Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn

doc29 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 28/07/2025 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch dạy học lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn Tuần 18 Thứ Hai, ngày 10 tháng 01 năm 2022 TIẾNG VIỆT Bài 112: ưu ươu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. - Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS vận độngvà hát theo bài hát. - GV đọc – HS thi viết ở bảng con: ưu, ươu; con cừu; hươu sao - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ a) Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. b) Cách tiến hành: B1. Bài tập đọc a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con vật: hươu, cừu, khướu và sói. b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới , từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), co giò chạy (co cao chân chạy vội). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? ( 12 câu) - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ ( đọc liền 2 câu 3 và 4, câu7 và 8). - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài. * Bài chia làm 2 đoạn (8 câu / 4 câu). - GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc g) Tìm hiểu bài đọc . - GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu: - GV chỉ từng ý cho HS đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. - HS làm bài trong VBT. - HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau. - GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất). - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? B2. Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK. 3. Hoạt động vận dụng: 3’ - Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần ưu, ươu. - Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 113: oa oe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ ở BT2. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: BĐDTV, Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS vận động và hát theo bài hát - 2HS đọc bài tập đọc: Hươu, cừu, khướu và sói - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 12’ a) Mục tiêu: - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. b) Cách tiến hành: B1. Dạy vần oa - GV chỉ vần phát âm mẫu: oa - HS phát âm ( cá nhân, lớp) - HS phân tích: Vần oa gồm có âm o đứng trước, âm a đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / - HS nhìn hình, nói: cái loa. Phân tích tiếng loa. - Đánh vần, đọc trơn: lờ - oa - loa / cái loa. - HS nhận biết trong tiếng loa có vần oa. - Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái loa. B2. Dạy vần oe (như vần oa) - Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền - choè / chích choè. B3. Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè. - So sánh vần oa với vần oe – cài bảng cài: oa, oe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’ a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành: B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?) - GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm từng từ ngữ: hoa sen, tròn xoe, chìa khóa, lóe sáng, ... – GV ghi bảng. - GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp) - GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân). - HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần oa, oe. - Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần oa, oe ( vần oa – gạch 1 gạch; vần oe – gạch 2 gạch). + Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. * Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oa, oe ( chơi trò chơi “chèo thuyền”) - GV chốt ND bài tập B2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oa, cái loa, oe, chích chòe b) GV hướng dẫn HS viết: oa, cái loa - Vần oa được viết bằng mấy con chữ? - GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi. - GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, a viết sau;lưu ý nối nét giữa o và a - Tương tự từ: cái loa - HS viết bảng con: oa, cái loa – GV nhận xét, sửa sai c) GV hướng dẫn HS viết oe, chích chòe ( tương tự oa, cái loa) - GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp. * Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở bảng lớp. 4. Hoạt động vận dụng: 3’ - Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần oa hoặc oe. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài TĐ: Hoa loa kèn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------- TOÁN Chục và đơn vị I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. - Biết đọc, viết các số tròn chục. - Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. + Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo của số có hai chừ số. xác định được giá trị cùa mỗi số dựa vào vị trí của số đó, HS có cơ hội phát triên NL tư duy và lập luận toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. * Hướng dẫn về nhà học: BT 4,5,6( trang106) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, BĐDHT - HS: SGK, VBT, BĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5’ a) Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nhận biết các bạn trong tranh đang làm gì?. b) Cách tiến hành: - GV trình chiếu tranh phần khởi động - HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? Nói gì? - 1 số HS chia sẽ trước lớp. - GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15’ a) Mục tiêu:- Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. - Biết đọc, viết các số tròn chục. - Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. b) Cách tiến hành: B1. Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan) a) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn: - Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương”. - Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”. - Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”. b) HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Như: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng. B2. Nhận biết các số tròn chục - GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục. - GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 khối lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục. - Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90. - GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. - HS đọc các số tròn chục từ 10 đến 90 và ngược lại. B3. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10’ a) Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. b) Cách tiến hành: Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số? - HS cá nhân thực hiện các thao tác: + Đếm số lượng que tính, bát chia sẻ trước lớp kết quả. - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: a. 6 chục que tính; b. 8 chục cái bát. Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số? - HS cá nhân làm bài vào VBT - thi đua chữa bài – HS nêu, GV viết các số còn thiếu. - HS đọc các số tròn chục từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10. Bài 3. HS nêu yêu cầu bài - HS chơi trò chơi “ Lấy cho đủ số đồ vật” - HS thi đua lấy đúng, nhanh lần lượt các đồ vật: 3 chục qt; 2 chục khối LP; 1 chục bút màu; – GV nhận xét, chốt lại. 4. Hoạt động vận dụng: 5’ a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành: - HS cá nhân thi đua nêu các đồ vật quanh mình có số lượng là số tròn chục. - Nhận xét tiết học. * Hướng dẫn về nhà cùng học với người thân: BT 4,5,6( trang106) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 11 tháng 01năm 2022 TIẾNG VIỆT Bài 113: oa oe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS vận độngvà hát theo bài hát. - GV đọc – HS thi viết ở bảng con: oa, oe; cái loa, chích chòe - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ a) Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. b) Cách tiến hành: B1. Bài tập đọc a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh. b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm chím, sắp nở). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? ( 11 câu) - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ (đọc liền câu 3 và 4). - Hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu cuối: Những đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương. - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài. * Bài chia làm 2 đoạn (6 câu / 5 câu). - GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc g) Tìm hiểu bài đọc. - GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu: - GV chỉ từng ý cho HS đọc. - HS làm bài trong VBT. - HS thi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê... - Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). B2. Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK. 3. Hoạt động vận dụng: 3’ - Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần oa, oe. - Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 114: uê uơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. - Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: BĐDTV, Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS vận độngvà hát theo bài hát. - 2 HS dọc bài: Hoa loa kèn - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’ a) Mục tiêu: - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. b) Cách tiến hành: B1. Dạy vần uê - GV chỉ vần phát âm mẫu: uê - HS phát âm ( cá nhân, lớp) - HS phân tích: Vần uê gồm có âm u đứng trước, âm ê đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê - HS nhìn hình, nói: hoa huệ. Phân tích tiếng huệ. - Đánh vần, đọc trơn: hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ - HS nhận biết trong tiếng huệ có vần uê. - Đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ. B2. Dạy vần uơ (như vần uê) - Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / huơ vòi. B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi - So sánh vần uê với vần uơ – cài bảng cài: uê, uơ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’ a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. - Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành: B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào 2 nhóm) - GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm từng từ ngữ: thuở bé, vạn tuế, xum xuê, huơ tay, ... – GV ghi bảng. - GVchỉ trên tranh giải nghĩa 1 số từ - GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân). - HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uê, uơ. - Thi đua xếp hoa vào đúng 2 nhóm - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. * Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uê, uơ ( chơi trò chơi “chèo thuyền”) - GV chốt ND bài tập B2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi b) GV hướng dẫn HS viết vần uê, hoa huệ - Vần uê được viết bằng mấy con chữ? - GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi. - GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, ê sau; lưu ý nối nét giữa u và ê - Tương tự từ: hoa huệ – ( huệ: đặt dấu nặng dưới âm ê) - HS viết bảng con: uê, hoa huệ – GV nhận xét, sửa sai c) GV hướng dẫn HS viết vần uơ, huơ vòi ( tương tự uê, hoa huệ) - GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp. TIẾT 2 B3. Tập đọc (BT 3): a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng. b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới , từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu, Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? ( 9câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ(đọc liền 2 câu cuối). - Hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường. - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài. - Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn - GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc g) Tìm hiểu bài đọc . - GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu: - GV chỉ từng ý cho HS đọc - HS làm bài trong VBT. - HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại thân. * Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK. 4. Hoạt động vận dụng: 3’ - Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần uê hoặc uơ. - Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 12 tháng 01 năm 2022 Buổi sáng TIẾNG VIỆT Tập viết (sau bài 112, 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ. - HS: Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 3’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS hát và vận động theo bài hát; - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’ a) Mục tiêu: Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. b) Cách tiến hành: B1. Viết chữ cỡ nhỡ a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: ưu, ươu, oa, oe, con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: