Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 27
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022
Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật"với nội dung đọc thuộc lòng bài
thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội
dung bài thơ.
- Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp
xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang
phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ
nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
-Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế
cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì
? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo
dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn
trong chiếc áo dài...
- Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu:- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia
đoạn ? bài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã
tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
- HS đọc bài nối tiếp lần 2.
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp,
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân
biệt lời các nhân vật:
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện
vọng muốn làm thật nhiều việc cho
Cách mạng. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ
dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
cho Út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu
này? truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ
truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo
bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất.
Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa
sáng tỏ.
+ Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm
nhiều việc cho Cách mạng.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu:Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc.
đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết
giấy gì "
+GV đọc mẫu. - HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi
trước lớp. bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
5. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
bài văn theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út). ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------
Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nghe- viết đúng bài chính tả.
-Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2,
BT3a).
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất : Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi
chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các
huân chương, danh hiệu, giải
thưởng:Huân chương Lao động,
Huân chương Sao vàng, Huân
chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú,
Nghệ sĩ Nhân dân.
- Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại
hoa tên các huân chương, giải
thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam. - Cả lớp lắng nghe.
- Đoạn văn kể về điều gì?
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền,
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
em dễ viết sai - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
sai: 30, XX,
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài(3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm
chương ( BT2, BT3a).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ
phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả
- GV nhận xét, chữa bài * Lời giải:
a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá,
văn nghệ, thể thao
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì : Huy chương Bạc
- Giải ba :Huy chương Đồng
b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài
năng:
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân - Danh hiệu cao quý:Nghệ sĩ Ưu tú
c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn
bóng đá xuất sắc hằng năm:
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi
giày Vàng, Quả bóng Vàng,
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc:Đôi giày
Bạc, Quả bóng Bạc.
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy
tên các huy chương, giải thưởng, chương, giải thưởng, danh hiệu
danh hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc theo nhóm đôi
- HS trình bày, HS khác nhận xét. * Lời giải:
- GV xác nhận kết quả đúng. a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy
chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc
trẻ em Việt Nam.
b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy
chương Vàng.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết:
đúng quy tắc viết hoa:
+ quả cầu vàng + Quả cầu Vàng
+ bông sen bạc + Bông sen Bạc
+ cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Chuẩn bị tiết sau
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các huy chương, danh hiệu, giải
thưởng và kỉ niệm chương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------
Toán PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính
nhẩm, giải bài toán.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, bảng con
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
*Mục tiêu: Nắm được một số tính chất cơ bản của phép nhân.
*Cách tiến hành:
- GV viết lên bảng: a x b = c - HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích.
+ Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất
của phép nhân? vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày.
+ Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung.
em đã được học?
1. Tính chất giao hoán. a x b = b x a
2. Tính chất kết hợp. (a x b) x = a x (b x c)
3. Nhân 1 tổng với 1 số. (a + b) x = a x c + b x c
4. Phép nhân có thừa số bằng 1. 1 x a = a x 1 = a
5. Phép nhân có thừa số bằng 0. 0 x a = a x 0 = 0
3. HĐ thực hành:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để
tính nhẩm, giải bài toán.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
*Cách tiến hành: Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài a) 4 802 x 324 = 1 555 848
4 8 4 5 20
b) x2 ; x
17 17 7 12 84
c) 35,4 x 6,8 = 240,72
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải, trao đổi bài với bạn.
- GV nhận xét chữa bài a) 3,25 x 10 = 32,5
3,25 x 0,1 = 0,325
b) 417,56 x 100 = 41756
417,56 x 0,01 = 1,1756
c) 28,5 x 100 = 2850
28,5 x 0,01 = 0,285
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả
a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8
= 10 x 7,8
= 78
- Bạn đã vận dụng những tính chất - Tính chất giao hoán, kết hợp.
nào của phép nhân để giải bài toán 3?
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài - HS đọc đề bài, phân tích đề.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tính quãng đường, biết vận tốc và thời
gian.
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ
là:
48,5 x 1,5 = 72,75 ( km)
Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5
giờ là :
33,5 x 1,5 = 50,25 ( km)
Quãng đường AB dài là:
72,75 + 50,25 = 123( km)
Đáp số: 123km
- Bạn nào có cách giải khác không? - HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy tổng vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp
nhau.( 48,5 + 33,5) x 1,5 = 123km
Bài giải
Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:
48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường AB dài là:
82 x1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123 km.
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS nhân nhẩm các phép tính - HS nêu kết quả
sau:
0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =.... 0,23 x 10 = 2,3 5,6 x 100 =560
5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =.... 5,67 x 0,1=.0,567 123 x 0,01 =1,23
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số - HS nghe và thực hiện
tự nhiên, số thập phân, phân số.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
Tập đọc
BẦM ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người
mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
-Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất:Giáo dục tình yêu thương cha mẹ
*GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng - GV:+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
mật" với nội dung là đọc bài Công việc
đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài:
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn.
chị Út là gì?
- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như
truyền đơn? mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn
giắt trên lưng quần. Chị rảo bước,
truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới
chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn
làm được thật nhiều việc cho Cách
mạng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu:- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần
lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa
từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người
chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng
bài thơ).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ
nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội
ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con:
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
+ Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy
nhiêu.
+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương
chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu
con.
- GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng
bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt
Nam.
- Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn,
băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ?
- GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc,
thời điểm các làng quê vào vụ cấy
đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến
sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ
phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa.
- GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có
sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên gì hay ?
lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con,
những việc con làm không thể sánh với
những vất vả, khó nhọc của người mẹ
nơi quê nhà. 4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2
dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi
đúng giữa các dòng thơ.
- Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc
- Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
bài thơ.
5. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo,
nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ
là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất
nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất
nước. /
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1).
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm, SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của
mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu)
- GV nhận xét - HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
(BT1).
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các
em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu
phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp
đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong
bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu
phẩy.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo
cặp, nhóm vào vở.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp
Tác dụng của dấu phẩy ví dụ
b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu
nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì
Ngăn cách các bộ phận
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên
cùng chức vụ trong câu.
hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của
mình cho sự nghiệp chung.
Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy
chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng.
Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ
trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó.
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
vào ô trống nào trong mẩu chuyện sau?
Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc.
- Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện kể về - 1 HS (M3,4) đọc mẩu chuyện Truyện
bình minh. kể về bình minh, đọc giải nghĩa từ
khiếmthị.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc
thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu
chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống
trong SGK.
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu phẩy - HS nghe và thực hiện
để sử dụng cho đúng.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các dấu câu trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong
thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, yêu thích môn học..
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS làm bảng con: Đặt tính và - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào
tính: bảng con. a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54
c) 34,6 x 76,9
- Nêu các tính chất của phép nhân. - 1 HS trình bày các tính chất của phép
- Gv nhận xét nhân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong
thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Chuyển thành phép nhân rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm sau đó
- GV nhận xét chữa bài. chia sẻ kết quả
* Lời giải:
a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg
= 6,75 kg x 3
= 20,25 kg
b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3
= 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 )
= 7,14m2x 5
= 35,7m2
c) 9,26dm3x 9 + 9,26dm3
= 9,26dm3( 9 + 1)
= 9,26dm3x 10
3
Bài tập 2: HĐ cá nhân = 92,6dm
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong dãy tính.
a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15
= 7,275
b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2
= 10,4
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán
- Yêu cầu HS làm bài - HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở,
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS
tìm cách giải khác Bài giải
Số dân của nước ta tăng thêm trong
năm 2001 là :
77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người)
Số dân của nước ta tính đến cuối năm
2001 là:
77515000+1007695=78522695(người)
Đáp số: 78 522 695 người.
C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001
so với năm 2000 là 101,3 %
Số dân nước ta năm 2001 là:
77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695
( người )
Bài 4: ( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân - HS nhắc lại
- Học sinh nhắc lại công thức chuyển Vthuyền đi xuôi dòng = Vthực của thuyền + Vdòng
động thuyền. nước
Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng
nước
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Bài giải
Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng
là:
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)
Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết
1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ.
Độ dài quãng sông AB là:
24,8 x 1,25 = 31 (km)
Đáp số: 31 km
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần - HS nhắc lại
trăm
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển - HS nghe và thực hiện
động.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022
Toán
PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số.
- Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong
tính nhẩm.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của phép chia hết, chia có dư
*Cách tiến hành:
* Phép chia hết
- GV viết phép tính lên bảng a :b = c - a là số bị chia, b là số chia, c gọi là
- Yêu cầu HS nêu các thành phần của thương.
phép tính.
- Em hãy nêu các tính chất của phép - Tính chất của phép chia:
chia? + a : 1 = a
+ a: a = 1 ( a khác 0 )
+ 0 : b = 0 ( b khác 0 )
* Phép chia có dư - GV viết lên bảng phép chia - HS nêu thành phần của phép chia.
a : b = c( dư r) - Số dư bé hơn số chia ( r < b)
- Nêu mối quan hệ giữa số dư và số
chia?
3. HĐ thực hành:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng
trong tính nhẩm.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính rồi thử lại (theo mẫu)
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét chữa bài. a) 8192 : 32 = 256
thử lại : 256 x 32 = 8192
b)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia
- GV nhận xét chữa bài. hai phân số
3 2 3 5 15
:
10 4 10 2 20
4 3 4 11 44
:
7 11 7 3 21
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra cho
- GV nhận xét chữa bài. nhau.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44
25 x 10 = 250 11 x 4 = 44
48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64
48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64
95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0
72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500
+ Bạn hãy nêu cách chia nhẩm với - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01;
0,1 ; 0,01; 0,001 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 10;
100; 1000
+ Muốn chia một số cho 0,25; 0,5 ta - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2
làm thế nào ?
Bài 4: ( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Cho HS làm bài cá nhân a) 5
3
b) 10
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài học vừa rồi, em biết được - Qua bài học và rồi em biết thực hiện
điều gì ? phép chia các số tự nhiên, số thập phân,
phân số và vận dụng để tính nhẩm.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia - HS nghe và thực hiện
bằng các bài toán tương tự.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
-Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2)
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Tôn trọng phụ nữ
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy
và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu
phẩy.
- GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải:
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách,
đúng. làm nên những việc phi thường.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù.
+ Trung hậu: có những biểu hiện tốt
đẹp và chân thành trong quan hệ với
mọi người.
+ Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư-
ờng là việc nhà một cách giỏi giang.
b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất
khác của người phụ nữ VN: cần cù,
nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu
dàng, nhường nhịn,
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên
phẩm chất gì của người phụ nữ Việt
Nam?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước
- GV nhận xét chữa bài lớp
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. * Lời giải:
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn:
Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx
Tuan_27_41e012f540.docx
tuan_27_f0057f7349.doc