Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2015-2016

I. MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc.

- Hiểu nội dung bài thơ; Ca ngợi tình yêu nước và thương con sâu sắc của người phụ nữ Tà – ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

- HS Thang đọc được một câu thơ của bài tập đọc.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Giao tiếp: nói lên vẻ đẹp tâm hồn của người mẹ yêu con, yêu cách mạng

- Đảm nhận trách nhiệm: Thể hiện lòng yêu nước thiết tha và tình thương của người mẹ.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, bảng phụ ghi đoạn văn HS cần luyện đọc diễn cảm

- HS: SGK

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

 

doc13 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 07/07/2023 | Lượt xem: 158 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2015-2016, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 23 Ngày soạn : 30/ 1/ 2016 Ngày dạy: 1/ 2/ 2016 TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ I. MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm - Hiểu nội dung : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK - HS Thang đọc được một câu văn ngắn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ ghi đoạn văn HS cần luyện đọc diễn cảm HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: “ Chợ Tết” và nêu nội dung của bài. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: - Tổ chức cho HS tự luyện đọc theo nhóm và chia đoạn bài đọc, giải nghĩa từ khó, trả lời các câu hỏi trong SGK * Luyện đọc: - 1 HS đọc bài - Yêu cầu HS chia đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp sửa phát âm. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - GV cho HS đọc theo nhóm bàn - Nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu bài : - Gọi HS đọc đoạn 1 + Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ? + Hiểu thế nào là đỏ rực ? + Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa phượng ? + Dùng như vậy có gì hay ? - Nêu nội dung đoạn 1 ? - Ý đoạn 1: Cảm nhận số lượng hoa phương lớn - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ? + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? + Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ? - Cảm nhận của em qua đoạn 2 ? - Ý đoạn 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng - Gọi HS đọc đoạn 3 + Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ? - Nêu nội dung đoạn 3 ? - Ý đoạn 3: Hoa phượng là loài hoa gần gũi thân thiết với học trò - Nội dung chính của bài ? * Nội dung chính: Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết với học trò 3. Thực hành: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn và nêu giọng đọc của bài. + GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài + Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm đoạn + GV nhận xét, tuyên dương. 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Chia sẻ với người thân về nội dung bài tập đọc : Hoa học trò - 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi - Lắng nghe. - HS luyện đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi - HS đọc bài - 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu khít nhau + Đoạn 2: Tiếp theongờ vậy + Đoạn 3: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - Học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo nhóm - Lắng nghe. - HS đọc - Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, đến hàng, - Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng. - Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng - So sánh hoa phượng với muôn và con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp. - HS nêu - Lắng nghe - HS đọc thầm đoạn 2 - Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò. Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường . - Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè. + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ. - Lúc đầu , hoa phượng có màu đỏ nhạt . Găp mưa, hoa càng tươi. Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian. - HS nêu - Lắng nghe - HS đọc + Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả. + Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò. - HS nêu - Lắng nghe - HS trả lời - Lắng nghe - HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc của bài - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Lắng nghe - HS lắng nghe, ghi nhận Ngày soạn : 30/ 1/ 2016 Ngày dạy: 3/ 2/ 2016 TẬP ĐỌC KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc. - Hiểu nội dung bài thơ; Ca ngợi tình yêu nước và thương con sâu sắc của người phụ nữ Tà – ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - HS Thang đọc được một câu thơ của bài tập đọc. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI : - Giao tiếp: nói lên vẻ đẹp tâm hồn của người mẹ yêu con, yêu cách mạng - Đảm nhận trách nhiệm: Thể hiện lòng yêu nước thiết tha và tình thương của người mẹ. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ ghi đoạn văn HS cần luyện đọc diễn cảm HS: SGK IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - 2 học sinh đọc nối tiếp các đoạn bài tập đọc: Hoa học trò và nêu nội dung của bài - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: - Tổ chức cho HS tự luyện đọc theo nhóm và chia đoạn bài đọc, giải nghĩa từ khó, trả lời các câu hỏi trong SGK * Luyện đọc: - 1 HS đọc bài. - Bài thơ được chia làm mấy khổ ? - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp sửa phát âm. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi đại diện các cặp đọc - Nhận xét, tuyên dương * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu học sinh đọc bài + Em hiểu thế nào là “ những em bé lớn lên trên lưng mẹ ?” + Người làm mẹ làm những công việc gì ? + Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ? + Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con ? - Nêu nội dung bài thơ ? ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người mẹ miền núi cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 3. Thực hành: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn và nêu giọng đọc của bài. + GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài + Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm đoạn + GV nhận xét, tuyên dương. 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Chia sẻ với người thân về nội dung bài tập đọc : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - 2 HS đọc - 1 HS nêu nội dung của bài - HS lắng nghe - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi - 1 HS đọc - Chia 2 khổ thơ - Mỗi học sinh lần lượt đọc 1 đoạn - Học sinh đọc phần chú giải - Đọc theo nhóm đôi - Đại diện đọc - Lắng nghe - HS đọc thầm - Đây là bài thơ viết trong thời kì đất nước có chiến tranh. Trong chiến tranh, đàn ông đi chiến đấu, phụ nữ và trẻ em ở nhà. Những người mẹ miền núi bận trăm công nghìn việc, đi đâu, làm gì cũng phải địu con đi theo. Những em bé cả lúc ngủ cũng không nằm trên giường mà nằm trên lưng mẹ. Có thể nói các em lớn lên trên lưng mẹ. - Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương. - Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc . - Tình yêu của mẹ đối với con : lưng đưa nôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng. - Hi vọng của mẹ đối với con : Mai sau con lớn vung chày lún sân. - HS nêu - Lắng nghe - HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc của bài - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Lắng nghe - HS lắng nghe, ghi nhận LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG I. MỤC TIÊU: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn - Viết được đoạn văn có dùng dầu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích - HS Thang viết được một câu văn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Gọi 2 HS lên bảng. Mỗi HS đặt 1 câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Cái đẹp. - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Nhận xét: - Những câu có chứa dấu gạch ngang : - Cháu con ai ? - Thưa ông, cháu là con ông Thư ? + Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn sườn. + Theo em, trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì ? + Dấu gạch ngang trong đoạn (a) dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. Dấu gạch ngang trong đoạn (b) để đánh dấu phần chú thích trong câu. * Phần ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ/ 45-SGK 3. Thực hành: Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm trước lớp - GV kết luận Câu có dấu gạch ngang Tác dụng Pa – xcan thấy bố mình – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Đánh dấu phần chú thích trong câu. Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao! – Pa-xcan nghĩ thầm. Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.) - Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xcan nói. Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố ). Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm trước lớp - GV nhận xét, đánh giá 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân về: Dấu gạch ngang - 2 HS lên bảng đặt câu - Lắng nghe - HS nêu - Lắng nghe - HS trả lời - Lắng nghe - 2 HS đọc - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày bài làm - Lắng nghe - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày bài làm - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 30/ 1/ 2016 Ngày dạy: 4/ 2/ 2016 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: - Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giửa cái đẹp và cái xấu , cái thiện và cái ác - Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể - HS yêu thích môn học - HS Thang viết được một câu văn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ, tranh minh họa HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí, 1 HS nói ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Hướng dẫn HS kể chuyện. - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng. - Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện: - Nhắc HS những truyện ngoài sách, HS phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở ngoài HS có thể kể những truyện trong SGK đã học. - Yêu cầu HS tự giới thiệu câu chuyện của mình. - GV nhận xét, đánh giá 3. Thực hành: * Kể trong nhóm + Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. * Kể trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Gọi HS nhận xét bạn kể. - GV nhận xét chung 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về câu chuyện của em. - 2 HS kể chuyện - Lắng nghe - Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Đọc gợi ý. - HS quan sát tranh - Lắng nghe - HS tự giới thiệu câu chuyện của mình. - Lắng nghe - HS chú ý lắng nghe. - HS kể trong nhóm, trao đổi, sửa lỗi cho nhau. - 5 HS thi kể. - HS nhận xét. - Lắng nghe - HS lắng nghe TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. MỤC TIÊU - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ( hoa , quả ) trong đoạn văn mẫu - Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa ( hoặc một thứ quả ) mà em yêu thích - HS yêu thích môn học - HS Thang viết được một câu văn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Bàng thay lá và Cây tre sau đó nhận xét cách miêu tả của tác giả. - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Thực hành: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận: a. Hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa, không tả từng bôngTả mùi thơm của hoa bằng cách so sánh. Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như cười... b. Quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín. Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận: 3. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân về bài văn của em. - HS đọc bài - Lắng nghe - HS đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà chua . - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 30/ 1/ 2016 Ngày dạy: 5/ 2/ 2016 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. MỤC TIÊU : - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp - Nêu được một trường hợp có sử dụng một câu tục ngữ đã biết - Dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp - Đặt câu với một từ tả mức độ cao của cái đẹp - HS Thang viết được một câu văn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Dấu gạch ngang dùng để làm gì ? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận: + Phẩm chất quý hơn về vẻ đẹp bên ngoài + Hình thức thường thống nhất với nội dung Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp: tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, như tiên, dễ sợ, . . . Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận: + Phong cảnh nơi đây đẹp tuyệt vời ( tuyệt đẹp, đẹp tuyệt trần, đẹp tuyệt diệu, đẹp mê hồn, đẹp mê li, đẹp vô cùng, đẹp không tả xiết, đẹp dễ sợ . . . ) + Bức tranh đẹp mê hồn ( tuyệt trần , vô cùng, không bút nào tả xiết . . . ) 3. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân về một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp - 2 HS lên bảng trả lời - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe -Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Cái nết đánh chết cái đẹp. - Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. - Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - Lắng nghe CHÍNH TẢ: (Nhớ-viết) CHỢ TẾT I. MỤC TIÊU: - Nhớ viết đúng bài chính tả , trình bày đúng đoạn thơ trích - Làm đúng bài tập chính tả ,phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn - HS yêu thích môn học - HS Thang viết được một câu văn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp các từ : nức nở, lác đác, lủng lẳng, lăn tăn - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả: - Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ: Dải mây trắng đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau Học sinh đọc thầm đoạn chính tả -Yêu cầu HS tìm các từ khó để luyện viết . -Nhắc cách trình bày bài - Giáo viên đọc cho HS viết. - Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi. 3. Thực hành: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài tập. - Gọi HS trình bày kết quả bài tập. - GV nhận xét, kết luận Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức. 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân về bài chính tả: Chợ Tết - 3 HS lên bảng viết - Lắng nghe - HS theo dõi trong SGK - HS luyện viết từ khó vào nháp : ôm ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,... - HS nghe. - HS viết chính tả. - HS soát lỗi, sửa lỗi - 2 HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - Lắng nghe TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU: - Nắm được đặc điềm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối - Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây em biết - HS Thang viết được một câu văn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK, bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Gọi 2 HS đọc đoạn văn miêu tả một loài hoa hoặc một thứ quả mà em thích. - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Nhận xét: - Bài văn có mấy đoạn ? Cho biết nội dung chính của mỗi đoạn văn - GV kết luận: - Bài cây gạo có 3 đoạn: + Đoạn 1: Thời kì ra hoa. + Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa. + Đoạn 3: Thời kì ra quả. * Ghi nhớ . - Gọi HS đọc phần ghi nhớ/53-SGK 3. Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận: KL: Có 4 đoạn + Đoạn 1: Tả bao quát thân cây, cành cây, lá cây, lá cây trám đen. + Đoạn 2: Hai loại trám đen: trám đen tẻ và trám đen nếp. + Đoạn 3: Ích lợi của quả trám đen. + Đoạn 4: Tình cảm của người tả với cây trám đen. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận: 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ với người thân về bài văn của mình - 2 HS lên bảng đọc - Lắng nghe - HS nêu - Lắng nghe - 2 HS đọc - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - Lắng nghe KÍ DUYỆT TUẦN 23

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2015_2016.doc