I. MỤC TIÊU
- Hs nắm được các tính chất chia hết của 1 tổng, 1 hiệu
- Hs biết nhận ra 1 tổng của 2 hay nhiều số, 1 hiệu của 2 hay nhiều số có chia hết cho 1 số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
- Biết sử dụng kí hiệu : ; ٪
- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các t/c chia hết.
II: CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, sách giáo khoa, giáo án
Học sinh: Dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi. SKG .
III: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (2’)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
24 trang |
Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 1271 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 19 đến tiết 29, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: ………………………
TUẦN 7:
Tiết 19:
§10. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU
- Hs nắm được các tính chất chia hết của 1 tổng, 1 hiệu
- Hs biết nhận ra 1 tổng của 2 hay nhiều số, 1 hiệu của 2 hay nhiều số có chia hết cho 1 số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
- Biết sử dụng kí hiệu : ; ٪
- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các t/c chia hết.
II: CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, sách giáo khoa, giáo án
Học sinh: Dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi. SKG….
III: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (2’)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết (4’)
Gv chỉ vào TQ và VD của hs vừa lấy.
Giới thiệu KH
Nghe và ghi
a = b . k
a chia hết cho b
KH:
a = b . q + r
a không chia hết cho b
KH: a ٪ b
Hoạt động 2: Tính chất 1 (15’)
Cho hs làm ? 1
Gọi 2 hs lấy VD
(Gv ghi bảng nháp)
Qua 2 ví dụ trên em có nhận xét gì về các số hạng của tổng chia hết cho 1 số ?
Giới thiệu: KH “ =>”
Nếu a m, b m thì suy ra điều gì?Hãy lấy 3 số 3
Xét xem hiệu 2 số tổng các số đó có 3?
Từ VD có Nxét gì ?
Hãy viết TQ của 2 nhận xét trên
Tổng quát cần chú ý đến Đk gì?
2 Nxét trên là chú ý (sgk).
Em hãy phát biểu t/c 1
Vậy nếu 1 tổng chia hết cho 1 số ta nói gì về mỗi số hạng của nó.?
2 hs lấy VD
trả lời miệng
Trả lời
Trả lời
Hs lấy
Xét
Hs nêu
2 hs viết
1 vài hs đọc đúng khung
? 1:
TQ: Nếu , Þ (a + b)
Chú ý: sgk
a) , ()
b)
(a, b, c, m , )
Tính chất 1: sgk/34
Hoạt động 3: Tính chất 2 (15’)
Yc các nhóm làm ? 2
- Nêu nhận xét cho mỗi phần
- Dự đoán
٪ m => ? 37 – 7 ; 27 – 16 có chia lần lượt cho 5; cho 4 không ?
Nhận xét của 1 tổng có dứng cho 1 hiệu không ?
Hãy lấy VD về tổng 3 số trong đó 1 số ko chia hết cho 3, 2 số còn lại chia hết cho 3 -> Tổng đó có chia hết chia 3 không?
Vậy t/c trên có đúng đối với nhiều số không?
Từ các VD trên ta có t/c 2
Vậy để xét 1 tổng có chia hết cho 1 số không ta làm thế nào?
Hđ nhóm treo bảng nhóm
-> Nxét
2 hs xét
Nhận xét
hs lấy VD
Trả lời
Trả lời
Hs nêu t/c
Trả lời
TQ: ; ٪ m => (a + b) ٪ m
35 ; 7 ٪ 5 => 35 – 7 = 28 ٪ 5
Chú ý:
a);٪ m =>(a - b) ٪m (a > b)
b),,c٪m =>(a+b+c)٪ m
Tính chất 2: (sgk/34)
4. Củng cố (6’)
Cho hs làm ? 3 trên bảng con (Vấn đáp tại sao ?)
Cho hs làm ? 4 trang 35
Yc lấy ví dụ
Yc hs làm bài tập 83, 84 (sgk)
Yc trả lời miệng
HS thực hiện
Lấy Vd: 5 ٪ 3 , 4 ٪ 3
=> 5 + 4 = 9 3
Hs trả lời miệng
5. Hướng dãn về nhà:(3’)
- Học thuộc 2 tính chất
- Làm bài tập 85 -> 89 (sgk)
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Ngày dạy: ………………………
Tiết 20:
§11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
I. MỤC TIÊU
- Hs hiểu được cơ sở lý luận của các dáu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào kiến thức đã học ở lớp 5.
