Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 17
Thứ Hai, ngày 03 tháng 01 năm 2022
NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH
-------------------*****---------------------
Thứ Ba ngày 04 tháng 01 năm 2022
Toán
PHÉP CHIA (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
+ Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép
nhân viết được hai phép chia tương ứng.
+ Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan.
- Có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần
hợp tác khi làm việc nhóm.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: Thông qua các tình huống thực tiễn Hs
có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; ti vi; 2. HS: SHS, vở ô li, nháp; bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu 5’
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước
khi vào bài học mới.
Cách tiến hành: - Cả lớp hát.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em học
toán
- GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện các hoạt - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần
động: lượt các hoạt động:
- Chơi TC Truyền điện; + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại:
Bảng nhân 2, bảng nhân 5.
+ Thực hiện các thao tác sau:
- Quan sát tranh, đọc các thẻ phép
Thực hiện các thao tác: tính
+ Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính - Cùng nhau kiểm tra kết quả phép
+ Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính( có thể tính.
dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ).
+ Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính
trên thẻ( ba phép tính này đều được lập từ các số -Nhận xét thành phần và kết quả
4; 3; 12) các phép tính trên thẻ( ba phép
tính này đều được lập từ các số 4;
- GV giới thiệu bài. 3; 12
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 12’
1 Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa
vào phép nhân tương ứng
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu, YC HS HĐ N2 chỉ và nói cho bạn - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn
nghe nội dung trong khung kiến thức SGK. nghe nội dung trong khung kiến
thức SGK.
12 : 4 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
- GV cho HS lấy thêm Ví dụ để minh họa. - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu
- GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có một phép nhân đã học rồi đố bạn
thể viết được hai phép chia tương ứng: viết thành hai phép chia tương
ứng.
12 : 4 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4 - HS lắng nghe.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 13’
Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về phép
nhân, phép chia đã học vào giải bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp
- HS nêu YCBT, TL nhóm 2, báo cáo kết quả. CL - 1 HS đọc đề bài
- HS thực hành theo cặp:
14 : 2 = ?
2 x 7 = 14 . HS đọc phép nhân và nêu hai
14 : 7 = ? phép chia tương ứng
cùng GV nhận xét.
- HS chia sẻ với bạn về cách quan
? : ? = ? sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào
5 x 3 = 15
? : ? = ? một phép nhân có thể viết được
hai phép chia tương ứng.
Bài 2: Số? - HS nêu kết quả, nhận xét.
- HS nêu YCBT, hoạt động cá nhân, báo cáo kết
quả. CL cùng GV nhận xét.
- HS nêu YCBT, làm việc cá nhân.
2 x 5 = 2 x 10 5 x 8 = - HS đổi vở chữa bài và nói cho
? = ? ? bạn nghe cách làm trước lớp.
10 : 2 = 20 : 2 = 40 : 5 = - Chia sẻ kết quả, nhận xét bài
? ? ? bạn.
10 : 5 = 20 : 0 40 : 8 =
? =? ?
- GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta
có thể viết được hai phép chia tương ứng.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: 5’
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức
phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư
2 duy toán học.
- GV yêu cầu nêu phép nhân rồi từ phép nhân đó - HS thi đua giữa các tổ.
nêu hai phép chia tương ứng.
- GV nhận xét.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
+ Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh
đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh.
+ Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
- Năng lực văn học: Nhận diện được văn bản văn xuôi; Biết bày tỏ sự yêu thích với
môi trường sống an lành xung quanh mình; Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
+ Phẩm chất: Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho
cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; ti vi.
2. HS: SHS, vở ô li, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Hoạt động Mở đầu: (5 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b, Cách tiến hành:
- Nội dung bài hát là gì? - HS hát vận động bài “Ai trồng cây”
- GV giới thiệu bài đọc - HS nhắc lại tên bài học
2. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng (30 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Đọc thành tiếng từng câu, đoạn và cả bài.
b, Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng - HS đọc thầm theo.
đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải + Phong tục: thói quen đã có từ lâu
nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết đời được mọi người tin và làm theo.
3 trồng cây, bắt nguồn. + Tết trồng cây: phong tục trồng cây
vào những ngày đầu xuân.
+ Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh
ra.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước -HS nối tiếp đọc từng câu.
lớp. HS đọc tiếp nối từng câu.
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm những từ khó.
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn: - HS nối tiếp đọc từng đoạn (2 lượt).
Từng HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn theo
nhóm 2.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm
làng”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối - HS luyện đọc, các HS khác lắng
các đoạn của bài đọc. (Đọc 2 – 3 lượt) nghe, đọc thầm theo. Cả lớp theo dõi,
nhận xét bình chọn bạn đọc tốt nhất.
- GV mời 1 HS XS đọc lại toàn bài. - 2 HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
đọc tiến bộ.
Tiết 2
3. Hoạt động 2: Đọc hiểu ( 15 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Tìm hiểu nội dung văn bản.
b, Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ - 1 HS đọc lại cả bài thơ
(yêu cầu HS tiếp thi bài chậm trả lời *Bước 1: HS đọc thầm bài thơ và các
được câu hỏi 1, 2) câu hỏi tự trả lời
*Bước 2: HS thảo luận nhóm đôi theo
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết các CH tìm hiểu bài
*Bước 3: HS chia sẻ trước lớp trả lời
CH bằng trò chơi phỏng vấn.
Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi
ích của cây xanh. Đó là những lợi ích:
.Cây xanh cung cấp thức ăn cho con
người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi
sống con người. Các loại rau là thức ăn
hằng ngày của con người. Chuối, cam,
bưởi, khế,... cho trái ngọt.
• Cây xanh là bộ máy lọc không khí,
làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu
cây, ở đó không khí trong lành.
• Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở
đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa
mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế
4 lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh.
• Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ
để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,...
• Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm
làng.
Câu 2: Con người phải thường xuyên
bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì
cây xanh có rất nhiều ích lợi.
Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước
ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày Bác
Hồ kêu gọi: Mùa xuân là tết trồng cây
/Làm cho đất nước ngày càng càng
xuân.
- HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con
người, em hiểu cây xanh là lá phối
- GV hỏi: Qua bài văn em hiểu điều xanh của Trái Đất. Cây xanh mang lại
gì? cho cuộc sống của con người những
lợi ích vô cùng to lớn. Con người cần
- GV chốt lại bài có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và
trồng cây.
4. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn
bản- Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?(BT1), biết dvaanj dụng mẫu
BT 1 để làm bài tập 2.
b, Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân
bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo - HS thảo luận cặp xác định mẫu câu
mẫu: của mỗi câu a, b, c
M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? - HS chia sẻ trứơc lớp
(bao giờ, khi nào) - HS thảo luận theo nhóm.
- Nhà mình trồng cây cam này - HS trình bày kết quả:
từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). + Câu 1:
- GV chốt lại kiến thức: Về cách dùng HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của
các từ chỉ thời điểm, thời gian để đặt nước ta có từ bao giờ ?
câu hỏi cho đúng ngữ cảnh trong giao HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của
tiếp. nước ta có từ năm 1959.
HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của
nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu
gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng
Câu 2: Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. cây /Làm cho đất nước càng ngày càng
a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? xuân.
b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ
1. Bao giờ cây cam này ra quả? bao giờ?
2. Cây cam này ra quả bao giờ? HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ
5 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khi nào?
từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. HS 3: - Nhà mình trồng cây cam này
- GV mời đại diện các nhóm trình bày từ năm ngoái.
kết quả thảo luận. HS 4: - Nhà mình trồng cây cam này
- GV chốt lại KT từ tháng trước.
+ Câu 2: HS ghép đúng: a - 2, b – 1.
5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: HS biết vận dụng những điều đã học trong bài để liên hệ
thực tế về bản thân chăm sóc, bảo vệ cây xanh.
b, Cách tiến hành:
Tổ chức cho HS liện hệ thực tế.
- Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ - HS chia sẻ: (5 – 7 em)
cây xanh? Đó là những việc gì?
- Vì sao em phải cần chăm sóc, bảo vệ
cây xanh?
- Qua bài học em biết thêm điều gì?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc bài
cho bố mẹ nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Thứ Tư ngày 05 tháng 01 năm 2022
Tiếng Việt:
Bài viết 1. Chữ hoa: R (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng
chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Năng lực văn học: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
Phẩm chất: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: máy tính, tivi, chữ mẫu R.
2. Đối với học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5’
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS thi viết chữ P hoa. - HS viết vào bảng con.
- GV nhận xét và giới thiệu bài học. - HS lắng nghe
6 2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP 25’
- Viết chữ R hoa
a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; viết
chữ R hoa vào vở Luyện viết 2.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS QS chữ mẫu trong khung chữ
và YC HS TL nhóm 2: Chữ R hoa cao mấy
li, viết trên mấy ĐKN? Và báo cáo trước
- HSTL, chia sẻ: Chữ R cao 5 li -
lớp.
6 ĐKN, được viết bởi 2 nét.
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn,
đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở
các chữ B, P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu.
cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc
ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan
nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút
sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc
cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong - HS quan sát trên bảng lớp.
trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo
vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết
tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK
2.
- HS viết bài.
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa vào bảng
con, trong vở Luyện viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
rít tiếng chim trong vườn:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ
nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5
li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li.
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i,
trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ.
- HS viết bài.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở
Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét mình.
để cả lớp rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động Vận động trải nghiệm ( 5’)
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa R in nghiêng
Cách tiến hành:
- HS thi đua viết.
- HS viết chữ hoa R in nghiêng
7 - GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà làm
viết phần chữ nghiêng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ (1 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh,
ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép.
+Hiểu và làm theo đúng bản hướng dẫn trồng hạt đỗ.
+Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
- Năng lực văn học: Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ để nói về loài cây, loài quả
trong tranh.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
+ Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu lao động, chăm chỉ làm việc, yêu thích thiên
nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên: Máy tính, tivi;
b. Đối với học sinh: SGK, Vở BTTV2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV mở nhạc bài hát Bàn tay sạch - Cả lớp nghe và vận động theo bài
- GV giới thiệu bài học: Quan sát tranh ảnh về hát.
cây, hoa, quả. - HS nhắc lại tên bài học: quan sát
tranh ảnh về cây, hoa, quả trong
hình.
2. Thực hành: (25 phút)
2.1. HĐ 1: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả) (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích;
quan sát và ghi chép về tranh (ảnh) cây (hoa, quả); nói lại với các bạn kết quả quan
quan sát.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 - 1 HS đọc YC của BT 1.
- GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu của Bài - HS thảo luận theo cặp, hoàn
tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, thành BT.
quả): - Một số cặp HS trình bày trước
a.Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh lớp.
(hoa, quả) em yêu thích.
8 b. Ghi lại những điều em quan sát được.
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh
(ảnh)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa,
quả) trong SGK, tranh ảnh mình mang tới lớp.
Nói tên các loài cây (hoa, quả) trong SGK. - HS quan sát tranh, trả lời: Các
- GV yêu cầu HS đặt lên bàn tranh ảnh cây loại cây (hoa, quả) trong SGK:
(hoa, quả) mình mang đên lớp. (Những HS chùm nho, cây hoa trạng nguyên,
không mang theo tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu cây xoài, hoa sen.
tranh, ảnh cây xanh, cây hoa, quâ trong SGK - HS bày tranh ảnh lên bàn.
hoặc ờ sân trường).
- GV hướng dẫn HS tiếp nối nhau giới thiệu - HS giới thiệu.
mình mang đến lớp tranh, ảnh cây (hoa, quả)
nào; sẽ nói về cây (hoa, quả) nào? Ví dụ: Tôi
mang đến lớp tấm ảnh vườn quả thanh long,
tôi sẽ nói về những quả thanh long. / Tôi sẽ - HS lắng nghe, thực hiện.
nói về tranh ảnh những quà vú sữa. / Tôi sẽ
giới thiệu cây bàng ở sân trường...
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa,
quả). GV lưu ý cho HS yêu cầu của bài tập là
nói về tranh (ảnh) cây (hoa quả); không phải - HS trình bày.
miêu tả cây (hoa, quả).
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới thiệu
trước lớp kết quả quan sát kèm tranh, ảnh cây - HS nghe GV nhận xét, viết lại lời
(hoa, quả). Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi nói và đáp vào vở nháp.
những HS quan sát kĩ, nói hay.
2.2. HĐ 2: Chuẩn bị cho cho tiết học tự học Góc sáng tạo tuần tới – Hạt đỗ
nảy mầm
a. Mục tiêu: HS đọc các bước hướng dẫn trồng đỗ, nêu những việc cần làm; HS về
nhà tự tay gieo đỗ, chăm sóc hàng ngày, theo dõi, ghi chép.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - HS đọc YC của BT 2.
- GV yêu cầu HS đọc thầm các bước hướng - HS thực hiện
dẫn trồng đỗ. - HS trình bày:
1. Chọn khoảng 10 hạt đỗ xanh
(đậu xanh) hoặc 10 hạt đỗ đen
(đậu đen).
2. Ngâm hạt trong nước khoảng 8
-GV mời 5 HS nêu những việc cần làm (5 tiếng.
việc). 3. Lấy l chậu đất hoặc cốc đất mịn
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự tay gieo đỗ, (dùng đất sẽ tự nhiên hơn là dùng
chăm sóc hằng ngày, theo dõi, ghi chép. Phải bông thấm nước). Vùi các hạt đỗ
tự gieo trồng và chăm sóc, các em mới có tình vào chậu đất / cốc đất, sâu khoảng
cảm, viết được đoạn văn hay. GV đặt ở góc 2 đốt ngón tay cua HS.
lớp một chậu đất nhỏ gieo hạt đỗ để HS ngày 4. Cứ 2 ngày l lần, tưới nước cho
9 ngày quan sát hạt đỗ nảy mẩm. đất ẩm và đợi hạt nảy mầm.
- GV mời cả lớp mở SGK trang 37, đọc trước 5. Ngày ngày, quan sát và ghi lại:
yêu cầu của bài Góc sáng tạo Hạt đỗ nảy mầm Mầm nhô lên khi nào? Mầm màu
để chuẩn bị tốt cho bài học tuần sau. gì? Có mấy lá?...
- GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe, thực hiện.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của cuộc sống.
b. Cách thực hiện:
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Khi - Học sinh trả lời và ghi nhớ (2 – 3
quan sát và nói về cây? em trả lời trước lớp)
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Toán
PHÉP CHIA (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
+ Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép
nhân viết được hai phép chia tương ứng.
+ Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan.
- Có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: Thông qua các tình huống thực tiễn Hs
có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; ti vi; SGK.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu 5’
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng
trước khi vào bài học mới.
Cách tiến hành: - HS chơi TC “ Truyền điện” ôn lại:
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Truyền Bảng nhân 2, bảng nhân 5.
điện. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành, luyện tập 25’
*Mục tiêu: Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào
một số tình huống gắn bó với thực tiễn;Thông
qua việc kể chuyện theo bức tranh có tình
huống gắn với ý nghĩa của phép chia, HS có cơ
10 hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học.
Cách tiến hành:
Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia thích hợp
với mỗi tranh vẽ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu phép nhân - HS quan sát tranh và nêu phép nhân
phù hợp với tình huống trong bức tranh rồi từ phù hợp với tình huống trong tranh,
phép nhân đó nêu hai phép chia tương ứng-> nêu hai phép chia tương ứng
trao đổi với bạn bên cạnh kq -> báo cáo trước - HS nói cho bạn nghe lập luận của
lớp. mình khi viết phép nhân phù hợp với
tình huống và hai phép chia tương
ứng với phép nhân và chai sẻ kq
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét.
* Bức tranh a)
+ Các bạn đang chơi xích đu.
+ Có tất cả 4 chiếc xích đu.
+ Mỗi xích đu có 2 bạn ngồi cùng
nhau.
+ 4 xích đu có 8 bạn.
- HS nêu phép tính tương ứng: 2 x 4
= 8
Từ phép nhân: 2 x4 = 8 ta viết được
hai phép chia: 8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4
- HS chữa bài.
* Bức tranh b)
+ Trong bức tranh
Mỗi nhóm có 5 bạn HS
+ Có 4 nhóm.
+ 4 nhóm có 20 bạn.
- HS nêu phép tính tương ứng.
5 x 4 = 20
Từ phép nhân 5 x 4 = 20 ta viết được
hai phép chia 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4
- GV nhận xét. - HS chữa bài vào vở.
Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có sử dụng
phép chia 8:2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực
tập kể theo tranh cho bạn cùng bàn nghe. hành kể với bàn cùng bàn
- Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
* Khuyến khích HS tưởng tượng kể theo suy
nghĩ của mình: Cún con nhìn thấy trong bể cá
có 8 con cá vàng, mải nhìn theo cá bơi cún con
lỡ làm đổ bể cá, may sao có hai bạn nhỏ nhìn
11 thấy đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang đi
8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình có 4 con
cá. Ta có phép chia 8: 2 = 4
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức
phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản
xạ, logic tư duy toán học.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS tìm tình huống thực tế liên - HS thi tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép chia. quan đến phép chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Thứ Năm ngày 06 tháng 01 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp
lí.
+ Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học.
+ Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực văn học: Lập được TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi
học) như thực tế, hợp lí khoa học.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Phẩm chất: Biết làm việc khoa học đem lại hiệu quả cao trong cuộc sống; Rèn
luyện sự khoa học, hoạt động và làm việc hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Mở đầu ( 2’)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi nói về TGB buổi tối - Tổ chức cho HS thi nói về TGB
của mình. buổi tối của mình.
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, các em sẽ biết lập TGB cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
hoạt động của mình (TGB một ngày đi học)
như thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch
cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc
12 sống khoa học.
2. KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP(30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài
tập
a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng
buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian
biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi
chiều. - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
b. Cách tiến hành: - HS đọc lại TGB của bạn Thu
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu Huệ.
cầu của 2 bài tập.
+ HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một - HS lắng nghe, thực hiện.
ngày đi học của em?
THỜI GIAN BIỂU
Họ và tên:
Lớp:
Trường tiểu học: - HS làm bài.
+ HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về
thời gian biểu của em.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, - HS trình bày:
buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB THỜI GIAN BIỂU
buổi tối). Họ và tên: Phạm Hồng Hà
- GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi Lớp 2B
học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi Trường Tiểu học: Bế Văn Đàn
chiều. Không viết TGB buổi tối. HS viết • Sáng
đúng như thực tế. 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể
Hoạt động 2: Bài tập 2 Lập TGB một dục, vệ sinh cá nhân
ngày đi học 6 giờ 30 – 7 giờ: Ăn sáng
a) Mục tiêu: - Lập được TGB cho hoạt 7 giờ – 7 giờ 30: Đến trường
động của mình (TGB một ngày đi học) như 7 giờ 30 – 11 giờ 15: Học ở
thực tế, hợp lí khoa học. trường
b) Cách tiến hành: • Trưa
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn trưa ở
cầu của bài tập. trường
- GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở 11 giờ 45 – 13 giờ 30: Ngủ trưa
bài tập. Viết xong, kiểm tra lại xem TGB • Chiều
đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về 13 giờ 30 –16 giờ 30: Học ở
TGB của mình. trường
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước 16 giờ 30 – 17 giờ: Về nhà
lớp TGB của mình.
- Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có
khoa học, hợp lí không?
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học, chuẩn bị cho tiết học sau.
13 Cách tiến hành:
- Hằng ngày em đã thực hiện theo thời khóa -Hs chia sẻ với bạn.
biểu chưa?
- Thực hiện giờ giấc khoa học đem lại cho - Nhận xét.
em điều gì trong học tập?
- GV nhận xét tiết học, khen những HS học - HS lắng nghe.
tốt. GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Tiếng Việt
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng
thơ, cuối mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
+ Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những
hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện
rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.
- Năng lực văn học: Nhận diện được văn bản thơ tự do.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
+ Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng người lao động,
tình yêu với thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; ti vi.
2. HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Hoạt động Mở đầu: ( 2 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b, Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa - HS hát vận động bài “Em đi giữa
biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời biển vàng”
thơ: Nguyễn Khoa Đăng).
- Nội dung bài hát là gì? - HS nhắc lại tên bài học
- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (5 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm,
tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b, Cách tiến hành:
Bài tập 1: *Bước 1: HS quan sát tranh trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và đọc các từ dưới mỗi hình.
và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình *Bước 2: HS tự hoàn thành bài
14 ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các *Bước 3: HS trao đổi cặp, tìm từ cần
hình cho phù hợp với quá trình từ lúc điền vào mỗi câu
còn non đến lúc thu hoạch và được *Bước 4: HS chia sẻ trước lớp
nấu thành cơm.
+ GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ
bài tập 1.
+ GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho
HS đọc: cơm, thóc, gạo,...
+ GV hướng dẫn từng cặp HS thảo
luận và làm bài trong vở bài tập: sắp
xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với
quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường
hoạch và được nấu thành cơm. thành (3) Cây lúa chín
+ GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại (4) Thóc (5) Gạo
từng hình: (6) Cơm
- GV theo dõi - HS khác nhận xét
- GV chốt lại và giới thiệu bài đọc 1:
Mùa lúa chín.
2. Hoạt động khám phá – Luyện tập ( 25 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: Đọc thành tiếng dòng thơ, khổ thơ và cả bài thơ.
b, Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Mùa lúa chín. - HS đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín
với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm,
chậm rãi, thiết tha. - HS nối tiếp đọc 4 câu thơ (Đọc 2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu. lượt)
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nghĩa các từ ngữ khó: tơ kén, ri đá.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
HS đọc tiếp nối 4 đoạn thơ + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra để tạo
+ HS1: khổ thơ 1. thành tổ kén, màu vàng.
+ HS2: khổ thơ 2. + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, mình
+ HS3: khổ thơ 3. nhỏ, lông màu nâu sẫm.
+ HS4: khổ thơ 4. - HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong - HS luyện đọc.
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như
GV đã phân công. - HS thi đọc.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
các đoạn của bài đọc. đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS năng khiếu đọc lại toàn
bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
a, Yêu cầu cần đạt: HS luyện đọc 2 khổ cuối của bài thơ.
b, Cách tiến hành:
15 -Tổ chức cho HS thi đọc 2 khổ thơ - HS thi đọc 2 khổ thơ cuối.
cuối. - HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc bài - HS lắng nghe.
cho bố mẹ nghe và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Toán
BẢNG CHIA 2 ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
+ Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2.
- Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng
thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ
học tập.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
toán học; giao tiếp toán học NL; mô hình hóa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; ti vi.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu 5’
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước
khi vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc bảng nhân 2. - HS HĐ nhóm đôi đọc cho bạn
nghe bảng nhân 2.
- Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân trong bảng - 1 số nhóm chia sẻ đọc bảng
nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng. nhân 2 trước lớp.
- GV nhận xét và GTB mới. - - HS thực hiện.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 13’
Mục tiêu: Biết các cách tìm kết quả của phép chia
6:2=? và lập được bảng chia 2
Cách tiến hành:
1.GV đặt vấn đề: - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài
- Cô có phép chia: toán.
6: 2= ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu các cách HS nêu: 6 : 2 = 3
tìm kết quả của phép chia trên. HS:
- Yêu cầu HS nêu kết quả . + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều
-GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm kết quả của thành hai phần mỗi phầ 3 chấm
phép chia: 6:2=3. tròn. Vậy ta có phép chia 6 :2=3
+ Có thể dựa vào phép nhân
16 2x3=6 Vậy 6:2=3 .
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- GV chốt lại cách làm. kết quả trong bảng chia 2( Dựa
2. HS lập bảng chia 2 vào các cách mà các bạn đã chia
- YCHS lập bảng chia 2. sẻ trước lớp)
- HS ghi nhớ và đọc cho nhau
nghe bảng chia 2
- GVgiới thiệu bảng chia 2.Yc HS đọc và ghi nhớ. - HS tham gia chơi.
- GV cho HS chơi T/c “ đố bạn” trả lời phép tính
trong bảng chia 2.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 12’
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng , phép chia
trong bảng chia 2 đã học vào làm bài tập và giải
quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
Cách tiến hành: 4:2 14:2 18:2
Bài 1: Tính nhẩm 6:2 16:2 2:2
- Tổ chức cho HS đọc đề bài. TL nhóm 2, báo cáo 12:2 10:2 20:2
kết quả. - 1 HS đọc đề bài
- GV nhận xét, chốt đáp án. - TL nhóm đôi và HT bài toán
- HS nêu kết quả đã thảo luận
nhóm, nhận xét bài bạn.
- HS chữa bài và lắng nghe
Bài 2: Tính (theo mẫu) Mẫu 8l: 2= 4l
- Tổ chức cho HS đọc đề bài. TL nhóm 2, báo cáo 10kg :2 18 cm :2 16 l :2
kết quả dưới hình thức trò chơi. 14kg : 2 20dm : 2 12 l : 2
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - 1 HS đọc đề bài
- GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần 3 đội, mỗi - TL nhóm đôi và HT bài toán
đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàng dọc. Sau - HS nghe GV phổ biến cách chơi
khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép và chơi trò chơi.
tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn
cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết.
Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng
cuộc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về
bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư
duy toán học.
Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS lắng nghe cách chơi và tham
- GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu một gia chơi trò chơi.
phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để
“truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của
phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp
tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới
17 khi hết thời gian.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Đạo đức:
BÀI 9: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình.
- Nhắc nhở người thân bảo quản đồ dùng gia đình.
- Có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm,
mạnh mẽ, can đảm.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều
chỉnh hành vi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tivi, máy tính.
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5’
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài
học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về
bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
sử dụng 1 bảng nhóm và tổ chức thi: Kể
tên đồ dùng gia đình, trong 3 phút, - HS chia nhóm, hào hứng nghe GV
nhóm nào kể được nhiều hơn, nhóm đó trình bày luật chơi và tham gia trò chơi.
chiến thắng.
- GV thu bảng, kiểm tra số đáp án đúng - HS ghi kết quả vào bảng nhóm
của cả hai bảng, công bố nhóm chiến
thắng. - HS cùng GV đối chiếu đáp án, chúc
- GV dẫn dắt vào bài: Bảo quản đồ mừng đội chiến thắng.
dùng gia đình. - HS nghe GV giới thiệu bài học mới.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 25’
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
Mục tiêu: Qua việc quan sát tranh và trả
lời câu hỏi, HS thấy được bạn nhỏ trong
tranh chưa bảo quản đồ dùng gia đình.
Cách tiến hành:
- GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS - Cả lớp quan sát tranh, trả lời câu hỏi
quan sát và trả lời câu hỏi:
18 + Có những đồ dùng gia đình nào trong + Đồ dùng trong phòng: bàn, ghế, tivi,
căn phòng? bình hoa, cốc nước, gối..
+ Các đồ dùng đó được bảo quản như + Các đồ dùng được ném bừa bãi khắp
thế nào? nhà.
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày - HS trình bày
- GV cùng các bạn lắng nghe học sinh - HS lắng nghe GV nhận xét.
trình bày, GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc
cần làm để bảo quản đồ dùng gia đình
Mục tiêu: HS nêu và nhận xét được
những hành động, việc làm đúng và
chưa đúng khi bảo quản đồ dùng gia
đình.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Căn - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi, tìm ra
cứ vào những tranh trong sgk, mô tả, câu trả lời
nhận xét từng hành động, việc làm trong
mỗi tranh.
- GV đặt câu hỏi: Việc làm của các bạn trong tranh:
+ Các bạn trong tranh đã làm gì để bảo + tranh 1: lau chùi tủ lạnh
quản đồ dùng gia đình? + tranh 2: sắp xếp bàn ghế gọn gàng
+ Em hãy kể thêm những việc cần làm + tranh 3: tắt quạt khi không sử dụng
để bảo quản đồ dùng gia đình?
- GV mời các nhóm lên trình bày theo - Đại diện các nhóm trình bày
thứ tự từng tranh.
- GV khen ngợi những nhóm có câu trả - HS lắng nghe nhận xét, khen ngợi.
lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn
thiếu và kết luận.
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cân thiết
phải bảo quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của
việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
Cách tiến hành:
GV cho HS làm việc cá nhân trả lời câu - HS đọc câu hỏi và trả lời
hỏi:
+ Việc bảo quản đồ dùng gia đình mang
đến lợi ích gì?
+ Việc không bảo quản đồ dùng gia
đình dẫn đến điều gì?
- GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS trình bày
trao đổi, thảo luận.
- GV khen ngợi những nhóm có câu trả - HS lắng nghe, nhận xét, kết luận.
lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn
thiếu và kết luận.
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo
19 quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu: HS biết cách bảo quản tốt các
đồ dùng gia đình, có ý thức bảo vệ đồ
dùng.
Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi, tìm ra
những cách để bảo quản đồ gỗ, đồ nhựa,
đồ vải, đồ kim loại, đồ gốm sứ, đồ điện
trong gia đình.
- GV gọi một số cặp đứng dậy trình bày
kết quả thảo luận.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 5’
Mục tiêu:Giúp HS vận dụng kiến thức
đã học để chia sẻ và thực hiện những
việc làm thể hiện việc đồ dùng gia đình
Cách tiến hành:
- HS thi kể việc em đã làm để bảo quản - HS thi kể việc em đã làm để bảo quản
đồ dùng trong gia đình. đồ dùng trong gia đình.
-
- GV nhận xét, HDHS HT phần Luyện - HS lắng nghe.
tập vào VBT; thực hành việc rửa và cất
gọn bát đĩa,...phần vận dụng
- GV hướng dẫn HS về nhà cùng người - HS đứng dậy trình bày, nghe nhận xét.
thân lau dọn, sắp xếp lại các đồ dùng
trong nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------*****---------------------
Thứ Sáu, ngày 07 tháng 01 năm 2021
Tiếng Việt
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông
dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên,
yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân. Biết liên hệ
nội dung bài với thực tế.
+ Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó.
- Năng lực văn học:
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. Rung động trước vẻ đẹp của
đồng lúa, vẻ đẹp của lao động.
- Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx