS đặt câu kể Ai làm gì? 3. Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS tiếp tục xác định bộ phận vị ngữ trong câu theo nhóm đôi + Gọi HS nhận xét + GV nhận xét, kết luận Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài + Nhận xét, kết luận lời giải đúng Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, chú ý nói từ 3 đến 5 câu miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh theo mẫu Ai làm gì? - GV nhận xét 4. Ứng dụng - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân biết về Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? - 3 HS lên bảng viết. - Lắng nghe - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập. - Trao đổi thảo luận cặp đôi - 1HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK. - Nhận xét bổ sung bài làm trên bảng - Đọc lại câu kể. - HS suy nghĩ ,cá nhân làm bài vào vở - 3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận vị ngữ trong mỗi câu, nêu ý nghĩa của vị ngữ. + Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của người, của vật trong câu - Lắng nghe. - Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng. - 1HS đọc thành tiếng. - Vị ngữ trong câu trên do động từ và các từ kèm theo nó. - Lắng nghe - 2HS đọc thành tiếng, - Vài HS đặt câu. - HS đọc - Tìm câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn - HS hoạt động theo nhóm đôi. Thanh niên /đeo gùi vào rừng. Phụ nữ/ giặt giũ bên nhưng giếng nước. Em nhỏ/ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già/ chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị/ sửa soạn khung cửi. - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS đọc - HS nêu Đàn cò trắng + bay lượn trên cánh đồng Bà em + kể chuyện cổ tích Bộ đội + giúp dân gặt lúa - Lắng nghe - HS nêu - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời - Lắng nghe - HS lắng nghe. CHÍNH TẢ( Nghe- viết) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được các bài tập trong SGK - Yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang viết được một câu văn ngăn của bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ, phiếu bài tập HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp: Cái bấc, tất bật, lật đật, lấc cấc, lấc xấc, vật nhau - Nhận xét về chữ viết của HS. - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả - Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn/ 165, SGK. + Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo cao? * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết * Nghe – viết chính tả - GV quan sát, uốn nắn cho HS * Soát lỗi và sửa lỗi 3. Thực hành: Bài 2: - GV cho HS tự làm bài - GV nhận xét, sửa chữa Bài 3: GV phát phiếu . yêu cầu HS dùng bút màu gạch chân vào từ đúng. Yêu cầu HS đọc bài làm của mình GV nhận xét, sửa chữa giấc mộng-làm người-xuất hiện- nửa mặt-lấc láo-cất tiếng-lên tiếng-nhấc chàng- đất-lảo đảo-thật dài-nắm tay. 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về bài chính tả: Mùa đông trên rẻo cao - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe - 1 HS đọc. + Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi - Viết các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, nhẵn nhụi, khua lao xao, sạch sẽ - HS nghe – viết vào vở. - Soát lỗi, sửa lỗi - HS làm bài vào vở bài tập a) loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng b) giấc ngủ, đất trời, vất vả - Lắng nghe Dùng bút màu gạch dưới các từ đúng. - HS đọc - Theo dõi, chữa bài - Hs trả lời. - HS lắng nghe TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn . - Viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách - HS yêu thích môn Tiếng Việt. - HS Thang viết được một câu văn ngăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gọi HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em. - GV nhận xét, đánh giá - Lắng nghe 2. Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS trao đổi thực hiện yêu cầu. - Gọi HS trình bày và nhận xét. - GVKL: các đoạn văn trên đều thuộc phần thân bài trong bài văn miêu tả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và gợi ý. - HS làm bài và trình bày bài. - GV nhận xét, đánh giá Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý. - GV yêu cầu HS tự quan sát chiếc cặp của mình và tự làm bài. - Gọi HS trình bày - GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS 3. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học . - Về nhà chia sẻ với người thân về bài văn tả chiếc cặp của em - HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em. - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS trao đổi thực hiện yêu cầu . a/ Cả ba đoạn đều thuộc phần thân bài. b/ Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp. Đoạn 2: Tả quai cặp và dây đeo. Đoạn 3: Tả cấu tạo bện trong của cái cặp. - HS trình bày và cả lớp nhận xét . - HS đọc yêu cầu và gợi ý. HS tự quan sát chiếc cặp của mình và tự làm bài.( HS chỉ viết 1 đoạn văn, không viết cả bài) VD: Chiếc cặp làm bằng da, có hình chữ nhật.chiếc cặp khoác một bộ áo màu xanh . Mặt trước cặp được trang trí rất đẹp. Cặp có quai đeo và cả dây xách. Khoá cặp làm bằng mạ kền trông sáng loáng. Khi đóng và mở khoá nó kêu tách tách rất vui tai. - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu và gợi ý. - HS trình bày bài viết của mình. VD: Trong cặp có ba ngăn, được lót một lớp vải rất êm . Hai ngăn to em đựng sách vở, ngăn nhỏ em để đựng thước , bút gọn gàng. .. - Lắng nghe - Lắng nghe KÍ DUYỆT TUẦN 17

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2015_2016.doc