Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 32B - Năm học 2021-2022

doc9 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 29/07/2025 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 32B - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD – 5A TUẦN 32B Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Thuộc công thức tính chu vi hình tròn, diện tíchhình tam giác, hình thangvà biết vận dụng vào giải toán. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm... - HS : SGK, vở , bảng con III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" với các câu hỏi như sau: + Nêu cách tính chu vi của hình tròn ? + Nêu cách tính diện tích của hình tam giác, hình thang ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Thuộc công thức tính chu vi tròn, diện tích các hình tam giác, hình thangvà biết vận dụng vào giải toán. * Cách tiến hành: *Ôn tập về công thứctính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi hình tròn - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu và diện tích của tam giác, hình thang đã công thức của một hình) học? - Nhận xét. *Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân GV ghi đề bài lên bảng: Tính chu vi hình tròn có bán kính là: 1 KHBD – 5A a) 1,25 dm; b) 2,5 cm - HS đọc đề. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kq: - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS ( Đ/S: a) 7,35 dm; b) 15,7 cm nêu lại cách tính chu vi hình tròn. Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả GV ghi đề lên bảng: cho GV Một hình tam giác có đáy bằng 1,8 dm; Bài giải chiều cao bằng ½ đáy. Tính diện tích Chiều cao tam giác là: tam giác? 1,8 : 2 = 0,9 ( dm) - Gọi HS đọc yêu cầu Diện tích tam giác là: - Yêu cầu HS tự làm bài. (0,9 x 1,8 ) : 2 = 0,81 ( dm 2 ) - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam Đáp số: 0,81dm2 giác Bài 3:HĐ nhóm: -HS đọc đề; xác định yêu cầu bài, thảo GV ghi đề lên bảng: Một hình thang có đáy lớn 1,2 dm, đáy luận nhóm 4 làm bài vào vở. bé là 0,8 dm. Chiều cao bằng trung - Đại diện các nhóm chia sẻ kq: bình cộng 2 đáy. Tính diện tích hình thang? Bài giải - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ Chiều cao hình thang là: ( 1,2 + 0,8) :2 = 1 ( dm) Diện tích hình thang là : ( 1,2 + 0,8) x 1 : 2 = 1 ( dm2 ) Đáp số : 1 dm2 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện một số vật dụng trong thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2022 2 KHBD – 5A Toán ÔN TẬP MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học nhưtìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã điện" với nội dung là nêu một số dạng học là: bài toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một + Tìm số trung bình cộng. dạng) + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó. + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó. + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó. + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Bài toán về tỉ số phần trăm. + Bài toán về chuyển động đều. + Bài toán có nội dung hình học( chu vi, diện tích, thể tích). - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 3 KHBD – 5A * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. Một ô tô đi trong 2 giờ đầu đi được 80 km. 3 giờ sau, mỗi giờ đi được 50 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được mấy km? - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số. - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, Bài giải: 3 giờ sau ô tô đi được quãng đường là: 3 x 50 = 150 ( km) Thời gian ô tô đi là: 3 + 2= 5 ( giờ) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: (150 + 80) ) : 5 = 46 (km) Đáp số: 46 km - Muốn tính tổng của nhiều số khi biết - Lấy trung bình cộng của chúng nhân trung bình cộng ta làm thế nào? với số số hạng. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 240m. Chiều dài hơn chiều rộng 20 m. Tính diện tích mảnh đất đó? - Bài toán này thuộc dạng nào? - Bài toàn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó ”. - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 240 : 2 = 120 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (120 + 20) : 2 = 70 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 70 - 20 = 50 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 70 x 50 = 3500 (m2) Bài 3: HĐ nhóm . Đáp số: 3500 m2 Một người làm trong 2 ngày được trả 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả - HS hoạt động theo nhóm 4. làm bài công như thế, nếu làm trong 5 ngày thì sau đó đại diện báo cáo kết quả: 4 KHBD – 5A đuợc trả bao nhiêu? Bài giải - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó Một ngày được trả số tiền công làm bài và báo cáo GV. là: - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 72 000 : 2 = 36000 ( đồng ) thiết. 5 ngày đuwọc trả số tiền là: 36000 x 5= 180000( đồng) Đáp số: 180 000 đồng 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu: Một khối gỗ có thể tích 4,5dm3 cân A. 10,32kg nặng 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đó có thể tích 8,6dm3 cân nặng là: A. 10,32kg B. 9,32kg C. 103,3kg D. 93,2kg ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm đượccách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II- CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát 5 KHBD – 5A - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. * Cách tiến hành: Bài: HĐ cá nhân GV ghi đề lên bảng: - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài a) 15,83 x 2,5 =39,575 b) 45,8 – 19,26 = 26,54 c) 82,55 : 1,27 = 65 d) 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút - HS nêu - Chốt : + Muốn chia số thập phân cho một số - Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số ở thập phân ta làm thế nào? phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm phép chia như chia cho số tự nhiên. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ nêu lại cách tìm thành phần chưa biết a) 6,2 xx = 23,56c) 12,6 : x = 4 trong phép tính x = 23,56 : 6,2x = 12,6 : 4 x = 3,8x = 3, 15 2 b) x : 12,5 = 4 d) xx 0,4 = 5 2 x = 4 x12,5 x = : 0,4 5 x = 50x = 1 Bài 3: HĐ nhóm: Một người bán 1200 kg gạo , trong đó - HS hoạt động nhóm 4đọc đề, tóm tắt gạo nếp chiếm 35% còn lại là gạo tẻ. Giải vào vở sau đó chia sẻ kết quả: Hỏi người đó bán bao nhiểu kg gạo tẻ? - Đại diện chia sẻ kết quả trước lớp: - Gọi HS đọc đề bài Bài giải - Yêu cầu HS tự làm bài Cửa hàng đã bán số gạo nếp là: - GV nhận xét chữa bài 1200 : 100 x 35 = 420 ( kg) Cửa hàng đã bán số gạo tẻ là: 1200 – 420 = 780 ( kg) 6 KHBD – 5A Đáp số: 780 kg 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện làm thêm. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại các dạng toán được - HS nghe và thực hiện nêu trong bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Nắm được cách tínhgiá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. -Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ , SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: 7 KHBD – 5A - Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân GV ghi đề lên bảng. - Tính. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở - HS làm việc cá nhân. - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a. 14,26 + (2,95 + 4,784) x 2,5 - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện = 14,26 +7,734x 2,5 các phép tính trong một biểu thức, = 14,26 +19,335 nêu cách thực hiện tính giá trị của = 33,595 biểu thức có số đo đại lượng chỉ b. 2 giờ 15 phút + 14 giờ 30 phút : 5 thời gian. = 2 giờ 15 phút + 2 giờ 54 phút = 4 giờ 69 phút = 5 giờ 9 phút Bài 2a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu. 3 xe đầu mỗi xe chở được 14, 5 tấn; 2 xe sau mỗi xe chở được 13,5 - Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho tấn. Hỏi trung bình mỗi xe chở số các số hạng. được mấy tấn hàng? - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ; trung bình cộng . Bài giải - HS làm việc cá nhân. 3 xe đầu chở được số hàng là: - GV nhận xét chữa bài 3 x 14,5 = 43,5 ( tấn hàng) 2 xe sau chở được số hàng là: 2 x 13,5 = 27 ( tấn hàng) Trung bình mỗi xe chở được số hàng là: ( 43,5 + 27) : ( 2 + 3)= 14,1 ( tấn hàng) Đáp số : 14,1 tấn hàng - Cả lớp theo dõi - HS phân tích đề - Cả lớp làm vở - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm Bài giải 8 KHBD – 5A Số học sinh gái là: 19 + 2 = 21 ( học sinh) Lớp học đó có số học sinh là: 21 + 19 = 40 ( học sinh) Số học sinh trai chiếm số phần trăm là: 19 : 40 100 = 47,5 % Số học sinh gái chiếm số phần trăm là: 100 % - 47,5 % = 52,5 % Đáp số: 47,5 % và 52,5% - HS đọc bài - HS phân tích đề bài Bài 3 : HĐ nhóm đôi - HS làm bài, chia sẻ kết quả GV ghi đề lên bảng. Bài giải Một trường học có 840 em, trong Nữ có số em là: đó nữ chiếm 25% còn lại là nam. 840: 100 x 25 =210 ( em) Hỏi trường đó có mấy nam? Nam có số em là: - Gọi HS đọc đề bài 840- 210 = 630 ( em) - Hướng dẫn HS phân tích đề Đáp số: 630 em - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Qua bài học, em ôn được về kiến - HS nêu: Biết tính giá trị của biểu thức, thức gì ? tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ___________________________________________________ 9

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_lop_5_tuan_32b_nam_hoc_2021_2022.doc