Giáo án Toán học lớp 7 - Tuần 31, 32

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: + HS tiếp tục được củng cố thêm về đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể.

+Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức

2. Kĩ năng: + Rèn kỹ năng tính giá trị các đa thức

+Rèn kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “_”, khi thực hiện cộng hoặc trừ hai đa thức

3. Thái độ: yêu thích môn học

II. Chuẩn bị :

Gv : các dạng bài tập cơ bản theo chủ đề bám sát

Hs : ôn lại nội dung lý thuyết đã được học

 

doc4 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 1225 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán học lớp 7 - Tuần 31, 32, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Lớp 7 Tiết:…......Ngày giảng : sĩ số:………..vắng…… Tuần 31 Tiết 30: CỘNG TRỪ ĐA THỨC (T) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + HS tiếp tục được củng cố thêm về đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể. +Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức 2. Kĩ năng: + Rèn kỹ năng tính giá trị các đa thức +Rèn kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “_”, khi thực hiện cộng hoặc trừ hai đa thức 3. Thái độ: yêu thích môn học II. Chuẩn bị : Gv : các dạng bài tập cơ bản theo chủ đề bám sát Hs : ôn lại nội dung lý thuyết đã được học . III. Tiến trình dạy học : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung HĐ1/ ôn lại lý thuyết(5ph) -Câu hỏi 1: thế nào là đa thức ? Cho ví dụ. - Câu hỏi 2 : Nêu lại quy tắc bỏ dấu ngoặc nếu đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “-” ? Hs lần lượt trả lời các câu hỏi HĐ2 / luyện tập – vận dụng kiến thức Gv cho hs làm bài tập sau : Tính giá trị các đa thức sau a/ 5xy2 + 2xy – 3xy2 tại x = -2 ; y = -1 b/ x2y2 + x4y4 + x6y6 tại x = 1 ; y = -1 Gv yêu cầu hs nêu cách làm Gv gọi hai hs lên bảng làm Gv đưa đề bài lên bảng , cho hs làm bài theo nhóm b/ Sau đó gọi đại diện các nhóm lên bảng chữa bài Gv cho hs làm bài tập 3/ Tìm đa thức A biết : Hs nêu cách làm : Thay các giá trị x = -2 ; y = -1 vào đa thức 5xy2 + 2xy – 3xy2 Hai hs lên bảng làm bài Hs hoạt động nhóm làm bài Hs tiếp tục hoạt động nhóm làm bài Dạng 1/ Tính giá trị các đa thức Bài tập 1: Tính giá trị các đa thức sau a/ 5xy2 + 2xy – 3xy2 tại x = -2 ; y = -1 b/ x2y2 + x4y4 + x6y6 tại x = 1 ; y = -1 Dạng 2/ Thu gọn và tìm bậc của đa thức : Bài 2/ Thu gọn các đa thức sau , rồi tìm bậc của đa thức thu được Bậc của đa thức là 7 b/ Bậc của đa thức là 5 Dạng 3/ Cộng trừ đa thức Bài 3 / Tìm đa thức A biết : HĐ3/ Hướng dẫn về nhà GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập sau : Cho đa thức sau :Tìm đa thức C sao cho : a/ C = A + B b/ C + A = B Về nhà ôn lại các dạng bài tập đã chữa và làm các bài tập 31 Ngày soạn: Lớp 7 tiết ngày giảng / / 2012. sĩ số: vắng: Tuần 32 Tiết 31: ĐA THỨC MỘT BIẾN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phân biệt được đa thức nào là đa thức một biến - Tìm được hệ số cao nhất và sắp xếp đa thức theo luỹ thừa tăng (giảm) dần của biến. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng tính toán, kĩ năng thu gọn đa thức một biến. 3. Thái độ : - Cẩn thận, chính xác, thích thú, tích cực trong học tập II. Chuẩn bị: * Thầy: Thước thẳng, phấn màu * Trò: Thước thẳng, làm bài tập III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò ghi bảng Hoạt động 1: KTBC - HS1: Định nghĩa đa thức một biến ? Cho ví dụ ? - HS2: Sắp xếp các hạng tử của đa thức sau theo luỹ thừa giảm dần của biến A = 2x2 + 3x + 5x3 – 6x4 +3x4 + - Trả lời - Làm: A = 2x2 + 3x + 5x3 – 3x4 + Sắp xếp A = -3x4 + 5x3 + 2x2 +3x + Hoạt động 2: Luyện tập: - Cho HS đọc đề bài - HD: Hệ số cao nhất bằng 10 tức là hạng tử này có biến thư thế nào ? - Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời - Cho vài HS viết - Yêu cầu HS làm câu b - Cho HS nhận xét - Gọi 1 HS viết đa thức khác - Cho HS làm bài tập 35 SBT - Yêu cầu hai HS lên bảng thu gọn - Theo dõi, giúp đỡ HS dưới lớp - Cho HS nhận xét - Chốt lại kiến thức - Cho HS làm bài tập 36 SBT - Yêu cầu hai HS lên bảng làm câu a, b - Theo dõi, hướng dẫn cho HS yếu - Cho HS nhận xét - Chốt lại cách làm - Đọc đề bài - Làm bài Biến có số mũ lớn nhất - Trả lời 10x4 – 2x2 – 1 4x5 – x4 +2x3 - HS làm x5 – x2 + x - Nhận xét 4x5 – x4 + 2x3 - Đọc đề bài - Hai HS lên bảng làm HS1: a) x5 – 3x2 + x4 –x – x5 + 5x4 + x2 +1 = (x5 – x5) + (-3x2 + x2) + (x4 + 5x4) - x + 1 = -2x2 + 6x4 - x + 1 Sắp xếp 6x4 – 2x2 – x + 1 HS2: b) x – x9 + x2 -5x3 + x6 – x + 3x9 + 2x6 – x3 + 7 = (x – x) + (-x4 +3x9) + (x6 + 2x6) + (-5x3 – x3) + 7 + x2 = 2x9 + 3x6 – 6x3 + x2 + 7 Sắp xếp 2x9 + 3x6 – 6x3 + x2 + 7 - Nhận xét - Tiếp thu - Đọc đề bài - Hai HS lên bảng làm HS1: a) x7 – x4 + 2x3 – 3x2 – x2 + x7 – x +5 – x3 = 2x7 – 5x4 + x3 – x2 – x +5 Hệ số cao nhất là 2, hệ số tự do là 5 HS2: b) 2x2 – 3x4 – 3x2 – 4x5 –x – x2 +1 = -2x2 – 3x4 – 4x5 - x Hệ số cao nhất là -2, hệ số tự do là 1 - Nhận xét - Tiếp thu Bài 34 trang 14 SBT: a) 10x4 – 2x2 – 1 b) 4x5 – x4 +2x3 Bài 35 trang 14 SBT: a) x5 – 3x2 + x4 –x – x5 + 5x4 + x2 +1 = (x5 – x5) + (-3x2 + x2) + (x4 + 5x4) - x + 1 = -2x2 + 6x4 - x + 1 Sắp xếp 6x4 – 2x2 – x + 1 b) x – x9 + x2 -5x3 + x6 – x + 3x9 + 2x6 – x3 + 7 = (x – x) + (-x4 +3x9) + (x6 + 2x6) + (-5x3 – x3) + 7 + x2 = 2x9 + 3x6 – 6x3 + x2 + 7 Sắp xếp 2x9 + 3x6 – 6x3 + x2 + 7 Bài tập 36 SBT: a) x7 – x4 + 2x3 – 3x2 – x2 + x7 – x +5 – x3 = 2x7 – 5x4 + x3 – x2 – x +5 Hệ số cao nhất là 2, hệ số tự do là 5 b) 2x2 – 3x4 – 3x2 – 4x5 –x – x2 +1 = -2x2 – 3x4 – 4x5 - x Hệ số cao nhất là -2, hệ số tự do là 1 Hoạt động 3: Dặn dò: - Học bài và làm bài tập phần đa thức một biến

File đính kèm:

  • doctcso7.tuan31-32.doc
Giáo án liên quan