ưu, ươu, con cừu, hươu sao + ưu: ư viết trước, u viết sau, chú ý nét nối giữa ư và u + ươu: ươ viết trước, u viết sau, chú ý nét nối giữa ươ và u + con cừu:viết con trước, cừu sau; cừu: c viết trước, ưu viết sau. + hươu sao: viết hươu trước, viết sao sau; hươu: h viết trước, ươu viết sau - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các chữ) - HS tô và viết bài vào vở TV. c) Tập tô, tập viết oa, oe, cái loa, chích choè ( tương tự mục b) - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết - HS tô, viết bài vào VTV . B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1) * con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè + Chiều cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 li; s cao hơn 1 li. - GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp. 3. Vận dụng : 2’ - Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên - HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 115: uy uya I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. - Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ ở BT2. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: BĐDTV, Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS hát và vận động theo nhạc - 2 HS đọc bài TĐ Lợn rừng và voi - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 12’ a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. b) Cách tiến hành: B1. Dạy vần uy - GV chỉ vần phát âm mẫu: uy - HS phát âm ( cá nhân, lớp) - HS phân tích: Vần uy gồm có âm u đứng trước, âm y đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - y - uy - HS nhìn hình, nói: tàu thủy. Phân tích tiếng thủy. - Đánh vần, đọc trơn: thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu thuỷ - HS nhận biết trong tiếng thủy có vần uy. - Đánh vần, đọc trơn: u - y - uy / thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu thuỷ B2. Dạy vần uya (như vần uôi) - Đánh vần, đọc trơn: u - ya (ia) - uya / khờ - uya - khuya/ đêm khuya B3. Củng cố:Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uy, tàu thủy, uya, đêm khuya. - So sánh vần uy với vần uya – cài bảng cài: uy, uya 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’ a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. - Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành: B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?) - GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm từng từ ngữ: khuy áo, phéc mơ tuya , ruy băng, ... – GV ghi bảng. - GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp) - GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân). - HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uy, uya. - Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần uy, uya ( vần uy – gạch 1 gạch; vần uya – gạch 2 gạch). + Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. * Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uy, uya ( chơi trò chơi “chèo thuyền”) - GV chốt ND bài tập B2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uy, tàu thủy, uya, đêm khuya b) GV hướng dẫn HS viết: uy, tàu thủy - Vần uy được viết bằng mấy con chữ? - GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi. - GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, y viết sau;lưu ý nối nét giữa u và y - Tương tự từ: tàu thủy ( thủy – viết dấu hỏi trên u) - HS viết bảng con: uy, tàu thủy – GV nhận xét, sửa sai c) GV hướng dẫn HS viết vần uya, đêm khuya ( tương tự uy, tàu thủy) - GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp. * Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở bảng lớp. 4. Hoạt động vận dụng: 3’ - Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần uy hoặc uya. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài TĐ: Vườn hoa đẹp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ). -------------------------------------------------------------- TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo của số có hai chữ số, xác định được giá trị của mỗi số dựa vào vị trí của số đó, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5’ a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS b) Cách thực hiện: - HS chơi trờ chơi “ truyền điện” phân tích cấu tạo số. - GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’ a) Mục tiêu:- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. b) Cách tiến hành: Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số? - HS cá nhân quan sát, đếm số khối lập phương và viết vào bảng con, nêu cấu tạo số a. Có 41 khối lập phương - Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị. - GV nhận xét, chữa bài Chục Đơn vị 4 1 - Tương tự câu b: 64; c: 50 ; d: 58 - GV chốt lại cấu tạo của các số. Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu lần lượt các câu hỏi. - HS cá nhân thi đua nêu miệng a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị. b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị. c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị. - Gọi nhiều HS trả lời – GV nhận xét chốt lại ND bài. Bài 3: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu BT - HS nhóm 2 tham gia trờ chơi “ Tìm số thích hợp”. - 1 số nhóm chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 4: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu BT: Số? - HS cả lớp làm vào VBT – Đổi vở nhau kiểm tra kq. - GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài – cùng HS chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng: 3’ a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành: - HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số quả mỗi loại. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc bài 113, 114 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Đọc được các từ có chứa vần oa, oe, uê, ươ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc : Hoa loa kèn; Lợn rừng và voi b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Hoa loa kèn; Lợn rừng và voi 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 5’ * Mục tiêu: Đọc đúng các vần oa, oe, uê, ươ * Cách tiến hành: - GV chiếu các vần oa, oe, uê, ươ - HS đọc - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập: a) Mục tiêu: - Đọc được các từ có chứa vần oa, oe, uê, ươ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc : Hoa loa kèn; Lợn rừng và voi b) Cách tiến hành: B1. Luyện đọc bài 113 - HS luyện đọc bài ở SGK trang 36, 37 sách TV tập 2 – GV kèm HS đọc - Tìm tiếng có chứa các vần oa, oe trong bài. - Tìm hiểu ND bài; + Hướng dẫn HS đọc 2 ý ở SGK - ? Ý nào đúng? + GV chốt ý đúng: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). - Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê... B2. Luyện đọc bài 114 - HS luyện đọc bài ở SGK trang 38, 39 sách TV tập 2 – GV kèm HS đọc - Tìm tiếng có chứa các vần êu, ươ trong bài. - Tìm hiểu ND bài; + Hướng dẫn HS đọc ND ghép – thi đua ghép đúng. - GV chốt lại ND bài. 3. Hoạt động vận dụng: 3’ - Tìm tiếng ngoài bài có chứa các vần trên - Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------ LUYỆNTOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số có hai chữ số và nắm vững cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Thông qua việc đếm, tính toán HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi - HS: Bảng con, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5’ a) Mục tiêu: - Biết lấy số lượng theo yêu cầu của GV. b) Cách thực hiện: - GV lần lượt nêu: lấy 6 chục que tính, 49 que tính, 37 quet tính, 2chục que tính - HS lấy số que tính theo yêu cầu của GV - GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’ a) Mục tiêu: - Đếm, đọc, viết các số có hai chữ số và nắm vững cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. b) Cách tiến hành: 1. HS ôn lại bảng cộng, trừ đã học 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính. a. 4 + 2 = 3 + 1+ 2 = 7 - 4 = 8 - 3 – 4 = - HS lần lượt làm bảng con – GV nhận xét, sửa sai sau mỗi lần HS làm b. 4 + 3 = 6 – 3 – 2 = 6 - 2 = 3 + 2 + 1 = 3 + 4 = 5 – 2 – 1 = - HS làm vào vở - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài Bài 2. Số? - GV đọc lần lượt các số: a. 45, 46, 47, 48, 49 96, 97, 98, 99, 100 77, 78, 79, 80, 81 - HS viết vào bảng con – GV nhận xét sau mỗi lần HS viết – HS đọc lại các số đó và nêu cấu tạo số( theo yêu cầu của GV). 4. Hoạt động vận dụng: 3’ - HS về nhà luyện đọc, viết các số từ 1 đến100 và thực hành tính toán các phép tính trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Năm, ngày 13 tháng 01 năm 2022 TIẾNG VIỆT Bài 115: uy uya I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. - Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS vận độngvà hát theo bài hát. - GV đọc – HS thi viết ở bảng con: uy, uya; tàu thủy; đêm khuya - GV giới thiệu bài – ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ a) Mục tiêu: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. b) Cách tiến hành: B1. Bài tập đọc a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Vườn hoa đẹp, giới thiệu các loài hoa: cúc thuý, tuy líp, hoa giấy, thuỷ tiên, dạ hương, bách nhật. b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới , từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đỏ mọng, mỏng, lâu ơi là lâu, rực rỡ, ngát hương. Giải nghĩa từ: pơ luya (loại giấy rất mỏng, mềm, dùng để viết thư). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): Thuỷ, cúc thuý, tuy líp, pơ luya, thuỷ tiên, nhuỵ vàng, dạ hương, khuya, bách nhật, khuy áo, ngát hương. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu ? (8 câu). - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ - HS đọc tiếp nối từng câu, dòng thơ (vài lượt). e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài. - Bài đọc có 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu). * HS luyện đọc bài ở SGK theo N2– thi đọc bài g) Tìm hiểu bài đọc - GV trình chiếu ND bài tập và nêu yêu cầu bài: chỉ từng ý cho cả lớp đọc - 1 HS nói câu M: Hoa tuy líp đỏ mọng - HS làm bài trong VBT – thi đua chữa bài. - GV chỉ vào từng hình, HS nêu tên các loài hoa: + H 1: Hoa cúc thuý đủ màu sắc. + H 2: Hoa tuy líp đỏ mọng. + H3: Hoa giấy cánh mỏng như tờ pơ luya. + H 4: Hoa thuỷ tiên cánh trắng, nhuỵ vàng. + H5: Hoa dạ hương càng về khuya càng thơm. + H 6: Hoa bách nhật chỉ bằng cái khuy áo, tươi lâu ơi là lâu. B2. Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK. 3. Hoạt động vận dụng: 3’ - Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần uy, uya. - Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ). ------------------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Tập viết (sau bài 114, 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ. - HS: Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 3’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS hát và vận động theo bài hát; - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’ a) Mục tiêu: Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. b) Cách tiến hành: B1. Viết chữ cỡ nhỡ a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: uê, uơ, uy, uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi + uê: u viết trước ê viết sau, chú ý nét nối giữa u và ê + uơ: u viết trước, ơ viết sau, chú ý nét nối giữa u và ơ + hoa huệ:viết hoa trước, huệ sau ; huệ: h viết trước, uê viết sau, dấu nặng dưới ê. + huơ vòi: viết huơ trước, viết vòi sau; huơ: h viết trước, uơ viết sau - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các chữ) - HS tô và viết bài vào vở TV. c) Tập tô, tập viết uy, uya, tàu thuỷ, đêm khuya ( tương tự mục b) - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết - HS tô, viết bài vào VTV . B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1) * hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. - GV hướng dẫn viết độ cao các con chữ: h, k, y cao 2,5 li; đ cao 2 li; s cao hơn 1 li. - GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp. 3. Vận dụng : 2’ - Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên - HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Bài 117: Ôn tập - KC: Cây khế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bài học cho gà trống. - Làm đúng BT điền dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Tập chép đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ 1 câu văn trong bài. - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người hiền lành, tốt bụng sẽ gặp điều tốt lành. Người xấu xa, tham lam sẽ tự làm hại bản thân. b) Năng lực văn học: - Hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. * Hướng dẫn về nhà học: BT 2(tr43). + Dựa vào tranh luyện kể lại câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc