Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32B - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32B - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tuần 32B
Thứ Hai, ngày 9 tháng 05 năm 2022
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Ôn tập và đánh giá chủ đề: Bầu trời và Trái đất
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức:
- Ôn lại những kiến thức đã học về chủ đề Trái đất và Bầu trời.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và ban đêm, các
hiện tượng thời tiết.
- Vận dụng kiến thức về hiện tượng thời tiết để đưa ra cách ứng xử phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi
2. Học sinh: - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thi giới thiệu tranh vẽ về thời tiết.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành : 27’
Hoạt động 1: Thi đặt câu hỏi về bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng
thời tiết
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng thời tiết.
- Rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi về các hiện tượng tự nhiên.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Nhóm trưởng chỉ định các bạn trong nhóm luân phiên đặt câu hỏi về bầu trời ban
ngày, ban đêm và các hiện tượng thời tiết.
- GV tổ chức hoạt động chung cả lớp:
+ GV nêu tình huống: Ví dụ 1 bạn mới đi du lịch ở 1 tỉnh, thành phố khác, HS sẽ
cần đặt các câu hỏi cho bạn để tìm hiểu về thời tiết ở nơi đó.
+ Hai đội tham gia chơi sẽ có thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị các câu hỏi. Sau
đó chơi dưới hình thức “chơi tiếp sức”, các câu hỏi không trùng lặp với các câu đã
nêu.
1 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Đội nào nêu được nhiều câu hỏi, các câu hỏi phong phú và phù hợp hơn với tình
huống sẽ thắng.
Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu với các bạn hình ảnh bầu trời ban ngày và
ban đêm, các hiện tượng thời tiết.
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức về bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng thời tiết.
- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày
và ban đêm, các hiện tượng thời tiết.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm.
- Các nhóm được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh về bầu trời ban ngày và ban
đêm, các hiện tượng thời tiết từ tiết học trước.
- Các nhóm sắp xếp, trưng bày tranh ảnh ở 1 vị trí được giao trong lớp học. Cách
bố trí sản phẩm do từng nhóm tự lựa chọn sao cho đẹp, khoa học.
- Cả lớp tham quan khu vực của từng nhóm, nghe các thành viên trong nhóm trình
bày và trao đổi, thảo luận.
Hoạt động 3: Trao đổi với các bạn về việc nên làm và không nên làm để giữ sức
khỏe khi trời nắng, mưa, nóng, lạnh
a) Mục tiêu:
- Củng cố, vận dụng kiến thức về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khỏe,
đảm bảo an toàn khi trời nắng, mưa, nóng, lạnh.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm trao đổi về việc nên
làm và không nên làm để giữ sức khỏe, đảm bảo an toàn khi trời nóng, mưa, nóng,
lạnh; ghi lại kết quả chung của nhóm để chia sẻ với lớp.
Việc nên làm Việc không nên làm
Trời nắng
Trời mưa
Trời nóng
Trời lạnh
- Các nhóm tiến hành thảo luận tìm mối quan hệ về việc nên làm và không nên làm
để giữ sức khỏe, đảm bảo an toàn khi trời nắng, mưa, nóng, lạnh.
- Gọi mời đại diện của các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm
khác góp ý, bổ sung. GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt.
Hoạt động 4: Đóng vai xử lý tình huống
a) Mục tiêu:
- Thực hành vận dụng kiến thức đã học về việc nên làm và không nên làm để giữ
sức khỏe trong các trường hợp thời tiết khác nhau vào xử lý tình huống.
2 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- Từng nhóm trao đổi, đưa ra ý kiến xử lý tình huống đã cho; đưa ra kịch bản trình
bày tình huống; phân công các bạn đóng vai: một bạn đóng vai bố, một bạn đóng
vai bạn nhỏ trong tình huống, ngoài ra có thể cho các nhân vật khác .
- GV tổ chức cho các nhóm lên đóng vai xử lý tình huống. Các nhóm khác quan
sát, nhận xét về phần trình bày của nhóm bạn.
- GV chốt lại ND tiết học - Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để
giải quyết vấn đề thực tế.
- Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” cả lóp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu
cầu và mời bạn đếm theo yêu cầu, chăng hạn: Đếm từ 10 đến 18; Đếm các số tròn
chục; Đếm tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; ...
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
a) Mục tiêu: Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để
giải quyết vấn đề thực tế.
- Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài.
b) Cách tiến hành:
+ Thực hành đặt tính và tính 1 số phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 ( không
nhớ).
3 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV lần lượt nêu – HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm ( HS nêu cách đặt tính và thực hiện
tính)
Bài 4. GV chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận N2 về cách trả lời câu hòi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép
cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao).
- HS cả lớp làm vào VBT, 2 HS làm ở bảng phụ - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
a) Phép tính: 30 + 35 = 65.
Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 65 bức ảnh.
b) Phép tính: 65 – 13 = 52.
Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 52 bức ảnh màu.
3. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 5. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài.
a) HS quan sát tranh, nêu độ dài của mỗi vật.
b) HS quan sát mỗi đồng hồ, đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ.
- HS quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu của GV. Chẳng hạn: 3 giờ, 12
giờ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 10 tháng 05 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Kiểm tra: Đọc hiểu, viết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS đọc và làm được bài tập đọc hiểu.
- Nghe viết được 1 đoạn và làm được BT chính tả.
b) Năng lực văn học: Hiểu được ND bài đọc hiểu.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
4 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Đề kiểm tra
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu tiết học.
2. Kiểm tra: 65’
a) Mục tiêu:
- HS đọc và làm được bài tập đọc hiểu.
- Nghe viết được 1 đoạn và làm được BT chính tả.
b) Cách tiến hành:
- GV phát đề KT – HS đọc và làm bài
- Nội dung đề KT:
I. Kiểm tra đọc - hiểu: Đọc bài đọc sau và hoàn thành các bài tập dưới đây:
Chim rừng Tây Nguyên
Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Bầy thiên
nga trắng muốt chen nhau bơi lội. Những con chim cơ-púc mình đỏ chót và nhỏ
như quả ớt, hót lanh lảnh như tiếng sáo. Chim piêu có bộ lông màu xanh lục. Chim
vếch-ca mải mê rỉa bộ lông vàng óng. Chim câu xanh, chim sa-tan nhẹ nhàng cất
tiếng hót gọi đàn. Chim từ các nơi miền Trường Sơn bay về đây.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( từ câu 1 đến câu 3 ):
Câu 1: Bài văn trên có mấy câu?
A. 6 câu B. 7 câu C 8 câu
Câu 2: Bài văn trên có mấy loài chim?
A 7 loài chim B. 6 loài chim C. 5 loài chim
Câu 3: Đặc điểm của loài chim cơ-púc:
A. Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt.
B. Hót lanh lảnh như tiếng sáo.
C. Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, hót lanh lảnh như tiếng sáo.
Câu 4: Em thích nhất loài chim nào? Vì sao?........................................................
II. Kiểm tra viết:
1. Nghe – Viết: Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài “ Cả nhà đi học” ( trang
146 – SGK lớp 1, tập 2)
2. Bài tập:Điền vần thích hợp vào chỗ chấm:
5 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ ăng hay ăn?
b..... gạc ch...... bông tr....... rằm
+ d, gi hay v ?
a dẻ ........ấy thi òng tròn
3. Thu bài: 2’
- GV thu bài – Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Tiết 106 Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để
giải quyết vấn đề thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: Vở luyện toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” cũng cố phép cộng, trừ trong phạm
vi 100
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
a) Mục tiêu:
- Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để
giải quyết vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS hoàn thành lần lượt các bài tập sau:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
99 - 9 45 - 34 23 + 24 80 + 13 78 - 78
Bài 2:Viết các số 62 , 37 , 25 , 80 theo thứ tự :
6 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
a. Từ bé đến lớn
: ........................................................................................
b. Từ lớn đến bé
: ........................................................................................
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a. Năm mươi :.... Mười chín .
Hai mươi :....... Năm mươi lăm ..
Sáu mươi mốt :......... Chín mươi chín .
b. 69, .... , ..... , ...... , 73 , ...., ... ,.... ,..... ,...... ,..... , 80
Bài 4 Hoa có 12 viên bi, Linh có 10 viên bi . Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu viên
bi?
3. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
- HS thi đua nêu và so sánh các số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 11 tháng 05 năm 2022
TOÁN
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng sắp xếp thứ tự các số; các ngày trong tuần lễ; nhận biết hình;
cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề
thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: Vở luyện toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” cũng cố phép cộng, trừ trong phạm
vi 100
7 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sắp xếp thứ tự các số; các ngày trong tuần lễ; nhận
biết hình; cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải
quyết vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS hoàn thành lần lượt các bài tập sau:
Bài 1 : . Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : Số 76 gồm
A. 6 chục và 7 đơn vị B. 7 chục và 76 đơn vị
C. 7 chục và 5 đơn vị D. 7 chục và 6 đơn vị
Bài 2: Viết các số sau 23 , 67 , 94 , 39 , 76 theo thứ tự :
a. Từ bé đến lớn : ...................................................
b.Từ lớn đến bé : ...................................................
Bài 3: a. Tính
44 + 5 = 14 + 13 - 3 =
62 + 7 = 86 - 3 - 3 =
90 – 30 = 23 + 5 - 12 =
b. Đặt tính rồi tính
23 + 42 94 - 21 50 + 38 67 - 3
Bài 4 : Một tuần lễ có mấy ngày ? kể tên các ngày trong tuần lễ ?
Bài 5 : Em được nghỉ tết 1 tuần lễ và 3 ngày . Hỏi em được nghỉ tết bao nhiêu ngày
?
Bài 6 : Hình bên có mấy hình tam giác
3. Hoạt động vận dụng: 3’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
- HS thi đua nêu các vật có dạng hình tam giác.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
8 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành thạo và nắm vững ND các bài tập đọc: Buổi học cuối năm; Hoàng tử
ếch; Sử dụng đồ dùng học tập an toàn; Ve con đi học; Ngôi nhà ấm áp.
b) Năng lực văn học: Hiểu được ND các bài tập đọc.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu tiết học.
2. Hoạt động luyện tập: 60’
a) Mục tiêu: Đọc thành thạo và nắm vững ND các bài tập đọc: Buổi học cuối
năm; Hoàng tử ếch; Sử dụng đồ dùng học tập an toàn; Ve con đi học; Ngôi nhà ấm
áp.
b) Cách tiến hành:
B1: GV yêu cầu HS luyện đọc theo N2 các bài TĐ: Buổi học cuối năm; Hoàng tử
ếch; Sử dụng đồ dùng học tập an toàn; Ve con đi học; Ngôi nhà ấm áp.( ở SGK)
B2: HS luyện đọc theo N2 – GV theo dõi giúp đỡ em: Mạnh, Đạt, phong
B3: Luyện đọc trước lớp.
- Gọi HS đọc 1 đoạn, kết hợp trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- GV cùng lớp nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em thích bài tập đọc nào nhất?
- Dặn HS về nhà luyện đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
9 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
Thứ Năm, ngày12 tháng 05 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc hiểu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS đọc và hiểu được nội dung bài: Xóm chuồn chuồn.
b) Năng lực văn học: Hiểu được 1 số TN và ND bài đọc.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi, bài tập
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu tiết học.
2. Hoạt động luyện tập: 60’
a) Mục tiêu: HS đọc và hiểu được nội dung bài: Xóm chuồn chuồn.
b) Cách tiến hành:
- HS luyện đọc bài “ Xóm chuồn chuồn” theo N2.
- Gọi HS đọc bài trước lớp – GV cùng lớp nhận xét.
- GV chiếu bài tập lên bảng – HS cá nhân làm bài ( Câu 1 đến 4 làm miệng; câu 5
đến 8 làm vào vở)
+ Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( từ câu 1 đến câu 3 ):
Câu 1: Bài văn trên có mấy câu?
B. 11 câu B. 6 câu C. 8 câu
Câu 2: Bài văn trên có mấy loài chuồn chuồn?
A 3 loài chuồn chuồn
B. 4 loài chuồn chuồn
C. 5 loài chuồn chuồn
Câu 3: Đặc điểm của chuồn chuồn Chúa:
D. Trông dữ dội, hùng hổ.
E. Trông hùng hổ nhưng đôi mắt hiền.
10 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
F. Trông dữ dội, hùng hổ nhưng đôi mắt rất hiền.
Câu 4: Đúng điền đ, sai điền s vào ô trống.
a. Chuồn Chuồn Ngô rực rỡ trong bộ cánh đỏ chói.
b. Chuồn chuồn Kim lẩy bẩy, đuôi dài nghêu như chiếu tăm.
Câu 5: Viềt tiếp vào chỗ chấm.
Chuồn Chuồn Ớt....................................................................................
Câu 6: Gạch chân tiếng có chứa vần /ương/ trong câu sau:
Chuồn Chuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen, thường lượn quanh bãi
những hôm nắng to.
Câu 7: Viết 2 tiếng ngoài bài có vần ương:.....................................................
- GV nhận xét. Đánh giá – cùng HS chữa bài.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Dặn HS luyện đọc lại bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng xác định thứ tự mỗi số trong dãy số đến 100 ; cộng, trừ (không
nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: Vở luyện toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” cũng cố phép cộng, trừ trong phạm
vi 100
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xác định thứ tự mỗi số trong dãy số đến 100 ; cộng,
trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS hoàn thành lần lượt các bài tập sau:
11 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
54 - 23 42 + 16 79 - 63 30 + 48 57 - 7
+ HS lần lượt làm bảng con - GV nhận xét sau mỗi lần HS làm
Bài 2: Số
48 , ... ,50 81,...,83,...,...,86 ., 20, ., , 50
95 , ... ,93 38,...,36,...,....,33 15, 25, ., .., 55, 65
+ HS thi đua nêu miệng
Bài 3 :
a, Khoanh vào số bé nhất : 81 , 75 , 90 , 57
b, Khoanh vào số lớn nhất : 62 , 70 , 68 , 59
+ HS làm vào vở - 2 HS chữa bài ( có giải thích )
Bài 4 : Trong vườn có 35 cam và chanh , trong đó có 1 chục cây cam . Hỏi trong
vườn có mấy cây chanh ?
3. Hoạt động vận dụng: 3’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
- HS thi đua nêu các số liền nhau.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Sáu, ngày 13 tháng 05 năm 2022
TOÁN
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng xem giờ đúng; cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100
và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: Vở luyện toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách thực hiện:
12 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” cũng cố phép cộng, trừ trong phạm
vi 100
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xem giờ đúng; cộng, trừ (không nhớ) các số trong
phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
b) Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS hoàn thành lần lượt các bài tập sau:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23 + 42 94 - 21 50 + 38 67 – 3 5 + 34
- HS lần lượt làm bảng con – GV nhận xét sau mỗi lần HS làm.
Bài 2: Quay giờ đúng: 3 giờ; 9 giờ; 12 giờ; 6 giờ; 11 giờ, 5 giờ.
- HS thực hành quay giờ đúng trên MHMĐH theo yêu cầu của GV.
- GV nhận xét, chốt lại cách xem giờ đúng.
Bài 3: Quyển vở của em có 87 trang, em đã viết .. trang. Hỏi quyển vở của em
còn bao nhiêu trang chưa viết?
- HS đọc, phân tích bài toán, làm bài vào vở - 1 HS làm ở bảng phụ.
Bài 4: Bạn Lan gấp được .. cái thuyền, bạn Hằng gấp được .. cái thuyền. Hỏi
cả hai bạn gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền?
- HS cả lớp làm bài - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài.
3. Hoạt động vận dụng: 3’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
- HS thi đua nêu các tình huống thực tế và giải quyết.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Luyện nghe viết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS nghe viết đúng được đoạn từ “ Cả lớp dự buổi học” của bài Buổi học
cuối năm.
- Làm được BT điền âm, vần.
13 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: HS viết được từ có chứa chữ r, d, gi .
b) Cách tiến hành:
- GV đọc – HS làm bảng con: ra đông, giúp đỡ, dỗ dành.
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu: HS nghe viết đúng được đoạn từ “ Cả lớp dự buổi học” của bài
Buổi học cuối năm.
- Làm được BT điền âm, vần
b) Cách tiến hành:
B1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ)
- GV chiếu ND bài viết: Đoạn từ “ Cả lớp dự buổi học” của bài Buổi học cuối
năm.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả.
- GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: tíu tít, chuẩn bị, thầy
giáo,
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- GV đọc bài – HS nghe viết vào vở.
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho
đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.)
B2. Làm bài tập chính tả
a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Điền chữ, vần thích hợp với chỗ
trống
+ c, k hay q:
àng cua cái .ẻng ..ủa chuối
+ Điền vần oắt, oăc?
Cảnh đêm khuya kh..... Chọn bóng h...... máy bay
- HS cá nhân làm bài vào vở.
- GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng
C. Vận dụng : 5’
- Viết từ có chứa âm hoặc vần vừa ôn.
14 Kế hoạch bài dạy Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS về nhà luyện viết lại bài chính tả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
15
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_32b_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc