Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
TUẦN 20
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022
Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
1 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
đọc từ khó. Ngã Ba Hạc.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk.
khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.(
Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu
vua Hùng. tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
của thiên nhiên nơi Đền Hùng bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
? xa xa là núi Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
tên các truyền thuyết đó ? Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
“Dù ai đi ngược về xuôi đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. nguồn.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của - HS thảo luận, nêu:
bài văn. Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
2 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
nào?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh
các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
* HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
nêu cách tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích của
HHCN, HLP.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu
hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể
em đã học ?
+ Điền vào chỗ trống - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
- GV nhận xét HS trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể là các năm 2008; 2012; 2016.
3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu - HS nêu
số ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ
số ngày của các tháng - HS nghe
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS đọc
gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút
216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
từng trường hợp trên VD:
- GV nhận xét, kết luận 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
4 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
số La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu
số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi - Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
0,5 ngày = 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ;
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
- Gọi HS trình bày bài làm. 72 phút = 1,2 giờ
- GV nhận xét, đánh giá 270 phút = 4,5 giờ
Bài 3b(Khuyến khích HS làm): HĐ
cá nhân - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
sáng chế vào năm 1850, năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
phát minh vào năm 1926, năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Luyện từ và câu
5 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm
thích hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
từng dòng để tìm đúng nghĩa của - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
6 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
- Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
bài, còn lại làm vào vở theo nhóm
đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm - 2-3 nhóm nêu
của mình
- GV nhận xét - HS theo dõi
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
thực hiện công việc bảo vệ trật tự ninh, thẩm phán
an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng. - HS theo dõi
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- GV chia lớp thành 6 nhóm - Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số làm cơ quan, tổ người có thể
điện thoại của cha mẹ; gọi điện chức giúp em tự
thoại 113, hoặc 114, 115 không bảo vệ khi
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để không có cha
người xung quanh biết, chạy đến
mẹ ở bên
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh, Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú
không mang đồ trang sức đắt tiền thoại của cha cửa hiệu, bác, người
không cho người lạ biết em ở nhà mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng
một mình ... số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: người thân; gọi 115, trường
Đồn công an, nhà hàng, trường điện 113 hoặc học
học, 113 (CA thường trực chiến
114, 115; kêu
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp lớn để người
cứu y tế) xung quanh
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp biết; chạy đến
7 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ nhà người quen;
ở bên: Ông bà, chú bác, người không mang đồ
thân, hàng xóm, bạn bè trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
không mở cửa
cho người lạ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói - HS nêu
về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Kể chuyện
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Yêu thích kể chuyện
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh,
công an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
8 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
1. Hoạt động Khởi động (3’)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể
nghe hoặc được đọc về những người đã
góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những
người bảo vệ trật tự, an ninh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, hoặc đã đọc về những người đã
góp sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
động gì ? phường, lối xóm.
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS giới thiệu câu chuyện mình định
định kể. kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
+ Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đó nói về ai)
+ Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
+ Nhân vật chính trong truyện là ai? câu chuyện.
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
9 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
3. Hoạt động ứng dụng (2’)
- Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện.
gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an
ninh mà em biết.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
*HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích học Toán.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu kết quả của các phép tính, chẳng
hạn:
0,5ngày = ..... giờ 1,5giờ =.....
phút
84phút = ..... giờ 135giây = .....
phút
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
10 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời
gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK - HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm
cách đặt tính và tính.
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán. - HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính.
tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 83 giây = 1 phút 23 giây.
đổi. 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét. - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần
đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc: Tính
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết
đó thống nhất kết quả. quả:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
chú ý phần đổi đơn vị đo. + 7 năm 9 tháng
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
11 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
3 giờ 5 phút
+
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
= 9 giờ 37 phút
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ
chia sẻ kết quả. kết quả trước lớp:
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo
Tàng lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
Bài 1(dòng 3,4): ( Khuyến khích HS
làm )HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả. - HS làm rồi chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận + 12 giờ 18 phút
8 giờ 12 phút
20 giờ 30 phút
Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
= 20 giờ 30 phút
+ 4 giờ 35 phút
8 giờ 42 phút
12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17
phút)
Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
= 13 giờ 17 phút
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tính tổng thời gian học ở trường và
thời gian học ở nhà của em. - HS nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
Toán
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
12 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
-Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
-Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
*HS làm bài 1, bài 2.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví
dụ 2
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ", câu hỏi:
+ Muốn cộng số đo thời gian ta làm
thế nào?
+ Em cần chú ý điều gì khi cộng số
đo thời gian ? - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số
đo thời gian.
* Ví dụ 1:
- Gv dán băng giấy có đề bài toán của - Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi:
ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận nhóm, phân tích
bài toán:
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào? - Vào lúc 13 giờ 10 phút
+ Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào? - Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà - Chúng ta phải thực hiện phép trừ : 15
Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút
thế nào?
- GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai - HS thực hiện, nêu cách làm:
số đo thời gian. Hãy dựa vào cách 15giờ 55phút
-
thực hiện phép cộng các số đo thời 13giờ 10phút
gian để đặt tính và thực hiện phép trừ. 2giờ 45phút
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các - Khi trừ các số đo thời gian cần thực
số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị.
13 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
phải thực hiện như thế nào?
* Ví dụ 2:
- GV dán băng giấy có đề bài toán 2 - HS đọc ví dụ 2
lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, Tóm tắt:
thỏa luận tìm cách làm Hoà chạy hết : 3phút 20giây.
Bình chạy hết : 2phút 45giây.
Bình chạy ít hơn Hoà : giây ?
+ Để biết được Bình chạy hết ít hơn - Ta lấy 3phút 20giây - 2phút 45giây.
Hoà bao nhiêu giây ta phải làm như
thế nào?
- Cho HS đặt tính. - HS đặt tính vào giấy nháp.
- GV hỏi:
+ Em có thực hiện được phép trừ - Chưa thực hiện được phép trừ vì 20
ngay không? giây “không trừ được” 45 giây.
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải - HS làm việc theo cặp cùng tìm cách
phép tính. thực hiện phép trừ, sau đó một số em nêu
cách làm của mình trước lớp.
3phút 20giây 2phút 80giây
- 2phút 45giây - 2phút 45giây
0phút 35giây
Bài giải
Bình chạy ít hơn Hòa số giây là:
3phút 20giây - 2phút 45giây = 35 (giây)
Đáp số: 35 giây.
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị
ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta
số trừ thì ta làm như thế nào? cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn
liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện
phép trừ bình thường.
- GV gọi 1HS nhắc lại chú ý trên. - HS nêu
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1 : HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp - Tính.
đôi, làm bài rồi chia sẻ kết quả - Thực hiện phép trừ các số đo thời gian
vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo
- Nhận xét, bổ sung. - Nx bài của bạn.
a) 23 phút 25 giây - 15 phút 12 giây
- 23 phút 25 giây
15 phút 12 giây
8 phút 13 giây
14 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
b) 54 phút 21 giây - 21 phút 34 giây
54 phút 21 giây 53 phút 81 giây
- -
21 phút 34 giây 21 phút 34 giây
32 phút 47 giây
c)22 giờ 15 phút -12 giờ 35 phút
22 giờ 15 phút 21 giờ 75 phút
- -
12 giờ 35 phút 12 giờ 35 phút
Bài 2 : 9 giờ 40 phút
- Gọi HS đọc đề bài. - Tính.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ kết a) 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ
quả - 23ngày 12giờ
- Nhận xét, bổ sung 3ngày 8giờ
20ngày 4giờ
b) 14ngày 15giờ - 3ngày 17giờ
14ngày 15giờ 13ngày 39giờ
- -
3 ngày 17 giờ 3ngày 17giờ
10ngày 22giờ
c) 13năm 2tháng - 8năm 6tháng
13năm 2tháng 12năm 14tháng
- -
8năm 6tháng 8năm 6tháng
4tháng 8tháng
Bài 3:( Khuyến khích HS làm
thêm) HĐ cá nhân - HS làm bài rồi báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS làm bài cá nhân Bài giải
- GV nhận xét Không kể thời gian nghỉ, người đó đi
quãng đường AB hết bao nhiêu thời gian:
8 giờ 30 phút - 6giờ 45 phút - 15 phút = 1
giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Cho HS tính: - HS nghe và thực hiện:
12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây 12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây
17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây = 6 phút 11 giây
17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây
= 5 phút 3 giây
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________________
Tập đọc
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
15 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
-Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ
cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó,
GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển,
chú giải từ cửa sông. chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm. lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu,
khó trong bài. tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
như bị cần câu uốn. thêm.
16 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
- YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là:
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển? Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay? + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng
cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa
sông, cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như
chuyển. thấy cửa sông cũng như là một cái cửa
nhưng khác với mọi cái cửa bình
thường, không có then cũng không có
khoá.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
điểm đặc biệt như thế nào? phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước
ngọt chảy vào biển rộng.. .
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng’’của cửa sông là không quên
của cửa sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác
nói lên điều gì? giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo
dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt
giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
+ YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
- GV nhận xét, bổ sung . khổ thơ 4-5.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
17 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ.
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Làm được BT 1, 2 của mục III.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng - HS đặt câu
cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng
tiến.
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Làm được BT 1, 2 của mục III.
* Cách tiến hành:
18 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Trong những câu ghép dưới đây, các
vế câu được nối với nhau bằng những
từ nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài
- Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế
câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế
câu.
- Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải - HS khác nhận xét...
đúng. a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi.
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã
nghe tiếng ông vọng ra.
c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng
bùng lên rực rỡ.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài
- Gọi HS trình bày - HS chia sẻ
- HS khác đọc câu văn của mình a) Mưa càng to, gió càng mạnh .
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải b) Trời vừa hửng sáng , nông dân đã ra
đúng đồng
c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu,
Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu..
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người cách nối các vế - HS nghe và thực hiện
câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn - HS nghe và thực hiện
ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết cộng, trừ số đo thời gian.
-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
* HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
19 GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỚP 5 NĂM HỌC: 2021-2022
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí - HS chơi trò chơi
mật" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian
và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời
gian.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi 1 em đọc đề bài. - Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - HS tự làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn b) 1,6giờ = 96phút
và thống nhất kết quả tính. 2giờ 15phút = 135phút
- Nhận xét, bổ sung. 2,5phút= 150giây
4phút 25giây= 265giây
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán trong - Tính
SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận nhóm
+ Khi cộng các số đo thời gian có nhiều + Ta cần cộng các số đo thời gian theo
đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như từng loại đơn vị.
thế nào?
+ Trong trường hợp các số đo theo đơn +Ta cần đổi sang hàng đơn vị lớn hơn
vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm liền kề.
như thế nào?
- Cho HS đặt tính và tính. - HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng
- GV nhận xét, kết luận làm, chia sẻ kết quả
a) 2năm 5tháng + 13năm 6tháng
+ 2năm 5tháng
13năm 6tháng
15năm 11tháng
b) 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ
20
File đính kèm:
giao_an_tong_hop_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.doc