- Hs biết vận dụng các t/c chia hết cho 2, cho 5 nhanh chónh nhận ra 1 số, 1 tổng, 1 hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5.
- Rèn tính chính xác cho hs khi phát biểu và vận dụng giải các bài toán về tìm số dư, ghép số........
II. CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, sách giáo khoa, giáo án
HS: Dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi. SKG….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (2’)
2. Kiểm tra bài cũ (8’)
Xét bài tập: 246 + 30 có chia hết cho 6 không? (Không làm phép cộng)
-> Pbiểu t/c tương ứng
246 + 30 + 15 có chia hết cho 6 không ?
-> Pbiểu t/c tương ứng.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Nhận xét mở bài (5’)
ĐVĐ: Muốn biết 246 có chia hết chó 2 ko ta phải đặt phép chia và xét số dư, tuy nhiên trong nhiều số thực hiện có thể không cần chia vẫn biết có chia hết hay ko có những dấu hiệu nhận biết
Cho hs tìm VD có tận cùng là 0, xét xem các số có chia hết cho 2, cho 5 ko ? vì sao
Vậy có nhận xét gì ?
Hs lớp tìm 1 vài hs đọc Vd
20 = 2 . 10 = 2 . 2 . 5
chia hết cho 2, cho 5
3130 = 313 . 10 = 313 . 2 . 5
chia hết cho 2, cho 5
Nhận xét: Những số có tận cùng là 0 đều chia hết cho 2, 5
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2 (10’)
Trong các số có 1 chữ số số nào 2
Xét VD
Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2 ?
Hãy viết n = thành tổng 2 số hạng
0, 2, 4, 6, 8 là những số gì?
Vậy những số ntn thì chia hết cho 2?
n ٪ 2 khi nào ?
Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2
Yc hs làm ? 1
0, 2, 4, 6, 8
Hs viết
Tlời các T.hiện của *
Số chẫn
phát biểu
1 vài hs phát biểu
Trả lời
VD: Xét số n =
Giải
= = 430 + * = 420 2
Vậy n 2 => * 2
* =
KL1: Những số có tận cùng là những số chẵn thì chia hết cho 2
n ٪ 2 * ٪ 2
* = 1, 3, 5, 7, 9
KL2: sgk/37
Dấu hiệu (Đóng khung)
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5 (10’)
Tổ chức như HĐ3 (Dấu hiệu chia hết cho 2)
C2 ? 2
Làm ? 2
Dấu hiệu: sgk/ 38
4. Củng cố (7’)
Cho hs làm bài tập 91 (38)
Cho hs làm bài tập 93 (38)
+ Hãy nêu cách làm
+ Nhắc lại tính chất liên quan (§10)
5 hs trả lời miệng
Bài 93 (38)
5. Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 2 và 5
-Làm bài tập 92, 94, 95 (sgk)
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: ……………………..
Tiết 21
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Hs nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết.
- Rèn tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho hs. Đặc biệt các kiến thức trên được áp dụng vào biểu thức thực tế.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ: Hình vẽ 19 phóng to, thước thẳng.
HS: Dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi. SKG….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (2’)
2. Kiểm tra bài cũ (10’)
Hs1: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Chữa bài tập 94 (sgk)
Giải thích cách làm
HS2: Chữa bài 95
Hỏi thêm c) chia hết cho 2 và 5
=> Hs khác nhận xét
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Dạng 1: Điền số và ghép số (16’)
YC hs làm BT 96 (sgk)
Tự luận nhóm: S2 điểm khác với bài 95. Liệu còn thực hiện nào không?Gv chốt lại: Dù thay dấu * ở vị trí nào cần phải quan tâm đến số tận cùng xem có chia hết cho 2, cho 5 không
Yc đọc đề bài 97
Dùng 3 chữ số 0, 4, 5 ghép thành số chia hết cho 2, 5 lần lượt phải có yếu tố nào ?
hđ nhóm
Đọc
Csố tận cùng là 0
csố tận cùng là 0, 5
Bài 96
a) Không có số nào.
b) Bất kỳ số 0 nào từ 1 -> 9
Bài 97
a) Các số chia hết cho 2:
450, 540, 504
b) Các số chia hết cho 5
540, 450, 405
Hoạt động 2: Dạng 2: Trắc nghiệm (đúng, sai) (5’)
Treo bảng phụ bài 98
Yc hs đọc kỹ và tìm đúng sai
Yc hoạt động nhóm
Vấn đáp 1 vài hs trả lời vì ssao sai, đúng
YC hs xđ từng đk
Hs giải thích
Bài 98 (sgk)
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Hoạt động 3 : Dạng toán nâng cao (9’)
YC hs xđ từng đk
Gv: Chốt lại) Nói đến số chia hết cho 2, cho 5 là xét đến chữ số tận cùng
n : 5
a < 2
Bài 100
5 5 c = 5
Vì a, b, c
=> a a = 1; b = 8
Vậy n = 1885
Ô tô ra đời năm 1885
4. Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Làm bài tập 124, 130 (SBT)
- Học thuộc dấu hiệu
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy:………………..
TUẦN 8
Tiết 22
§12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. MỤC TIÊU
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9 và cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 cho để nhanh chóng nhận ra một tổng hoặc một hiệu có chia hết cho 3,cho 9 hay không
- Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Phấn màu, thước thẳng.
- - HS: dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (7ph)
-Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2? Cho ví dụ.
-Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5? Cho ví dụ.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu ( 5ph)
GV gợi ý hướng dẫn hs phân tích số 378 như SGK
Nhận xét:
Y/C HS làm tương tự với số 253
Số 378 có chia hết cho 9 không? Số 253 có chia hết cho 9 không ?
HS chú ý theo dõi và trả lời câu hỏi của GV
-Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9?
HS thực hiện
HS trả lời
1. Nhận xét mở đầu
* Ta thấy:
378 =3.100+7.10+8
= 3. (99+1)+7.(9+1)+8
=(3.99+7.9)+(3+7+8)
= (số chia hết cho 9)+(tổng các chữ số)
Nhận xét : Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
* Ví dụ: 253= 2.100 + 5.10 + 3
= 2.(99+1)+5.(9+1)+3
= 2.99 + 2+5.9+5+3
= (2.99+5.9)+(2+5+3)
= (số chia hết cho 9) + (tổng các chữ số)
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9(12ph)
- Những số nào thì chia hết cho 9?
- Những số nào thì không chia hết cho 9?
? Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9?
GV cho HS làm ?1 cho 9?
Phát biểu kết luận 1
Phát biểu kết luận 2
HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho
- Làm ?1 SGK
2. Dấu hiệu chia hết cho 9
- Theo nhận xét mở đầu ta thấy:
378 = (3 + 7 + 8) + ( số chia hết cho 9)
= 18 + (số chia hết cho 9)
Số 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9
*Kết luận 1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Số 253 =2+5+3+ (số chia hết cho 9)
= 10 + ( số chia hết cho 9)
Số 253 không chia hết cho 9 vì có một số hạng không chia hết cho 9
*Kết luận 2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
*Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
?1 Số chia hết cho 9 là 621, 6354.
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 3(10ph)
GV cho 2 nhóm HS xét 2 VD áp dụng nhận xét mở đầu.
? Những số nào chia hết cho 3
?Những số nào không chia hết cho 3?
? Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3?
? Giải thích tại sao một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3?
Đọc ví dụ trong SGK
- Phát biểu kết luận
- Phát biểu kết luận
- HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho
- HSTL
3. Dấu hiệu chia hết cho 3
VD:
2031 = 2+0+3+1+ (số chia hết cho 9)
= 6 + ( số chia hết cho 9)
Số 2031 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 3
*Kết luận 1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
VD: 3415 =3+4+1+5+ (số chia hết cho 9)
= 13 + ( số chia hết cho 9)
Số 3415 không chia hết cho 3 vì có một số hạng không chia hết cho 3
*Kết luận 2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
*Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
* ?2 * Î {2;5;8}
4. Củng cố: (7ph)
? Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho2, cho 5?
Bài Tập 101/41
Bài Tập: 104/42
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số.
-Đứng tại chỗ trả lời.
-Đứng tại chỗ trả lời.
(2Hs)
Các số chia hết cho 9: 6534; 93258
Các số chia hết cho 3: 1347; 6534; 93258
Bài Tập 104)a) * ={2; 5; 8}
b) *= {0; 9}
5. Hướng dẫn bài tập về nhà(4ph)
- Hoàn chỉnh lời giải bài 103, 104, 105( SGK/41, 42)
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy:………………..
Tiết 23
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- HS được củng cố dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chi ahết cho 3, cho 9 để nhận biết một số, một tổng có chia hết cho 3 hoặc 9 không.
- Rèn tính chính xác khi phát biểu một mệnh đề toán học
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, phấn màu, bẳng phụ.
- HS: dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (10 ph)
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9.
HS2: Làm bài tập 103
1251 + 5316 chia hết cho 3, không chia hết cho 9
5436 - 1324 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9
1.2.3.4.5.6 +27 chia hết cho cả 3 và 9
3. Bài mới: Luyện tập (33’ ph)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Dạng 1:Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9(13ph)
- Yêu cầu làm việc cá nhân
- Yêu cầu một số HS lên trình bày lời giải .
- Nhận xét
-Treo bảng phụ.
- Hãy đọc hiểu cách làm và thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Tự làm.
- Cả lớp hoàn thiện bài vào vở
- Nhận xét, sửa lại và hoàn thiện lời giải.
- HS đọc hiểu
- Làm cá nhân ra nháp
- Lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét và hoàn thiện vào vở
Bài 106 tr 42- SGK
a. 10002
b. 10008
Bài 107 tr 42 - SGK
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Hoạt động 2: Dạng 2: Tìm số dư trong phép chia(20 ph)
Gọi 1HS lên bảng điền vào bảng phụ bài tập 109(sgk)
Làm bài tập 110. SGK
Sau khi HS điền vào ô trống hãy so sánh r với d?
-Nếu r ≠ d phép nhân làm sai.
-Nếu r = d phép nhân làm đúng
HS lên bảng điền
HS dưới lớp thực hiện vào vở
HS trình bày
nhận xét
HS thực hành kiểm tra phép nhân:
a = 125
b = 24
c = 3000
Bài 109 tr 43 - SGK
a
16
213
827
468
m
7
6
8
0
Bài 110 tr 43 - SGK
a
78
64
72
b
47
59
21
c
3666
3776
1512
m
6
1
0
n
2
5
3
r
3
5
0
d
3
5
0
4. Hướng dẫn về nhà: (2ph)
- Đọc trước bài học mới" Ước và bội”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: ……………….
Tiết 24
§13. ƯỚC VÀ BỘI
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, lí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số
- Biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước, biết cách tìm ước và bội của một số trong các trường hợp đơn giản
- Biết xác định ước và bội của một số trong các trường hợp đơn giản
- Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng để tìm bội ; ước của một số.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: thước thẳng, phấn màu.
HS: dụng cụ học tập.
III .TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ước và bội (8ph)
- Khi nào ta nói a chia hết cho b ?
- Giới thiệu quan hệ ước, bội.
- Gv cho HS làm ?1
HS trả lời
- Khi có một số k sao cho b.k = a
- Làm ?1 theo cá nhân: trả lới miệng
1. Ước và bội
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
?1
* 18 là bội của 3, không là bội của 4
* 4 là ước của 12, không là ước của 15
Hoạt động 2: Cách tìm ước và bội ( 20ph)
- GV giới thiệu ký hiệu tập hợp các ước của a là Ư(a), tập hợp các bội của b là B(b)
* VD1:
? Để tìm bội của 7 em làm như thế nào?
? Tìm các bội của 7 nhỏ hơn 30 ?
- Muốn tìm bội của một số khác 0 ta là thế nào ?
Củng cố ?2
*VD2 : Tìm tập hợp các Ư(8)
? Để tìm các ước của 8 em làm như thế nào?
- Muốn tìm ước của một số a lớn hơn 1 ta là thế nào ?
Củng cố ?3
?4
Tìm Ư(1) ; B(1)
HS theo dõi
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS hoạt động cá nhân
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời miệng
2. Cách tìm ước và bội
Ví dụ 1: SGK
-Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1,2,3,...
?2 x Î{ 0; 8; 16; 24; 32}
Ví dụ 2: SGK
(SGK)
?3
Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 8}
?4
Ư(1) = { 1 }
B (1) = { 1; 2; 3; 4;…….}
4. Củng cố : 14’
? Số 1 có bao nhiêu ước số?
? Số 1 là ước của những số tự nhiên nào ?
? Số 0 có những ước của những số tự nhiên nào ?
? Số 0 là bội của những số tự nhiên nào ?
Bài tập 111/44
Cho hs đọc bài tập nhiều lần.
a)Muốn tìm bội của một số ta làm sao?
b)Yêu cầu hs viết: Viết tập theo dạng liệt kê cáp phần tử.
c) Hướng dẫn Hs viết tập hợp theo dạng nêu tính chất đặt trưng
HS: Số 1 chỉ có 1 ước là 1
HS: Số 1 là ước của mọi số tự nhiên
HS : Số 0 là ước của bất kỳ số tự nhiên nào.
HS : Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác không.
HS trả lời.
HS trình bày lên bảng
HS trình bày lên bảng
Bài tập 111/44.
a){8; 20}
b) {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}
c) {4xïxÎ N}
5. Hướng dẫn về nhà:(3ph)
- Đọc và làm các bài tập còn lại trong SGK: 112, 113, 114
- Đọc nội dung bài học mới" Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố"
RÚT KINH NGIỆM
Ngày dạy: ……………….
TUẦN 9
Tiết 25
§14. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, tìm hiểu cách lập bảng số nguyên tố
- Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở tiểu học để nhận biết một số là hợp số.
- Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng để tìm số nguyên tố, hợp
II. CHUẨN BỊ:
GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
HS: dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (10ph)
HS1: Tìm ước của a trong bảng sau:
Số a
2
3
4
5
6
Các ước của a
HS dưới lớp trả lời câu hỏi sau:
Ước của số a là gì ? Bội của số a là gì ?
HS2: Giải BT 112/44.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Số nguyên tố. Hợp số ( 20 ph)
Nhận xét về các ước của 2, 3, 5 và các ước của 4, 6 ?
GV dựa vào kết quả của HS1 để đặt câu hỏi:
? Mỗi số 2; 3; 5 có bao nhiêu ước?
? Mỗi số 4; 6 có bao nhiêu ước ?
? Số nguyên tố là gì?
? Hợp số là gì ?
? Muốn chứng tỏ một số là số nguyên tố hay hợp số ta làm thế nào ?
- Làm ? trong SGK
- Các số 102, 513, 145, 11, 13 là số nguyên tố hay hợp số ?
*Chú ý:
? Số 0 có phải là hợp số hay số nguyên tố ? Số 1 là số nguyên tố hay hợp số ?
? Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là các số nào
HS : Nhận xét
-Mỗi số có 2 ước là 1 và chính nó.
-Mỗi số có nhiều hơn 2 ước.
- Số nguyên tố :
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1
+ Chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Hợp số:
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1
+ Có nhiều hơn hai ước
- Nếu một số là số nguyên tố ta phải chứng tỏ nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Nếu số đó là hợp số ta phải chứng tỏ nó có một ước thứ ba khác 1 và chính nó.
- Làm ? cá nhân theo SGK
- Số 102 là hợp số vì có ít nhất ba ước là 1, 2, 102....
- Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố hay hợp số.
- Số 2,3, 5, 7 là các số nguyên tố nhỏ hơn 10
1. Số nguyên tố. Hợp số
Số a
2
3
4
5
6
Các ước của
a
1
2
1
3
1
2
4
1
5
1
2
3
6
Ta thấy các số 2, 3, 5 chỉ có hai ước là 1 và chính nó, các số 4, 6 có nhiều hơn hai ước. Ta gọi các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố, các số 4, 6 là hợp số.
*Khái niệm:
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
? * Số 7 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
* Số 8 có nhiều hơn hai ước là 1, 2, 4, 8 nên là hợp số
* Số 9 là hợp số.
*Chú ý: (SGK)
Hoạt động 2: Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100 ( 5ph)
GV: Chúng ta hãy xét xem những số nguyên tố nào nhỏ hơn 100
( GV treo bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100)
- Tại sao trong bảng không có số 0 và 1?
- Trong dòng đầu có những số nguyên tố nào ?
- Đọc và làm theo hướng dẫn SGK để lập ra bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100
GV hướng dẫn HS làm
- Vì chúng không phải là số nguyên tố, không phải là hợp số.
- Gồm các số 2, 3, 5, 7
2. Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100
4. Củng cố. (7ph)
? Có số nguyên tố chẵn nào không ?
Các số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có chữ số tận cùng là chữ số nào ?
? Hãy tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị .
? Hãy tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 1 đơn vị
Bài tập 115/47.
Bài tập 117/47.
Yêu cầu HS đọc BT.
Sử dụng bảng số nguyên tố ở cuối sách, tìm các rố nguyên tố?
Có một số là 2
Tận cùng chỉ là các chữ số 1, 3, 7, 9
Các số 11, 13 và 17, 19 ...
Số 2 và 3
Đọc BT.
Trả lời.
HS: đọc nhiều lần.
HS: trả lời.
Bài tập 115/47.
Các số là nguyên tố: 67
Các số là hợp số: 312; 213; 435; 417; 3311(HS chứng minh số 312; các số còn lại về nhà làm)
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (3ph)
- Học bài theo SGK, vở ghi.
- Đọc và làm các bài tập còn lại trong SGK: 118, 119 SGK.
RÚT KINH NGIỆM
Tiết 26: Ngày dạy :.........................
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- HS được củng cố định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản.
-Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một số là hợp số.
-Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ:
GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ,
HS: dụng cụ học tập.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Thế nào là số nguyên tố, là hợp số. Cho ví dụ.
3. Bài mới: Luyện tập ( 30 ph)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Dạng 1 : Trắc nghiệm
Bài tập 122. SGK
-GV nhận xét
4 HS trả lời.
Bài 122. SGK
a. Đúng. ví dụ 3, 5, 7
b. Đúng, ví dụ 3, 5, 7
c. Sai. Vì còn số 2
d. Sai. Vì có số 5
Hoạt động 2: Dạng 2 : Tự luận
?Yêu cầu HS làm bài tập 120.
Bài tập 121. SGK
a) Muốn tìm số tự nhiên k để 3.k là số nguyên tố em làm như thế nào?
b) Hướng dẫn HS làm tương tự câu a.
- GV hướng dẫn HS làm bài
-HS làm bài
- Nhận xét bài làm -
Hoàn thiện vào vở.
HS : Lần lượt thay k = 0; 1; 2; 3; …để kiểm tra 3.k
Làm theo cá nhân và chỉ rõ ví dụ minh hoạ
II. Luyện tập
Bài 120. SGK
a) Để số là số nguyên tố thì * Î {1; 3; 7; 9}
b) Để số là số nguyên
tố thì * Î { 1; 3; 7; }
Bài 121. SGK
a. Để 3.k là số nguyên tố thì k = 1
b.Để 7.k là số nguyên tố thì k = 1.
Bài 123. SGK
a
29
67
49
127
173
253
p
2
3
5
2
3
5
7
2
3
5
7
2
3
5
7
11
2
3
5
7
11
13
2
3
5
7
11
13
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Làm bài tập 124 SGK
-Xem trước nội dung bài học tiếp theo.
RÚT KINH NGIỆM
Tiết 27 Ngày dạy :...........................
§14. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I . MỤC TIÊU:
-HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
GV: phấn màu, thước thẳng.
HS: dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số ( 15ph)
? Số 300 có thể viết được dưới dạng một tích của 2 thừa số lớn hơn 1 hay không?
? Theo phân trích ở H.1 em có 300 bằng các tích nào?
-Trình bày một số cách phân tích khác: (H2)
GV: Các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố. Ta nói rằng 300 được phân tích ra thừa số nguyên tố.
? Vậy phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?
-Giới thiệu đó là cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Dù phân tích bằng cách nào ta cũng được cùng một kết quả.
GV: Trở lại 2 hình vẽ:
? Tại sao lại không phân tích tiếp 2; 3; 5 ?
? Tại sao 6; 50; 100 lại phân tích được tiếp ?
GV nêu 2 chú ý trên bảng phụ.
H.1
HS:
300 = 3.100 = 3.10.10
= 3.2.5.2.5
- Phát biểu cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Số nguyên tố phân tích ra là chính nó.
- Vì đó là các hợp số.
1. Phân tích một số ra thừa số
Ví dụ: SGK
H.2
300 = 6.50=2.3.2.25
=2.3.2.5.5
Các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố. Ta nói rằng 300 được phân tích ra thừa số nguyên tố.
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
* Chú ý: SGK
Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ( 15ph)
- Hướng dẫn HS phân tích theo cột.
Lưu ý:
+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố từ
n
File đính kèm:
- Tu_n 7 d_n 10.doc