Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 17
Thứ Ba ngày 4 tháng 1 năm 2021
Tập đọc
Tiếng rao đêm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Đọc được diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung
truyện.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
toàn”
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu:
- HS đọc ngắt nghỉ đúng, trôi chảy văn bản.
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
- GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe
4 đoạn như sau.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
Đoạn 4: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2
lần: + Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào? - Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Đám cháy miêu tả như thế nào? - Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng
kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống,
khói bụi mịt mù.
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh
Con người và hành động có gì đặc biệt? giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1
chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán
bánh giò nhưng anh có một hành động
cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất đám cháy cứu người.
ngờ cho người đọc? - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người đàn
ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái
chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ giò.
gì về trách nhiệm công dân của mỗi - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ
người trong cuộc sống ? mọi người, cứu người khi gặp nạn.
- Cho HS báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, kết luận - Các nhóm bổ sung
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - HS nghe
- Học sinh đọc lại.
4. Luyện đọc diễn cảm:(9 phút)
* Mục tiêu: Đọc được diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được
nội dung truyện.
* Cách tiến hành:
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm. - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét - HS nghe
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
- Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng
- Trong cuộc sống, em có biết tấm của anh thương binh.
gương nào có tinh thần dũng cảm, cao
thượng như nhân vật anh thương binh
trong câu chuyên?
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS. HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Kể chuyện
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
Thực hành kể chuyện: Ông Nguyễn Khoa Đăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Chăm học, chăm làm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Ổn định tổ chức - HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo
vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện
ý thức chấp hành Luật Giao thông
đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng.
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó trong - HS giải nghĩa từ khó
bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo cặp và trao đổi với nhau về
ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện - Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng đoạn
câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất. câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng (2 phút)
- Kể lại câu chuyện cho người thân cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS. HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán Tiết 86: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Tính được diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
*HS làm bài 1.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chấtchăm chỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với câu hỏi: - HS chơi trò chơi
+ Kể tên một số vật có hình dạng lập
phương? Hình chữ nhật?
+ Nêu đặc điểm của hình lập phương,
hình chữ nhật?
+ So sánh đặc điểm của hhcn và hlp.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Biết tính diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
*Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Củng cố biểu tượng về - Cho HS tự tìm hiểu biểu tượng về hình
hình hộp chữ nhật hộp chữ nhật sau đó chia sẻ kết quả
- GV KL kiến thức:
+ Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? - 6 mặt.
- GV chỉ vào hình và giới thiệu: Đây - HS quan sát.
là hình hộp chữ nhật. Tiếp theo chỉ vào 1 mặt, 1 đỉnh, 1 cạnh giới thiệu tương
tự. - Hình chữ nhật
+ Các mặt đều là hình gì?
- Gắn hình sau lên bảng (hình hộp chữ
nhật đã viết số vào các mặt). - HS lắng nghe
- Vừa chỉ trên mô hình vừa giới thiệu:
Mặt 1 và mặt 2 là hai mặt đáy; mặt 3,
4, 5, 6 là các mặt bên. - Mặt 1 bằng mặt 2; mặt 4 bằng mặt 6; mặt
+ Hãy so sánh các mặt đối diện? 3 băng mặt 5.
- Nêu tên 12 cạnh: AB, BC, AM, MN, NP,
+ Hình hộp chữ nhật gồm có mấy cạnh PQ, QM
và là những cạnh nào? - HS lắng nghe
- Giới thiệu: Hình hộp chữ nhật có 3
kích thước: Chiều dài, chiều rộng, và
chiều cao.
- GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có 6
mặt đều là hình chữ nhật. Các mặt đối
diện bằng nhau; có 3 kích thước là
chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có
8 đỉnh và 12 cạnh. - HS nhắc lại
- Gọi 1 HS nhắc lại - HS thực hiện rồi rút ra cách tính S xung
* Hướng dẫn HS làm các bài toán như quanh và S toàn phần của hình hộp chữ
SGK nhật.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính được diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Giải
nêu lại cách tính diện tích xung quanh, Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là
diện tích toàn phần của hình hộp chữ ( 5+ 4) x 2 x 3 = 54(dm2 )
nhật. Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là
54 +2 x (4 x5 ) = 949(dm2 )
Đáp số: Sxq: 54m 2
Stp :949m
Bài 2( Khuyến khích HS làm): - HS tự làm bài vào vở
HĐ cá nhân - HS chia sẻ kết quả - Cho HS tự làm bài vào vở. Bài giải
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp Diện tích xung quanh của hình tôn là:
- GV nhận xét, kết luận (6 + 4) x2 x 9 = 180(dm2)
Diện tích đáy của thùng tôn là:
6 x 4 = 24(dm2)
Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn
để làm thùng là:
180 + 24 = 204(dm2)
Đáp số: 204 dm2
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Vận dụng kiến thức để làm các bài - HS nghe và thực hiện
tập tính diện tích xunh quanh, diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 5 tháng 1 năm 2021
Toán
Tiết 87: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
*HS làm bài 1,2
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chấtchăm chỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Tổ chức cho HS thi đua làm nhanh - HS thi làm bài nhanh và trình bày.
trong vở nháp: Tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng - HS nhận xét
4m, chiều cao 3m.
- Gọi HS nhận xét - HS nghe
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài . - HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế nào? - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở đơn vị.
- GV nhận xét chữa bài: - HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật
đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
4 1 1 17
( )x2x (m2 )
5 3 4 30
Diện tích toàn phần là
17 4 1 33
x x2 (m2 )
30 5 3 30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
b) Sxq: 17 m2
31
33
Bài 2: HĐ cá nhân Stp: m2
30
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm - HS đọc - Diện tích quét sơn chính là diện tích
- Yêu cầu tự làm bài vào vở toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
- GV nhận xét chữa bài diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Khi tính diện tích xung quanh và diện - HS làm bài, chia sẻ kết quả
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta Bài giải
cần lưu ý điều gì? Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
Bài 3( Khuyến khích HS làm): HĐ cá 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
nhân Đáp số : 4,26m2
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, uốn nắn - HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ b) S
c) S d) Đ
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Ghi nhớ kiến thức để vận dụng làm các - HS nghe và thực hiện
bài tập tính diện tích xunh quanh, diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS. HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Nối các về câu ghép bằng quan hệ từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu
ở BT4).
- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ thích
hợp (BT3).
- HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3.
* Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ.
Không làm BT1, 2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động (5phút)
- Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã - HS đọc
viết ở tiết Luyện từ và câu trước.
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thêm vế cấu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3
câu ở BT4).
- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ
thích hợp (BT3).
- HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn + Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
quan hệ từ đó + Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
Bài 4: HĐ cá nhân - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS tự làm - HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìm
- Cho HS trình bày kết quả a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng điểm kém.
b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém.
c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân
đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút) - Chia sẻ với bạn về các quan hệ từ và - HS nghe và thực hiện
cặp quan hệ từ thông dụng trong tiếng
Việt. Vận dụng đặt câu.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS. HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tập làm văn
Lập chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc
một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục ý thức biết hợp tác trong công việc.
*KNS: GD kĩ năng hợp tác. Thể hiện sự tự tin. Đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS : SGK, vở viết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Kiểm tra HS:
+ HS1: nói lại tác dụng của việc lập - HS nêu
chương trình hoạt động.
+ HS2: nói lại cấu tạo của chương trình - HS nêu
hoạt động.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý
trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa
phương).
* Cách tiến hành: - Cho HS đọc đề bài. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- GV nhắc lại yêu cầu:
+ Các em đọc lại 5 đề bài đã cho - HS đọc thầm lại yêu cầu và đọc cả 5
+ Chọn 1 đề bài trong 5 đề bài đó và lập đề, chọn đề hoặc tự tìm đề.
chương trình hoạt động cho đề bài các em
đã chọn.
+ Nếu không chọn 1 trong 5 đề bài, em có
thể lập 1 chương trình cho hoạt
động của trường hoặc của lớp em.
- Cho HS nêu đề mình chọn. - HS lần lượt nêu đề bài mình sẽ lập
chương trình.
- GV đưa bảng phụ đã viết cấu tạo ba - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
phần của một chương trình hoạt động.
*Cho HS lập chương trình hoạt động
- GV phát cho 4 HS 4 bảng nhóm
- Nhắc HS ghi ý chính. Viết chương
trình hoạt động theo đúng trình tự.
1. Mục đích
2. Công việc- phân công
3. Tiến trình
- Ghi tiêu chí đánh giá chương trình hoạt
động lên bảng
- Học sinh làm bài - 4 HS làm bài vào bảng nhóm. HS còn
lại làm vào nháp.
- Cho HS trình bày kết quả. - Một số HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và khen HS làm bài tốt. - HS nghe
- GV chọn bài tốt nhất trên bảng, bổ sung
cho tốt hơn để HS tham khảo.
3. Hoạt động vận dụng: (2 phút)
HS ghi nhớ kiến thức để vận dụng lập - HS nghe và thực hiện
chương trình hoạt động trong thực tế.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 6 tháng 1 năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO HS CHƯA HOÀN THÀNH
Toán
Tiết 90: Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân (cộng, trừ, nhân).
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chấtchăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bài tập
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- YC học sinh nhắclại quy tắc cộng, trừ - HS nêu quy tắc.
số thập phân.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu nội dung ôn tập - HS lắng nghe, ghi vở.
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân (cộng, trừ, nhân).
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
Đặt tính rồi tính:
197,06 + 18,2 3 5,05 + 61,7
68,95 + 32,16 98 + 5,1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu - Học sinh làm bài vào vở.
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách cộng hai số thập phân, lưu
ý kĩ cách đặt tính.
Bài 2:HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở.
Đặt tính rồi tính:
39,63 - 8,85 90,48 - 54,69
60,86 - 49,77 99 – 8,7
- Gọi HS đọc yêu cầu - GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách trừ hai số thập phân, lưu ý
kĩ cách đặt tính.
