Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
TUẦN 19
Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022
TIẾNG ANH
(GVbộ môn soạn giảng )
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 125: uyên uyêt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt.
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết.
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên bảng
con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề
và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’ Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận độngvà hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài tập đọc: Chú hề
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu: HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần
uyên, uyêt.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uyên
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uyên - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uyên gồm có âm u đứng trước, âm đôi yê đứng giữa, âm n
đứng sau
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - yê - nờ - uyên /uyên
- HS nhìn hình, nói: chim vành khuyên. Phân tích tiếng khuyên.
- Đánh vần, đọc trơn: khờ - uyên - khuyên / khuyên, chim vành khuyên.
- HS nhận biết trong tiếng khuyên có vần uyên.
- Đánh vần, đọc trơn: u - yê - nờ - uyên / khờ - uyên - khuyên / khuyên, chim
vành khuyên.
B2. Dạy vần uyêt (như vần uyên)
- Đánh vần, đọc trơn: : u - yê - tờ - uyêt / dờ - uyêt - duyêt - nặng - duyệt / duyệt
binh.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học.
- So sánh vần uyên với vần uyêt – cài bảng cài: uyên, uyêt
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết.
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên bảng
con).
b) Cách tiến hành: Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: thuyền buồm, truyện cổ, trăng khuyết , ... – GV ghi
bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uyên, uyêt ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uyên, khuyên; uyêt, duyệt
binh.
b) GV hướng dẫn HS viết vần: uyên, khuyên
- Vần uyên được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, y, ê viết giữa, n sau; lưu ý nối nét
giữa u với yê, yê với n
- Tương tự từ: khuyên
- HS viết bảng con: uyên, khuyên – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần uyêt, duyệt binh ( tương tự uyên, khuyên)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Vầng trăng khuyết, giới thiệu: Có một
chiếc thuyền lần đầu ra biển. Nhìn thấy vầng trăng khuyết, thuyền rất lạ. Bác tàu
thuỷ giải thích cho thuyền hiểu vì sao trăng khuyết.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* Giải nghĩa từ: huyền ảo (vừa như thật vừa như trong mơ, đẹp kì lạ và bí ẩn); gặm
(cắn dần, huỷ hoại từng ít một để ăn, thường là vật cứng, khó cắn đứt. VD: gặm
xương).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): trăng khuyết, chiếc thuyền, luôn miệng
reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, trăng tròn.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 10 câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Đọc liền
câu 2 và 3, đọc liền 2 câu cuối).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc lại kết quả: a) Chiếc thuyền - 2 lần đầu ra biển.
b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
.
_________________________________________
TOÁN
Xăng – ti - mét
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm.
- Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng
trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua các hoạt động quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý
kiến để nắm vững cách đo, đơn vị đo xăng-ti-mét, HS có cơ hội được phát triển NL
giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện học toán. Kích thích trí tò mò cứa HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
tác và giao tiếp với người khác; cảm nhận sự kết nổi chặt chẽ giữa toán học và
cuộc sống.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, Thước có vạch chia xăng-ti-mét.
- HS: SGK, VBT, Thước có vạch chia xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Nắm vững cách đo độ dài.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho một số HS cùng đo chiều rộng bàn GV.
- HS dùng gang tay để đo và đọc kết quả đo. (GV cũng dùng gang tay của mình đo
chiều rộng bàn và nói kết qủa).
- HS nhận xét, cùng do chiều rộng bàn - GV nhưng mỗi người đo lại có kết quả
khác nhau. Tại sao? (Có bạn tay to, có bạn tay nhỏ, tay cô giáo to)
- Thảo luận nhóm: Làm thế nào để có kết quả đo chính xác, khi đo một vật ai đo
cũng có kết quả giống nhau?
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’
a) Mục tiêu: Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm.
b) Cách tiến hành:
1. GV chiếu và giới thiệu khung công thức trang 117 SGK.
2. HS lấy thước, quan sát thước, trao đổi với bạn các thông tin quan sát được:
- Nhận xét các vạch chia trên thước.
- Các số trên thước, số 0 là điểm bắt đầu.
- HS tìm trên thước các độ dài 1 cm (các độ dài từ 0 đến 1; từ 1 đến 2; ...), HS dùng
bút chì tô vào một đoạn giữa hai vạch ghi số trên thước kẻ nói: “một xăng-ti-mét”.
- Lấy kéo cắt băng giấy thành các mẩu giấy nhỏ dài 1 cm, cho bạn xem và nói: “Tớ
có các mẩu giấy dài 1 cm”.
- Trong bàn tay của em, ngón tay nào có chiều rộng khoảng 1 cm?
- Tìm một số đồ vật, sự vật trong thực tế có độ dài khoảng 1 cm. Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
3. GV hướng dẫn HS dùng thước đo độ dài theo 3 bước:
- Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật, để mép thước dọc
theo chiều dài của vật.
- Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm theo
đơn vị đo cm.
- Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp.
* HS thực hành đo độ dài theo nhóm, mỗi HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét
để đo chiều dài mỗi băng giấy rồi viết kết quả đo vào băng giấy, đọc kết quả đo và
nói cách đo trong nhóm – 1 số N chia sẻ trước lớp.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 13’
a) Mục tiêu: Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng,
vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu bài.
- HS thực hành đo hộp bút màu của mình.
- HS thi đua chia sẻ cách đo và kq đo của mình trước lớp.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại cách đo.
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu bài.
* HS thực hiện các thao tác:
a) HS dùng thước đo độ dài mỗi băng giấy và nêu kết quả đo, nhận xét cách đo và
nêu những lưu ý để có số đo chính xác.
b) HS thảo luận tìm băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất. Nêu cách xác định
băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất (so sánh trực tiếp các băng giấy hoặc so
sánh gián tiếp qua số đo của chúng).
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 3. HS nêu yêu cầu bài
- HS N2 thực hiện các thao tác: HS chọn câu đúng, lập luận câu nào đúng, câu nào
sai, tại sao?. Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- GV nhắc HS: đế đo độ dài không máy móc, cần thực hành linh hoạt trong trường
hợp không thể đo bắt đầu từ vạch số 0 (thước gẫy, thước bị mờ....) thì vẫn có thể
đo được nhưng phải đếm số xăng-ti-mét tương ứng với độ dài cra vật cần đo.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 4. HS chơi trò chơi “Ước lượng độ dài” theo N2:
- HS trong nhóm đứng cùng nhau, chỉ vào một số đồng dùng học tập rồi đoán độ
dài của đồ dùng đó. Sau đó, kiểm tra lại bằng thước.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
______________________________________________________________________
Thứ Ba, ngày 25 tháng 01năm 2022
GDTC
(GV bộ môn soạn giảng )
______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 124, 125)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên,
duyệt binh - kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo bài hát;
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’
a) Mục tiêu: Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ,
khuyên, duyệt binh - kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
B1. Viết chữ cỡ nhỡ
a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: oen,
nhoẻn cười, oet, khoét tổ, uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh.
b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: oen, nhoẻn cười,
oet, khoét tổ.
+ oen: Chú ý viết o liền mạch với e, n (từ điểm kết thúc o, điều chỉnh hướng bút
xuống thấp để rê bút sang viết e, từ e nối sang n thành vần oen).
+ nhoẻn cười: Viết nh, lia bút viết vần oen, thêm dấu hỏi trên e thành nhoẻn.
+ oet: Viết o - e như trên, từ e rê bút viết tiếp t thành vần oet.
+ khoét tổ: Viết kh, lia bút viết tiếp vần oet, thêm dấu sắc trên e thành chữ khoét.
Viết chữ tổ cần chú ý lia bút từ t sang viết o, ghi dấu mũ thành ô, thêm dấu hỏi trên
ô thành chữ tổ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các
chữ Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- HS tô và viết bài vào vở TV.
c) Tập tô, tập viết uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh ( tương tự mục b)
- HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- HS tô, viết bài vào VTV .
B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1)
* nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh
+ Chiều cao của các chữ: d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k , b cao 2,5 li. Khoảng cách
giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp.
3. Vận dụng : 2’
- Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên
- HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
.
_________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 126: uyn uyt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng
con). Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề
và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Vầng trăng khuyết
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần
uyn, uyt.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uyn
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uyn - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uyn gồm có âm u đứng trước, âm y đứng giữa, âm n đứng sau
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn /uyn
- HS nhìn hình, nói: màn tuyn. Phân tích tiếng tuyn Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- Đánh vần, đọc trơn: tờ - uyn - tuyn / màn tuyn.
- HS nhận biết trong tiếng tuyn có vần uyn.
- Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn - tuyn / màn tuyn.
B2. Dạy vần uyt (như vần uyn)
- Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - uyt - buyt - sắc - buýt / xe buýt.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe buýt.
- So sánh vần uyn với vần uyt – cài bảng cài: uyn, uyt
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng
con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo, dầu luyn , ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uyn, uyt.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần uyn, uyt ( vần uyn – gạch 1
gạch; vần uyt – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uyn, uyt ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uyn, màn tuyn; uyt, xe buýt
b) GV hướng dẫn HS viết vần: uyn, màn tuyn
- Vần uyn được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, y viết giữa, n sau; lưu ý nối nét
giữa u với y, y với n
- Tương tự từ: màn tuyn Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- HS viết bảng con: uyn, màn tuyn – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần uyt, xe buýt ( tương tự uyn, màn tuyn)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu truyện Đôi bạn: Mèo Kít đang nằm
trên bờ, chó Tuyn đuổi đám vịt trên mặt ao.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như không rời ra); kêu váng
(kêu to lên).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): Tuyn, Kít, xoắn xuýt, đôi khi, đùa dai,
huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 8 câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: a) Tuyn - 2) là một con chó nhỏ. b) Kít - 3) là một con mèo nhỏ.
c) Tuyn và Kít / 1) xoắn xuýt bên nhau.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần uyn, uyt.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
__________________________________________________________________
Thứ Tư, ngày 26 tháng 01 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 127: oang oac
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề
và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’ Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Đôi bạn
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu: Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần
oang, oac.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần oang
- GV chỉ vần phát âm mẫu: oang - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần oang gồm có âm o đứng trước, âm a đứng giữa, âm ng đứng
sau
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - a - ngờ - oang /oang
- HS nhìn hình, nói: khoang tàu. Phân tích tiếng khoang
- Đánh vần, đọc trơn: khờ - oang - khoang/ khoang tàu.
- HS nhận biết trong tiếng khoang có vần oang.
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - ngờ - oang / khờ - oang - khoang/ khoang tàu.
B2. Dạy vần oac (như vần oang)
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - cờ - oac / khờ - oac – khoac – sắc khoác/ áo khoác.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oang, khoang tàu; oac, áo khoác.
- So sánh vần oang với vần oac – cài bảng cài: oang, oac
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên
bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần oac?)
- GV trình chiếu ND bài tập, nêu yêu cầu bài. Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- HS đọc thầm từng từ ngữ:khoác ba lô, xoạc chân, quạ khoang, ... – GV ghi
bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần oang, oac.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần oang, oac ( vần oang – gạch 1
gạch; vần oac – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oang, oac ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oang, khoang tàu; oac, áo
khoác
b) GV hướng dẫn HS viết vần: oang, khoang tàu
- Vần oang được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, a viết giữa, ng sau; lưu ý nối nét
giữa o với a, a với ng
- Tương tự từ: khoang tàu
- HS viết bảng con: oang, khoang tàu – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần oac, áo khoác ( tương tự: oang, khoang tàu)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu bài Thỏ trắng và quạ khoang: Quạ
khoang đang bay lên, chó đuổi theo thỏ trắng. Thỏ trắng chạy vắt chân lên cổ. Giải
nghĩa từ: quạ khoang (loài chim quạ, lông đen nhưng phía sau cổ, trên lưng, và một
dải quanh ngực có màu trắng, có cánh dài, mỏ dài, hay bắt gà con).
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* Giải nghĩa từ: khoác lác (nói phóng lên cho oai, không có thật); tẽn tò (cảm giác
ngượng, xấu hổ, bị hẫng vì nhầm lẫn); bẽn lẽn (dáng rụt rè, thiếu tự tin vì thẹn, xấu
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): quạ khoang, khoe, biết bay, khoác lác,
tẽn tò, nhảy lên, lao tới, nhanh như cắt, rối rít, bẽn lẽn.
d) Luyện đọc câu Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 12 câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ(đọc liền
2, 3 câu).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi đoạn 4 câu
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ mắng quạ khoác lác. (Sai)
b) Thỏ dũng cảm, mưu trí cứu quạ. (Đúng)
c) Quạ cảm ơn thỏ. (Đúng).
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần oang, oac.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
.
___________________________________________________
TOÁN
Em ôn lại những gì đã học( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
+ Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>,
<, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển NL
giải quyết vấn đề toán học.
+Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát
triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS.
b) Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số”.
- Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên
quan đến người viết).
- Lớp thi đua đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra
có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó
thắng cuộc.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 25’
a) Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu.
- HS thảo luận N2 hoàn thành BT vào VBT.
- Nối tiếp nhau hoàn thành bảng các số từ 1 đến 100.
- GV chốt lại ND bài, nêu 1 số câu hỏi để HS cũng, nắm vững các số từ 1 đến 100.
+ Bảng này có bao nhiêu số? Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
+ Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc.
+ Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che.
+ Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn.
+ Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất.
- HS thi đua đọc các số từ 1 đến 100 và ngược lại.
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu.
a) HS thực hiện N2: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn
hơn, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
- Cá nhân HS tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) và viết kết quả vào vở.
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài, chốt lại (đặt câu hỏi để HS giải thích cách so
sánh của các em).
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
- Lớp trưởng đưa ra 1 số cặp số - lớp thi đua so sánh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
______________________________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 11: Trả lại của rơi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được.
- Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trả lại của
rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác. Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- Thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được.
- Đồng tình với những hành vi thật thà, không tham của rơi, không đồng tình với
những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết hợp tác tốt với bạn qua hình thức làm việc theo cặp.
+ Biết tự chủ và tự học;Giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất:chăm học, chăm làm; tự tin trách
nhiệm
* Hướng dẫn học ở nhà: Xử lí TH1,2,3(tr59); vận dụng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, SGK, Băng đĩa CD bài hát “Bà Còng đi chợ” – Nhạc và lời: Phạm
Tuyên; Các câu chuyện về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi.
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 3’
a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập và kết nối bài mới.
b) Cách tiến hành:
- GV mở bài hát và HS cùng hát theo bài hát “Bà Còng đi chợ”.
- Thảo luận chung:
1) Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì?
2) Việc làm của hai bạn có đáng khen không? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ theo cặp đôi:
1) Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa?
2). Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em và người thân của em cảm thấy như thế nào?
3) Em đã bao giờ trở lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV dẫn HS vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 20’
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
a) Mục tiêu:
- HS giải thích được vì sao cần trả lại của rơi khi nhặt được.
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo.
b) Cách tiến hành: Kế hoạch bài dạy lớp 1A Trường Tiểu học Sơn Giang
- GV yêu cầu HS N2quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 56 và chuẩn bị
kể chuyện theo tranh.
- HS kể chuyện trước lớp.
- GV chiếu tranh, kể lại nội dung chuyện.
- GV cho HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
1) Mẹ của Lan cảm thấy như thế nào khi bị mất ví?
2) Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang lại điều gì?
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người
mất và cho chính mình, trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người yêu mến,
quý trọng.
Hoạt động 2: Tìm những người phù hợp có thể giúp em trả lại của rơi
a) Mục tiêu: HS biết xác định những người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em
trả lại của rơi cho người mất khi nhặt được.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tìm được người mất
để trả lại của rơi. Vậy những ai là người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em trả
lại của rơi?
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và hướng dẫn các em tham khảo hình vẽ
mục c SGK Đạo đức 1, trang 57.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chiếu hình vẽ mục c SGK Đạo đức 1, trang 57 - Mời các nhóm trình bày kết
quả.
- GV KL: Khi nhặt được của rơi, nếu không biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể
nhờ những người tin cậy để nhờ giúp đỡ: Ví dụ: Nếu nhặt được của rơi ở trường thì
có thể nhờ thầy/cô giáo; nếu nhặt được của rơi trong siêu thị thì có thể nhờ nhân
viên siêu thị; nếu nhặt được của rơi ở trên xe buýt thì có thể nhờ người
lái xe; nếu nhặt được của rơi ở ngoài đường thì có thể nhờ chú công an; nếu nhặt
được của rơi ở khu vui chơi thì có thể nhờ bác bảo vệ khu vui chơi,... Và trong mọi
trường hợp, bố mẹ, thầy cô giáo luôn là những người đáng tin cậy, có thể hỗ trợ,
giúp đỡ các em trả lại của rơi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 7’
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
a) Mục tiêu:
- HS biết phân biệt hành vi thật thà và không thật thà khi nhặt được của rơi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2021_2022.docx