1. Kiến thức:
- Củng cố trường hợp bằng nhau của hai tam giác. Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2. Kỹ năng:
- Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc ; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh.
3. Thái độ:
- Tư duy khoa học, suy luận có cơ sở, ham thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập có hình vẽ
2. Học sinh:
- Thực hiện theo hướng dẫn tiết trước
- Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, compa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
67 trang |
Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 1431 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 7 - Trường THCS Đống Đa, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HÌNH HỌC 7
HỌC KỲ II : 18 tuần (38 tiết)
12 tuần đầu x 2 tiết = 24 tiết 4 tuần giữa x 3 = 12 tiết - 2 tuần cuối x 1 tiết = 2 tiết
Chương
Tuần
Tiết
Đề bài
Chương II : TAM GIÁC
20
33
34
Luyện tâp về 3 trường hợp bằng nhau của tam giác
21
35
36
§6. Tam giác cân
22
37
38
§7. Định lí Pitago
23
39
40
§8. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
24
41
42
Luyện tâp .
25
43
44
Thực hành ngoài trời
26
45
Ôn tập chương 2
46
Kiểm tra chương 2
Chương III : QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC - CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC
27
47
48
§1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
28
49
50
§2. Quan hệ giữa đường vuông góc & đường xiên, đường xiên &hình chiếu
29
51
52
§3. Quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác - bất đẳng thức tam giác
30
53
Luyện tập
54
§4. Tính chất 3 trung tuyến của tam giác
31
55
Luyện tâp .
56
§5. Tính chất tia phân giác của một góc
32
57
§5. Tính chất tia phân giác của một góc (tiếp theo)
58
§6. Tính chất 3 đường phân giác của tam giác
59
Luyện tâp .
33
60
§7. Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
61
§7. Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng (tiếp theo)
62
§8. Tính chất đường trung trực của tam giác
34
63
Luyện tâp .
64
§9. Tính chất 3 đường cao của tam giác
65
§9. Tính chất 3 đường cao của tam giác (tiếp theo)
35
66
Luyện tâp .
67
Ôn tập chương 3
68
Ôn tập cuối năm
36
69
Kiểm tra cuối năm
37
70
Trả bài kiểm tra cuối năm
Ngày soạn: 29 - 12 - 10
Dạy tuần: 20 - Tiết: 33
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố trường hợp bằng nhau của hai tam giác. Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2. Kỹ năng:
- Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc ; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh.
3. Thái độ:
- Tư duy khoa học, suy luận có cơ sở, ham thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập có hình vẽ
2. Học sinh:
- Thực hiện theo hướng dẫn tiết trước
- Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, compa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
Lớp: 7A6 :.........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (8')
HS1: Nêu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh . Làm bài 37 (SGK)
H. 101: Trong DEF có = 1800 – (800 + 600) = 400. Vậy vì có , BC = ED = 3,
H. 102 và MIK không bằng nhau
H.103 : NPR có
RQN có = 800
HS2: - Nêu các hệ quả của trường hợp bằng nhau g-c-g
- Chữa bài tập 35 ( 123-SGK)
a) Xét AOH và BOH có
(gt) ; OH chung ;
Vậy AOH =BOH (g-c-g) OA = OB
b) Xét OAC và OBC có :
OA = OB(cmt) ; (gt) ; OC chung
Vậy OAC = OBC (c-g-c)
CA = CB ;
3. Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1’)
Để củng cố trường hợp bằng nhau của hai tam giác đồng thời rèn luyện kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc
Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh.Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
b) Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
26’
HĐ 1: Luyện tập
GV:Cho HS làm bài 36 (SGK)
? Muốn CM : CA = BD ta phải CM điều gì?
? CA và BD là hai cạnh tương ứng của tam giác nào ?
?OAC và OBD có bằng nhau không?
GV: Cho HS làm bài 38 (SGK)
? Muốn CM : AB = CD ; AD = BC ta phải làm gì ?
? Tam giác nào nhận AB ; CD làm cạnh
? Ai có thể CM : ABC = CDA ?
HS: Vẽ hình 100. Ghi gt & kl
HS : Qui về CM hai tam giác bằng nhau
HS: OAC và OBD
HS: OAC =OBD (g-c-g)
HS 1 em lên bảng trình bày
HS: vẽ hình 104 và ghi GT & KL
HS: Xét 2 tam giác nào nhận AB và CD ; AD và BC là cạnh tương ứng
HS:ABC ; CDA
HS: Lên bảng CM
Bài 36 (123- SGK)
GT
OA = OB
KL
AC = BD
Xét OAC và OBD có :
OA = OB (gt) ;chung ; (gt)
Vậy OAC =OBD (g-c-g) AC = BD
Bài 38 (124 – SGK)
GT
AB // CD
AD // BC
KL
AB = CD
AD = BC
Nối AC
Xét ABC vàCDA có :
( so le trong của AB // CD)
GV: Cho HS làm bài 51 (104 – SGK)
AC là cạnh chung
(so le trong của AD // BC )
Do đó ABC = CDA (g-c-g)
AB= CD ; BC = DA ( đpcm)
Bài 51(SGK)
GT
ADE;
DM là phân giác của
DN là phân giác của
KL
So sánh DN & EM
Ta có:(vì DM là phân giác của góc D)
(vì EN là phân giác của góc E )
(gt)
mà (gt) và DE chung
DNE = EMD (g-c-g)
Suy ra: DA = EM
Bài 40 (sgk) :
Cho , tia Ax đi qua trung điểm M của BC. Kẽ BE và CF vuông góc với Ax. So sánh BE và CF ?
Gv: Hướng dẫn cho hs các bước vẽ hình
Gv: Cho hs ghi GT, KL
Gv: Theo em BE và CF như thế nào ?
Gv: Làm thế nào để chứng minh được BE = CF?
Gv: Gọi 1hs lên bảng xét và .
Bài 41 sgk :
Cho , các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau ở I. Vẽ
. Cmr: ID = IE = IF
GV: hướng dẫn vẽ hình và cho hs ghi Gt, KL
Gợi ý: Nếu có a = b mà b = c thì em có kết luận gì?
Để c/m ID = IE = IF thì ta cần c/m gì?
Gv: gọi 2 hs lên bảng chứng minh
Cho hs nhận xét
Hs: đọc đề và vẽ hình theo sự hướng dẫn của gv
Gt ; MB = MC
Kl So sánh BE và CF ?
Hs: BE = CF
Hs: Ta ch/ minh
Hs: Cả lớp cùng làm, 1hs lên bảng
Xét hai tam giác vuông BEM và CFM ta có: MB = MC (gt)
(đđ)
=> (cạnh huyền – góc nhọn)
=> BE = CF (cạnh tương ứng)
Hs: đọc đề và vẽ hình theo h/dẫn
Gt :
Kl ID = IE = IF
Hs: thì a = b = c
Hs: cần c/m ID = IE và IE = IF
Hs1: Xét 2 tam giác vuông IBD và IBE có: (gt)
IB cạnh chung
=> (cạnh huyền – góc nhọn) => ID = IE (1)
Hs 2: Xét 2 tam giác vuông ICE và ICF có: (gt)
IC cạnh chung
=> (cạnh huyền – góc nhọn)
=> IE = IF (2)
Từ (1) và (2) => ID = IE = IF
Hs: nhận xét
Bài 40 (sgk) :
Bài 41 sgk:
8’
HĐ 2: Củng cố
Cho .
Kẽ (như hình vẽ)
Tại sao ở đây không áp dụng trường hợp g.c.g để kết luận
?
* Hướng dẫn H/S học tập ở nhà:
- Nắm vững trường hợp bằng nhau góc – cạnh- góc của hai tam giác
- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 43, 44, 45 sgk
Hs: Tuy 2 tam giác này có đủ 3 yếu tố là 1 cạnh bằng nhau và 2 góc bằng nhau nhưng góc AHC không phải là góc kề của AC.
4. Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)
- Học kỹ giáo khoa và xem lại các bài tập để tiết học tiếp theo tiến hành luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 02 - 01- 11
Dạy tuần: 20 - Tiết: 34
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác c .c .c ; c.g.c và g.c.g
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau và các cặp góc tương ứng bằng nhau; Rèn kỹ năng vẽ hình và chứng minh bài toán hình học.
3. Thái độ:
- Tư duy khoa học, suy luận có cơ sở, ham thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước đo góc, êke.
2. Học sinh:
- Thực hiện theo hướng dẫn tiết trước
- Nắm vững ba trường hợp bằng nhau của tam giác, làm bài tập về nhà, thước thẳng, êke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
Lớp: 7A6 :.........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (10')
HS1:
Treo bảng phụ ghi đề bài 39 ( HS trả lời miệng )
H.105 H. 106
AHB = AHC ( c-g-c ) vì DKE = DKF (g-c-g )
AH là cạnh chung Vì có : (gt)
DK là cạnh chung
HB = HC (gt)
H. 107
VABD = VACD (cạnh huyền – góc nhọn )
vì có : (gt)
AD là cạnh huyền chung
3. Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1’)
Để Tiếp tục củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác c .c .c ; c.g.c và g.c.g
đồng thời rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau và các cặp góc tương ứng bằng nhau; Rèn kỹ năng vẽ hình và chứng minh bài toán hình học.Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập tiếp
b) Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
22’
HĐ1: Luyện tập
GV: Treo bảng phụ ghi bài 62 (105 – SBT)
? Để c/m DM = AH ta phải c/m hai tam giác nào bằng nhau?
? Hai tam giác này đã có những yếu tố nào bằng nhau?
? Vậy để KL được hai tam giác bằng nhau phải có thêm yếu tố nào bằng nhau
GV: Cho HS lên bảng c/m
HS: Đọc đề, phân biệt GT & KL – Vẽhình ,ghi GT & KL
HS: ADM = BAH
HS:AD = AB(gt);
HS:
Bài 62(SBT)
GT
ABC
ABD có , AD = AB
ACE có , AC = AE
, ,
KL
DM = AH , OD = CE
Ta có :
Mà trong VAHB có
GV: Nếu ABC có = 900; AH BC tại H . Xét xem ABC và AHC có những yếu tố nào bằng nhau và có thể kết luận hai tam giác đó bằng nhau không ? Tại sao?
GV: Cho HS thảo luận nhóm
HS:
ABC và AHC có
= 900 , AC là cạnh chung
chung nhưng không thể kết luận hai tam giác bằng nhau vì cạnh huyền của hai tam giác không bằng nhau
xét DMA vaØ AHB có :
(gt)
AD = AB (gt) DMA = AHB
(cmt) (cạnh huyền – góc nhọn )
DM = AH (đpcm) (1)
Tương tự ta chứng minh được NEA =HAC
NE = HA (2)
Từ (1) & (2) DM = NE
Mặt khác NEMH va øDMAHNE // MD
MD = NE ODM =OEN
= 1v (gt) (g-c-g)
OD = OE (đpcm)
GV: Cho HS làm bài 43 (125-SGK)
? Để c/m AD = CB ta phải c/m hai tam giác nào bằng nhau?
GV: Cho HS lên bảng c/m
? EAB và ECD có những yếu tố nào bằng nhau?
? Đã có cặp cạnh nào bằng nhau chưa ? Ta có thể c/m cặp cạnh nào bằng nhau ? Tại sao?
? Cặp góc bằng nhau của hai tam giác có phải là cặp góc kề với AB và CD không ? Vậy phải c/m cặp góc nào bằng nhau để kết luận 2 tam giác bằng nhau ?
GV: Cho HS c/m
? Muốn c/m OE là tia phân giác của ta phải c/m điều gì?
? Muốn c/m ta phải c/m hai tam giác nào bằng nhau?
HS: Đọc đề ; vẽ hình ,ghi GT & KL
HS: ta phải chứng minh OAD = OCB
HS: Lên bảng c/m
HS:
HS: Chưa. Có thể chứng minh được AB = CD vì OB = OD ;OA = OC
HS:Không;c/m:,
HS:c/m
HS:
HS: OAE = OCE
GT
A ,BOx
OA< OB, C ,D Oy
OC = OA, OD = OB
ADCB =
KL
a) AD = BC
b) EAB = ECD
c) OE là phân giác
a) Xét OAD và OCB có :
OA = OC (gt)
chung OAD = OCB AD = CB
OD = OB (gt) (c – g – c )
b)Ta có (kề bù)
= 1800( kề bù)
mà (OAD = OCB)
Ta có OA = OD (gt)
OA = OC (gt) hay
Xét EAB và ECD có:
(cmt)
AB = CD (cmt) EAB = ECD
(OAD = OCB) (g – c – g )
c)Xét OAE và OCE có :
OA = OC (gt)
OE là cạnh chung OAE = OCE
EA = EC (EAB = ECD ) ( c – c – c )
OE là tia phân giác của
10'
HĐ2: Củng cố
GV: Cho HS làm bài 44
GV: Gợi ý phân tích
AB = AC
EAB = ECD
AD là cạnh chung
Tính ?
GV:Gợi ý , phân tích
BC = AD
BCI =DAG
CI = AG
BI = DG
AB = CD
ABH =CDK
AB // CD
ABD =CDB
* Hướng dẫn H/S học tập ở nhà:
- Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các hệ quả - Làm các bài tập 54,56,57,58,59,60 (105- SBT)
Bài 44 (125- SGK)
GT
ABC ;
AD là tia phân giác của
KL
a) ABD = ACD
b) AB = AC
a) TrongADB có :
mà (gt)
Xét ADB và ADC có :
(AD là phân giác )
AD là cạnh chung EAB = ECD
(cmt) (g- c- g)
AB = AC ( 2 cạnh tương ứng )
Bài 45 (125 SGK) a)XétABHvàCDK có
AH = CK (= 3đv )
(= 1v)
BH = DK (= 1đv )
ABH =CDK
(c-g-c)
AB = CD
XétBCI vàDAG có :
CI = AG (= 4 đv)
(= 1v ) BCI =DAG BC = AD
BI = DG (= 2đv) (c- g –c)
b) Nối BD
XétABD vàCDB có :
AB = CD (cmt)
BC = DA (cmt) ABD =CDB (c-c-c)
BD là cạnh chung
( so le trong )
AB // CD
4. Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
- Học kỹ giáo khoa và xem lại các bài tập để tiết học tiếp theo tiến hành luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 07 - 01- 11
Dạy tuần: 21 - Tiết: 35
§6. TAM GIÁC CÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
2. Kỹ năng:
- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân; Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau.
3. Thái độ:
- Tư duy khoa học, suy luận có cơ sở, ham thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.
2. Học sinh:
- Thực hiện theo hướng dẫn tiết trước
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
Lớp: 7A6 :.........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1’)
Để biết được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân; Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau. Hôm nay chúng ta tiến hành học bài mới: Tam giác cân
b) Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
HĐ1: Định nghĩa
Cho hs quan sát hình 111 sgk và cho biết có các yếu tố nào bằng nhau ?
Gv: có AB = AC ta gọi là tam giác cân tại A.
Gv? : Vậy thế nào là tam giác cân?
=> Gv giới thiệu các khái niệm trong tam giác cân
Gv: Giới thiệu cho hs cách vẽ tam giác cân
Cho hs làm ?1:
a) Tìm các cân ở hình 112
b) Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của cân đó?
Gv: gọi 3hs lần lượt tìm các yếu tố trong từng tam giác
Hs cả lớp lắng nghe và cho nhận xét
Hs: Quan sát hình vẽ và trả lời
có AB = AC
Hs: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
* cân tại A
+ AB và AC gọi là các cạnh bên
+ BC : cạnh đáy
+ : góc ở đáy
+ : góc ở đỉnh
Hs: Lắng nghe và vẽ hình vào vở
Hs: * cân tại A
* cân tại A
* cân tại A
Hs lần lượt trả lời các yếu tố ở
Hs1:
Hs2:
Hs3:
=> Hs nhận xét
1. Định nghĩa:
SGK
16’
HĐ 2: Tính chất
Cho hs làm ?2:
Cho cân tại A. Tia phân giác của góc A cắt BC ở D. Hãy so sánh ,
Gv: yêu cầu hs vẽ hình và ghi GT, KL
Cho hs dự đoán kết quả?
Gv?: Ta ch/ minh=
như thế nào?
Gv:Hai góc này gọi là 2 góc gì?
Vậy tam giác cân có tính chất gì?
=> Định lí 1(sgk)
Gv: Ngược lại, nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì ta có kết luận gì về tam giác đó?
=> Định lí 2 (sgk)
Gv nhắc lại kết quả suy ra từ bài tập 44 sgk
Củng cố: Cho hs làm BT 47 ởhình 117 có phải là tam giác cân không? Vì sao?
Gv: Đặt vấn đề: Nếu cân tại A và có thì gọi là tam giác gì?
=> Định nghĩa vuông cân
Gv gọi vài hs nhắc lại
Cho hs làm ?3:
Tính số đo mỗi góc nhọn của một vuông cân?
Gt : AB = AC
Kl So sánh và
Hs: =
Hs: Xét và có:
AB = AC(gt)
(gt)
AD cạnh chung
=>
=> = (2 góc tương ứng)
Hs: là 2 góc ở đáy
Hs: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Hs: Tam giác đó là tam giác cân
Hs: Vài hs nhắc lại đlí 2 sgk
cân tại I vì:
Hs: gọi là tam giác vuông cân.
Hs: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau
Hs: ...
Hs: Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời
+ Theo t/c của cân ta có mà
=>
+ Trong một tam giác vuông cân, mỗi góc nhọn bằng 450 .
2. Tính chất :
* Định lí 1: (sgk)
cân tại A
=>
* Định lí 2: (sgk)
Nếu
có =>
cân tại A.
* Định nghĩa: (sgk)
vuông cân ó có và AB = AC
* Tính chất: sgk
8’
HĐ 3 : Tam giác đều
Gv :Nếu ABC có AB = AC = BC thì ABC gọi là tam giác gì?
Vậy đều là tam giác như thế nào?
Gv: hướng dẫn cách vẽ tam giác đều bằng thước và compa
Cho hs làm ?4:
Vẽ tam giác đều ABC
a) Vì sao ?
b) Tính số đo mỗi góc của tam giác ABC?
Gv: Mỗi góc của tam giác đều bằng bao nhiêu độ?
=> hệ quả (sgk)
Gọi vài hs nhắc lại
Hs: Gọi là đều
Hs: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
Hs: vẽ hình theo h/dẫn của gv
Hs: a) ABC có AB = AC nên ABC cân tại A
=> (đlí 1)
ABC có AB = BC nên ABC cân tại B=> (đlí 1)
b) Từ câu a =>
Do đó
Hs: ... bằng 600
Hs: Đọc hệ quả ở sgk
=> Vài hs nhắc lại
3. Tam giác đều :
Sgk
* ABC đềuó
AB = AC = BC
* Hệ quả : (sgk)
8’
HĐ 4: Củng cố
* Nhắc lại đ/n và tính chất của cân vuông cân, đều.
* Một tam giác cân cần thêm điều kiện gì để trở thành tam giác đều?
* Hướng dẫn H/S học tập ở nhà:
- Học thuộc đ/n và tính chất của cân, vuông cân, đều.
+ Xem lại bài tập 47 và làm các bài tập 49, 50, 51 sgk
Hs: Nhắc lại ...
Hs: ... cần có một góc bằng 600
4. Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
Ngày soạn: 08 - 01- 11
Dạy tuần: 21 - Tiết: 36
§6.TAM GIÁC CÂN (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hóa cho học sinh các kiến thức về định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
2. Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
3. Thái độ:
- Tư duy khoa học, suy luận có cơ sở, ham thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ có ghi sẵn các bài tập, thước, êke, compa.
2. Học sinh:
- Thực hiện theo hướng dẫn tiết trước
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập về nhà, thước thẳng, thước đo độ, êke, compa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
Lớp: 7A6 :.........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (7')
HS1: Vẽ tam giác ABC có AB = 4, BC = 4 và AC = 3. Tam giác ABC là tam giác gì? Vì sao?
Hãy chỉ ra các yếu tố trong tam giác cân.
HS2: Nêu hai tính chất của tam giác cân? Để tam giác ABC là tam giác đều ta cần thêm điều kiện nào?
3. Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1’)
Để củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, đồng thời rèn kỹ năng vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
b) Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
22’
13’
HĐ1: Luyện tập
* Bài 49 ( sgk)
a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 400
- GV: Vẽ hình lên bảng yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :
+ Góc ở đáy ? Tính chất hai góc ở đáy của tam giác cân ?
+ Tổng 3 góc của tam giác bằng bao nhiêu ?
- > công thức tính
b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 400
+ GV:gọi một hs lên bảng giải
=> Cho hs cả lớp nhận xét
* Bài 50 ( sgk)
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài toán
(GV treo bảng phụ có kẽ sẵn hình 119 )
a) = 1450
* Tính : = ?
Gợi ý: - bằng góc nào ?
-
-
-
b) = 1000 Tính
Tương tự
GV: gọi một hs lên bảng giải
Yêu cầu cả lớp cùng làm
HĐ 2: Củng cố
Bài 51 ( sgk) :
Cho cân tạiA. Lấy
So sánh ?
Gọi I là giao điểm của BD và CE. Tam giác IBC là tam giác gì? Vì sao?
Gv : Hướng dẫn hs cách vẽ hình ( dụng cụ thước và compa )
+ Yêu cầu hs ghi GT,KL
a) So sánh và Gv: cho học sinh dự đoán kết quả ?
=> ta phải c/ minh điều này ?
* -> nhận xét gì về và ?
Cho hs cả lớp nhận xét
b) là tam giác gì ?
Gv: từ cân tại A => ?
Theo câu a =
=> Em có nhận xét gì về và ?
+ Giải thích :
*
Sau khi hs giải thích, Gv hướng dẫn hs cách trình bày
Cho hs nhận xét
* Hướng dẫn H/S học tập ở nhà:
- Học thuộc đ/n và tính chất của cân, vuông cân, đều.
- Xem lại các bài tập đã giải
Hs:
Hs lần lượt trả lời các câu hỏi, sau đó 1 hs lên bảng trình bày, cả lớp cùng làm
Hs: Ta có
Mà (t/c 1)
=> =>
Vậy
b) Ta có
=>
= 1800 – 800 = 1000
Vậy góc ở đỉnh bằng 1000
Hs nhận xét
Ta có : (t/c 1)
Và
=>
=>
b)
Gt : AB = AC
Kl a) So sánh ?
b) IBC là gì? Vì sao?
Hs:dự đoán =
Hs: c/m
Hs: Lên bảng trình bày
Xét và có
AB = AC (gt)
chung
AD = AE (gt)
=> (c.g.c)
=> = (góc tương ứng)
Hs: Nhận xét
Hs: =>
Hs: =
Hs giải thích
Hs: Trình bày theo hướng dẫn của gv
là tam giác cân tại I vì
Mà (gt)
và (câu a)
=> =
Do đó IBC là tam giác cân .
* Bài 49 ( sgk)
* Bài 50 ( sgk)
Bài 51 ( sgk)
4. Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)
- Nghiên cứu trước bài định lí Pitago.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 10 - 01- 11
Dạy tuần: 22 - Tiết: 37
§7. ĐỊNH LÍ PITAGO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được định lí Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông . Nắm được định lí đảo của định lí Pitago .
2. Kỹ năng:
- HS biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia; biết vận dụng định lí đảo của định lí Pitago để nhận biết một tam giác là một tam giác vuông .
3. Thái độ:
- Tư duy khoa học, suy luận có cơ sở, ham thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, máy tính, 8 tờ giấy trắng hình vuông bằng nhau
2. Học sinh:
- Thực hiện theo hướng dẫn tiết trước
- Thước, comba, êke, máy tính, giấy trắng, kéo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
Lớp: 7A7 :.........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (7')
HS1: Vẽû ABC có = 900, AB = 3cm ,AC = 4cm
Do độ dài cạnh BC? AB và AC gọi là cạnh gì ? BC gọi là cạnh gì của tam giác vuông ABC?
3. Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1’)
Để biết được định lí Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông . Nắm được định lí đảo của định lí Pitago đồng thời biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia; biết vận dụng định lí đảo của định lí Pitago để nhận biết một tam giác là một tam giác vuông. Hôm nay chúng ta tiến hành học bài mới: Định lí pitago
b) Tiến trình bài dạy:
g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức
15’
HĐ 1: Định lí Pytago
Cho hs làm ?2 :
Gv: Cho hs lấy các tấm giấy theo sự chuẩn bị ở tiết trước và ghép hình theo sự hướng dẫn ở sgk
a) ?
b) S2 = ?
c) So sánh S1 và S2?
+ c là cạnh gì của tam giác vuông
+ a và b là 2 cạnh gì của tam giác vuông
-> Từ đó rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông ?
GV: Giới thiệu định lý Pitago
=> Cho hs phát biểu định lý
GV: Vẽ hình lên bảng
vuông tại A ta có được điều gì ?
* Củng cố : Yêu cầu học sinh làm ?3 sgk
.
Hs: S1= c2
Hs:
Hs:
Hay
Hs:+ c là độ dài cạnh huyền
+ a, b là cạnh góc vuông
Hs: bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
HS: vuông tại A
=>
( Học sinh vẽ hình vào vở )
*Hình 124
Ta có :
- x2 = 102 – 82 = 100 -64 = 36
=> x = 6
* Hình 125
- x2 = 12 + 12 = 2
=> x2 = 2 => x =
1. Định lí Pytago :
sgk
10’
HĐ 2: Định lý Pitago đảo:
GV: Yêu cầu học sinh làm ?4
Dụng cụ thước và compa
Vẽ có AB = 3cm
AC = 4cm , BC = 5 cm
Cho hs đo góc
=> gọi là tam giác gì ?
* Cho học sinh kiểm tra 52 và 42 + 32
=> Định lý Pitago đảo
GV: Vẽ hình lên bảng và cho hs tóm tắt định lý
Gv: Gọi vài hs phát biểu lại
1 Hs lên bảng vẽ và nêu cách vẽ
+ Vẽ đoạn AC = 4cm
+ Trên cùng một nửa mp bờ AC,vẽ
(A; 3cm) , vẽ (C; 5cm)
+ Hai cung tròn cắt nhau tại B
+ Nối BC, AB ta được
* Hs2: Trả lời:
* HS : Là tam giác vuông tại A
Hs: 52 = 42 + 32
* Định lý Pitago đảo :
Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
Hs: Nếu có
BC2 =AB2 + AC2=> vuông
2. Định lý Pitago đảo :
Nếu có
=> vuông
10’
HĐ 3: Củng cố
* Phát biểu đlí Pitago.
* Phát biểu đlí Pitago đảo .
Bài tập 53 sgk
GV: Treo bảng phụ có vẽ sẵn các hình 127 a ,b, c, d
Tìm độ dài cạnh x ở các hình trên .
* Hướng dẫn H/S học tập ở nhà:
- Nắm vững định lí Pitago và định lí Pitago đảo
- Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 54, 55 56, 57, 58 ( sgk)
Hs: ...
Hs: ...
Đs:
a) x2= 122 +52
x2 = 144 +25 = 169
x= 13
x2 = 12 + 22 = 5
=> x =
c) x2 + 212 =292 = > x2 = 292 - 212
=> x = 20
d) x2 = ()2 + 32
x2 = 7 + 9 = 16
=> x = 4
4. Dặn dò h/s chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
- Học kỹ giáo khoa và xem lại các bài tập để tiết học tiếp theo tiến hành luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 10 - 01- 11
Dạy tuần: 22 - Tiết: 38
§7. ĐỊNH LÍ PITAGO
File đính kèm:
- giao an hinh hoc 7 hay nhat(6).doc