Bài 3:HĐ cá nhân
Đặt tính rồi tính:
34,4 x 2,5 52,4 x 2,7 - HS làm bài vào vở.
4,25 x 2,08 34 x 1,9
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách nhân hai số thập phân, lưu
ý kĩ cách đánh dấu phẩy ở tích trong
từng trường hợp.
3. Hoạt động vận dụng(2 phút)
- Dặn HS vận dụng kiến thức đã luyện - HS nghe
tập để làm các bài tập tương tự
GV nhận xét tiết học HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
Tiết 91: Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hiện đượccác phép tính với số thập phân (nhân, chia), vận dụng giải toán Tìm
x.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);
Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình
huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chấtchăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bài tập
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- YC học sinh nhắclại quy tắc cộng, trừ - HS nêu quy tắc.
số thập phân.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu nội dung ôn tập - HS lắng nghe, ghi vở.
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của
biểu thức, giải toán có lời văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
Đặt tính rồi tính:
2,3 x 1,6 12,3 x 4,1
5,23 x 2,3 6,5 x 1,7
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở.
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu - HS chữa bài ở bảng lớp.
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách trừ hai số thập phân, lưu ý
kĩ cách đặt tính.
Bài 2: HĐ cá nhân
Đặt tính rồi tính:
100,25 : 2,5 45,3 : 1,5
0, 36: 0,9 8,4 48 : 1,6
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu - HS làm bài vào vở.
cần). Kiểm tra bài làm của các em. - HS chữa bài ở bảng lớp.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách chia số thập phân cho số tự
nhiên ( mức độ đơn giản)
Bài 3: HDD cá nhân
Tìm x:
a) X + 3,4 = 10
b) X: 2,8 = 20 – 1,7
c) X x 4,5 = 90 + 4,5 - Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách làm từng dạng bài.
3. Hoạt động vận dụng(2 phút)
- Dặn HS vận dụng kiến thức đã luyện - HS nghe
tập để làm các bài tập tương tự
GV nhận xét tiết học HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................._
____________________________________________________
Buổi chiều
Toán
Tiết 88: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*HS làm bài tập 1,2.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);
Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình
huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn phần Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
của hình hộp chữ nhật. + Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì? hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Hình thành công thức
thức tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
(trang 111) - HS đọc
- GV cho HS quan sát mô hình trực
quan về hình lập phương. - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
+ Các mặt của hình lập phương đều là trước lớp
hình gì? - Đều là hình vuông bằng nhau.
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
của hình lập phương? phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được - HS nhận biết
hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để
từ đó tự rút ra được quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình lập phương ta làm thế nào? - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào? - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính. - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
+ GV nhận xét ,đánh giá. Bài giải Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài 1,2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài. Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn phương đó là:
phần hình lập phương. (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài Bài giải:
- GV nhận xét Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút) Ghi nhớ cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh và diện tích toàn phần của hình
lập phương để giải các bài tập vận
dụng.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tập làm văn
Trả bài văn tả người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình
tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người.
- Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng, hoặc viết lại một đoạn văn cho hay
hơn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức thể hiện tình cảm với người được tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi một số lỗi chính tả HS mắc phải.
- HS : SGK, vở viết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho 2 HS lần lượt đọc lại chương trình - HS đọc
hoạt động đã làm ở tiết Tập làm văn
trước
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động nhận xét và sửa lỗi bài văn:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết,
trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người.
- Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng, hoặc viết lại một đoạn văn cho
hay hơn. * Cách tiến hành:
*Nhận xét chung về kết quả của cả lớp
- GV đưa bảng phụ đã ghi 3 đề bài của - 1 HS đọc lại 3 đề bài
tiết kiểm tra viết ở tuần trước.
- GV nhận xét chung về kết quả của cả - HS lắng nghe
lớp
- Ưu điểm:
+ Xác định đúng đề bài
+ Viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp.
- Tồn tại: (VD)
+ Một số bài bố cục chưa chặt chẽ
+ Còn sai lỗi chính tả
+ Còn sai dùng từ, đặt câu
* Hướng dẫn HS chữa bài
+ Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các loại
lỗi HS mắc phải.
- GV trả bài cho HS. - HS nhận bài, xem lại những lỗi mình
mắc phải.
- Cho HS lên chữa lỗi trên bảng phụ - Lần lượt một số HS lên chữa từng lỗi
trên bảng. HS còn lại tự chữa trên nháp.
- GV nhận xét và chữa lại những lỗi HS - Lớp nhận xét phần chữa lỗi trên bảng
viết sai trên bảng bằng phấn màu.
+ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- Cho HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. - HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi.
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
+ Hướng dẫn HS học tập những đoạn
văn, bài văn hay.
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay. - HS lắng nghe và trao đổi về cái hay,
cái đẹp của đoạn, của bài.
- Yêu cầu HS viết lại đoạn văn cho đúng - HS nghe
hoặc hay hơn
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
Rút kinh nghiệm từ các lỗi của bài viết - HS nghe và thực hiện
để viết bài văn tả người hay hơn
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx