Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 26
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người
phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự
hào.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất:Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trò chơi
từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên
và trả lời câu hỏi.
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
- HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải
nghĩa từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần. - Cả lớp theo dõi
1 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu
dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm
nào trong trang phục của phụ nữ Việt màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo
Nam xưa? cánh nhiều màu bên trong.Trang phục
như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
trở nên tế nhị, kín đáo.
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa
áo dài tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
chiếc áo dài cổ truyền? thân và áo năm thân. Áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau
ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là
hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ
buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm
thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước
may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi
vạt phải.
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
vải phía trước và phiá sau.
Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của Việt Nam
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách
cho y phục truyền thống của Việt dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt
Nam? Nam ai cũng thích mặc áo dài/...
+ Em có cảm nhận gì về người thân + HS có thể giới thiệu ảnh người thân
khi họ mặc áo dài? trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
của mình.)
- GVKL: - HS nghe
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần
đọc với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. + 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
2 xưa...thanh thoát hơn”. cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp,
luôn cách đọc cho HS.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
thi đọc. những bạn đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
5. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Qua bài học trên, em biết được điều - HS nêu:
gì ? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam
đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là
trang phục truyền thống của người phụ
nữ Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS nghe và thực hiện
- Đọc trước bài Người gác rừng tí hon.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chính tả
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- ghi)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét,
tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
-Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực
ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất:Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa
+ Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
khó (tên một số danh hiệu học ở tiết
trước)
3 - GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái
bài? giỏi giang, thông minh, được xem là một
trong những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện
Thanh niên,
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện - HS viết bảng con (giấy nháp )
viết
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả.
4 - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta
là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu
và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong lao động
sản xuất.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu - HS nghe và thực hiện
và giải thưởng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
-HS làm BT: Bài 1,2, 3(a)
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - Hs chơi trò chơi
nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích
đã học.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
5 * Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi
- Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
2 2 2
- GV nhận xét, kết luận 8m 5dm = 8,05m
8,05m2
8m2 5dm2 < 8,5m2
8,05m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
8,05m2
7m3 5dm3 > 7,005m3
7,005m2
7m3 5dm3 < 7, 5m3
7,005m2
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài 2: HĐ cá nhân 2,094dm3
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và
nêu cách giải.
- GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân.
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2/3 = 100 (m)
Diện tích thửa ruộng đó là:
150 x 100 = 15000 (m2)
15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 x 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9 tấn
Bài 3a: HĐ cá nhân Đáp số: 9 tấn
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và nêu cách làm - Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3x 2,5 = 30 ( m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
a, Số lít nước mắm chứa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l
Đáp số: a. 24000l
Bài 3b:
HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS chia sẻ cách làm
6 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
b) Diện tích đáy bể là:
4 x 3 = 12 (m2)
Chiều cao của mực nước chứa trong bể
là:
24 : 12 = 2(m)
Đáp số: 2m
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6m2 7dm2 = 6,07dm2
6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2 470dm2 = 4,7m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3 4m3 3dm3 =4,003 dm3
234cm3= 0,234dm3
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
-Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu
dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích
hợp (BT3).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ,bảng nhóm
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi,
chấm than.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
7 * Mục tiêu: Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được
các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và
dùng dấu câu thích hợp (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài -1HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm SGK.
- GV gợi ý HS làm bài: Các em cần - HS theo dõi
đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các
câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu
kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền
dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm
thì điền dấu chấm cảm.
- HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng
phụ, chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại câu trả lời đúng Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu !
Các câu 2, 7, 11 điền dấu ?
Các câu còn lại điền dấu .
- Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui. - 2 HS đọc
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc
- Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn - HS theo dõi
và xác định xem từng câu kể, câu hỏi
hay câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát
hiện lỗi để sửa.
- HS làm bài vào vở - HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm bài.
- GV chốt lại kết quả. - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng
dấu chấm than.
- Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu
hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi.
- Giỏi thật đấy!
- Không!
- Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ
giặt giúp.
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc nội dung của bài tập 3. - Cả lớp theo dõi
- Theo nội dung được nêu trong các ý - HS suy nghĩ
a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với dấu
câu nào?
- Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - HS tự làm bài trong vở, chia sẻ
- GVnhận xét, kết luận + Đáp án:
a. Chị mở cửa sổ giúp em với!
b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mìnhđi
thăm ông bà?
c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời!
d. Ôi, búp bê đẹp quá!
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
8 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những em học tốt.
- Vận dụng cách sử dụng các dấu câu - HS nghe và thực hiện
vào viết cho phù hợp.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Yêu cầu HS ôn bài, ai chưa hoàn
thành thì tiếp tục làm .
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện.
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được
cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ có tài.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Kính trọng và biết những người phụ nữ anh hùng.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết
về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động Khởi động (3’)
- GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu - HS thi kể chuyện
chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu
hỏi về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài
học em tự rút rút ra.
- Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)
* Mục tiêu: Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu
được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân
vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người
phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
(Lưu ý HS M1,2 lập dàn ý được câu chuyện phù hợp)
* Cách tiến hành:
9 - GV gọi HS đọc đề bài - Kể 1 chuyện em đã nghe, đã đọc về
một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có
tài.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý.
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 1. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1.
- Gọi HS giới thiệu truyện mà các em đã - HS nêu tên câu chuyện đã chọn
chuẩn bị. (chuyện kể về một nhân vật nữ của
Việt Nam hoặc của thế giới; truyện em
đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác ).
- Gọi HS đọc gợi ý 2. - 1 HS đọc gợi ý 2, đọc cả mẫu : (Kể
theo cách giới thiệu chân dung nhân vật
nữ anh hùng La Thị Tám). GV nói với
HS : theo cách kể này, HS nêu đặc
điểm của người anh hùng, lấy ví dụ
minh hoạ).
- Gọi HS đọc gợi ý 3, 4. + 1 HS đọc gợi ý 3, 4.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: HS kể được câu chuyện theo yêu cầu.
(Giúp đỡ HS(M1,2) kể được câu chuyệntheo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- HS kể chuyện + 2, 3 HS M3,4 làm mẫu: Giới thiệu
trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu
tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn
biến của chuyện bằng1,2 câu).
- Cho HS thực hành kể theo cặp. + HS làm việc theo nhóm: từng HS kể
- GV có thể gợi ý cách kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi
+ Giới thiệu tên truyện. về ý nghĩa câu chuyện.
+ Giới thiệu xuất xứ, nghe khi nào? đọc ở
đâu?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính của truyện là gì?
+ Lí do em chọn kể câu chuyện đó?
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể trước lớp. + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
Kết thúc chuyện mỗi em đều nói về ý
nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra
nhờ câu chuyện.
- Khen ngợi những em kể tốt - Cả lớp và GV nhận xét,
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện
hay nhất, hiểu chuyện nhất.
3. Hoạt động ứng dụng (2’)
- Về nhà tìm thêm các câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung như trên để đọc thêm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
10 .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Biết:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thời gian.
- Xem đồng hồ.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ,đồng hồ.
- HS : SGK, vở , bảng con
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
nội dung về bảng đơn vị đo thời gian:
+ VD: 1năm= ....tháng 48 giờ = ...ngày
1ngày = ...giờ 36 tháng = ...năm
1giờ = ....phút
1phút = ...giây
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thời gian.
- Xem đồng hồ.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3.
* Cách tiến hành:
11 Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian.
a.1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm (thường) có 365 ngày
1 năm (nhuận) có 366 ngày
1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày
Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày
b. 1 tuần lễ có 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
- Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách làm một
số câu.
a. 2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
b. 28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
c. 60 phút = 1 giờ
45 phút = 3 giờ = 0,75 giờ
4
15 phút = 1 giờ = 0,25 giờ
4
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
90 phút = 1,5 giờ
d. 60 giây = 1 phút
90 giây = 1,5 phút
1 phút 30 giây = 1,5 phút
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao
- Yêu cầu HS làm bài; trả lời miệng. nhiêu phút.
- GV nhận xét, kết luận - HS nêu kết quả
+ 10 giờ
+ 6 giờ 5 phút
+ 9 giờ 43 phút
+ 1 giờ 12 phút
Bài 4:( Khuyến khích HS làm thêm)
- HS đọc bài và tự làm bài
- GV quan sát, uốn nắn học sinh nếu - HS đọc bài và làm bài
cần thiết. - HS chia sẻ cách làm
12 - GV nhận xét Bài giải
Khoanh vào đáp án B
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 năm 4 tháng = 52 tháng
4 năm 4 tháng = ... tháng 3 giờ 25 phút = 205 phút
3 giờ 25 phút = ... phút 2 ngày 15 giờ = 63 giờ
2 ngày 15 giờ = ... giờ 84 phút = 1 giờ 24 phút
84 phút = .... giờ ... phút
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
Toán
PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
-HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải
13 toán.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
* Cách tiến hành:
*Ôn tập về các thành phần và các tính - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
chất của phép cộng
+ Cho phép cộng : a + b = c - HS đọc
a, b, c gọi là gì ? + a, b : Số hạng
c : Tổng
+ Nêu tính chất giao hoán của phép - Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng
cộng. thì tổng đó không thay đổi
a + b = b + a
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - Muốn cộng một tổng hai số với một
số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng
với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
( a + b ) + c = a + ( b + c )
- Một số cộng với 0 , 0 cộng với một
số đều bằng chính nó
* Luyện tập a + 0 = 0 + a = a
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Tính.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài vào vở,
- GV nhận xét, kết luận - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
a) 889972 + 96308 = 986280
5 27 5 21 5 26
c) 3 x = + = =
7 7 7 7 7
d) 926,83 + 549,67 = 1476,5
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính - HS làm việc cá nhân.
chất kết hợp và giao hoán để tính - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
- GV nhận xét , kết luận a. ( 689 + 875 ) + 125
= 689 + ( 875 + 125 )
= 689 + 1000
= 1689
b.
2 4 5 2 5 4
7 9 7 7 7 9
7 4 4 4
1 1
7 9 9 9
c).5,87 + 28,69 + 4,13
= (5,87 + 4,13) + 28,69
= 10 + 28,69
= 38,69
Bài 3: HĐ cá nhân
14 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Không thực hiện tính nêu kết quả tìm
x và giải thích
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x - HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả.
- Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và a. x = 0 vì số hạng thứ hai và tổng của
nhận xét phép cộng đều có giá trị là 9,68 mà
- GV nhận xét , kết luận chúng ta đã biết 0 cộng với số nào cũng
có kết quả là chính số đó.
2 4
b) + x =
5 10
2 4 2 2
x = 0 (vì = ta có + 0 = =
5 10 5 5
4
)
10
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét , kết luận - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài giải
Mỗi giờ cả hai vòi chảy được
1 1 9 45
45%
4 5 20 100 ( thể tích bể)
Đáp số : 45% thể tích bể
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng tính bằng cách - HS làm bài:
thuận tiện biểu thức sau: 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41
2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=.... =( 2,7 + 4,3) + ( 3,59 + 5,41)
= 7 + 9
= 16
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS ghi nhớ các tính chất của - HS nghe và thực hiện
phép tính để vận dụng vào tính toán,
giải toán.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con
vật (BT1).
-Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
15 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu quý con vật
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê
những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4).
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- GV kiểm tra vở của một số HS đã - HS chuẩn bị
chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê
những bài văn tả con vật em đã đọc, đã
viết trong học kỳ 2, lớp 4 ).
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn
tả con vật (BT1).
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các - Lớp đọc thầm
câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - Các nhóm làm bài vào giấy nháp.
- HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
+ Bài văn trên gồm mấy đoạn? + Bài văn trên gồm 4 đoạn.
+ Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của
chim họa mi vào các buổi chiều.
+ Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa
mi vào buổi chiều.
+ Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của
họa mi trong đêm.
+ Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm
rất đặc biệt của họa mi.
+ Tác giả bài văn quan sát chim họa mi + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi
hót bằng những giác quan nào? bay đến đậu trong bụi tầm xuân - thấy
hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ
ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài
cổ ra mà hót, xù lông rũ hết những giọt
16 sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang
bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh
bay đi.
+ Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót
của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe
thấy tiếng hót vang lừng chào nắng
sớm của nó vào các buổi sáng.
+ Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong bài
sánh trong bài mà em thích; giải thích lí chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng hót
do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi
đó? rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế
mà âm thanh vang mãi trong tĩnh
mịch..).
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả
hình dáng hoặc hoạt động của một con
vật mà em yêu thích.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn - HS nối tiếp nhau giới thiệu
văn em định viết cho các bạn cùng
nghe.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả lớp
- GV nhận xét, sửa chữa bài của HS viết vào vở, sau đó chia sẻ trước lớp
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------
Địa lí
CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại
Dương, châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo,
quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
+ Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương,
châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.
17 + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,
- HS (M3,4): Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a với
các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa
van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực.
+ Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu
Nam Cực.
- HS : SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi
dung là các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ?
+ Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ?
+ Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của
người dân châu Mĩ ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại
Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
* Cách tiến hành:
1. Châu Đại Dương
Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân)
- Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-
SGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng
phần đất nào? trung tâm và tây nam Thái Bình
- Trả lời các câu hỏi trong mục a trong Dương.
SGK. - HS trả lời.
- Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của
châu Đại Dương?
Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân)
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn - HS làm bài
thành bảng sau - Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ
Khí hậu Thực, động tranh ảnh.
18 vật - Nhận xét, bổ sung.
Lục địa
Ô-xtrây -li-a
Các đảo
và
quần đảo
Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá
nhân)
- Nhận xét dân số của châu Đại - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu
Dương? Chủng tộc như thế nào? người, (rất ít.) Đa số là người di cư da
trắng và người bản địa da màu sẫm,
mắt đen, tóc xoăn.
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế
xtrây-li-a? giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò
và sữa
2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp
- Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, - HS chỉ, nêu.
quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc
biệt ?
- Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ,
của châu Nam Cực? ĐV chủ yếu của châu Nam Cực.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu
- Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện
ảnh về thiên nhiên và con người ở châu
Đại Dương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2022
Toán
PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần
chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
-Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
19 + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép
cộng.
- GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ
*Cách tiến hành:
- Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
tính chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
là gì ? b : Số trừ
c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
+ Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với
số trừ.
- GV đưa ra chú ý :
a - a = 0
a - 0 = a
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả
a. 8923 – 4157 = 4766
Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
27069- 9537 = 17559
Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
b.
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc
tuaanf26-m_5ce8118dbd.doc