Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 31
Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2022
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất; Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu
nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
- HS: SGK. vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động Khởi động (3’)
- Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện
trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về việc gia đình, nhà
trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em
cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã
đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
tìm những câu chuyện ngoài SGK Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia
kể công tác xã hội.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã
hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
1 * Cách tiến hành:
* Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK
của bài
+ Kể những việc làm gia đình, nhà - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo
trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập,
nhi ? - Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em
tiến bộ trong học tập.
+ Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho
hiện bằng những việc làm cụ thể nào ? các phong trào; tham gia trồng cây, làm
vệ sinh đường làng ngõ xóm,
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu - HS tiếp nối nhau giới thiệu
chuyện định kể.
* Hoạt động : HS thực hành kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp - HS thi kể chuyện
- GV và HS nhận xét đánh giá và bình
chọn
3. Hoạt động ứng dụng (2’)
- Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người
điều gì ? quan tâm chăm sóc.
- Nhận xét tiết học - HS nghe
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần
chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của
phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
2 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa
biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài1(cột 1) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
a) 683 x 35 = 23 905
b)
c) 36,66 : 7,8 = 4,7
d) 16 giờ 15 phút : 5 = 3 giờ 15 phút
- Chốt : - HS nêu
+ Nêu cách thực hiện nhân, chia hai
phân số ? - Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số ở
+ Muốn chia số thập phân cho một số phần thập phân của số chia thì chuyển
thập phân ta làm thế nào? dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải
bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm phép
chia như chia cho số tự nhiên.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) 0,12 x x = 6 c) 5,6 : x = 4
nêu lại cách tìm thành phần chưa biết x = 6 : 0,12 x = 5,6 : 4
trong phép tính x = 50 x = 1,4
2
b) x : 2,5 = 4 d) x x 0,1 =
5
3 2
x = 4 x 2,5 x = : 0,1
5
x = 10 x = 4
Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề, tóm tắt
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
Số đường bán trong hai ngày đầu là:
2400 : 100 x ( 40 + 35) = 1800 ( kg)
Số đường bán trong ngày thứ ba là:
2400 – 1800 = 600 ( kg)
Đáp số: 600 kg đường
Bài 4: ( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân - HS đọc đề
- Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và làm bài sau đó
- HS tự phân tích đề và làm bài chia sẻ kết quả
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết Bài giải
- GVKL Vì tiền lãi bằng 20% tiền vốn, nên tiền
vốn là 100% và 1 800 000 đồng bao
gồm:
100% + 20% = 120%(tiền vốn)
Tiền vốn để mua số hoa quả đó là:
1800 000 : 120 x 100 = 1500000(đ)
Đáp số : 1500 000 đồng
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm thêm.
- Nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS ôn lại các dạng toán được - HS nghe và thực hiện
nêu trong bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu
gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2).
- Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
4 a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II-CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1.
- HS: SGK, bảng phụ
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS đọc đoạn văn trình bày suy - HS đọc
nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết
LTVC trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1);
- Tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại 3 -Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
tác dụng của dấu gạch ngang. vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài.
đôi. - HS trình bày
- GV nhận xét chữa bài - HS khác nhận xét.
Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - Tất nhiên rồi.
nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ
đều như vậy
Đánh dấu phần chú thích trong câu + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ dần,
nhỏ dần. (chú thích đồng thời miêu
tả giọng công chúa nhỏ dần)
+ Đoạn b: , nơi Mị Nương- con gái
vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn
Tinh (chú thích Mị Nương là con
gái vùa Hùng thứ 18)
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia công tác
5 xã hội.
- Tham gia tuyên truyền, cổ động
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt
sĩ, giúp đỡ,
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu của
Cái bếp lò bài
- Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu
+ Tìm dấu gạch ngang trong mẩu
chuyện Cái bếp lò.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang
trong từng trường hợp.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày.
- GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch - HS nêu
ngang ?
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
gạch ngang để dùng đúng dấu câu này
khi viết bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn.
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn.
II. CHUẨN BỊ
- GV:Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
6 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác - HS xác định
định yêu cầu của mỗi đề văn.
- GV nhận xét- Ghi bảng - HS viết vở
2. Hoạt động chữa trả bài văn:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn.
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
* Cách tiến hành:
*GV nhận xét chung về kết quả làm bài
của cả lớp.
+ Nhận xét về kết quả làm bài
- GV đưa ra bảng phụ.
- GV nhận xét chung : Một số em có
bài làm tốt . Một số em có tiến bộ viết
được một số câu văn hay giàu hình ảnh.
Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính
tả, diễn đạt ý còn lủng củng
+ Thông báo số điểm cụ thể
* Hướng dẫn HS chữa bài
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi - HS chữa lỗi chung.
diễn đạt bài của một số đoạn
( đưa ra bảng phụ)
+ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong - HS tự chữa lỗi trong bài.
bài.
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn,
bài văn hay.
- GV đọc bài làm của những em có - HS nghe bài văn của của một số bạn.
điểm tốt.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: - HS nghe và nêu nhận xét.Ví dụ:
phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài -Trong bài : từ ngữ hay, gợi tả, gợi cảm
văn của bạn. : trăng sóng sánh trong đôi thùng gánh
nước kĩu kịt của các anh chị gánh nước
đêm trăng; trăng sà xuống nói chuyện
làm ăn cùng các bác xã viên, thảm rơm
vàng mềm mại, nâng từng bước chân
của bọn trẻ nhỏ
- Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cho - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa
đúng hoặc hay hơn. đạt viết lại cho hay hơn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại của - HS đọc bài
mình.
- GV nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
7 - Chia sẻ bài viết của mình với bạn bè - HS nghe và thực hiện
trong lớp.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS làm bài tốt, những HS chữa
bài tốt trên lớp.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.
- HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.
- HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện a)1 5 x 3 = 12 x 3 = 12x3 = 4x3x3 = 9
các bước tính trong biểu thức 7 4 7 4 7x4 7x4 7
8 b) 10 : 1 1 = 10 : 4 = 10 x 3 = 10x3
11 3 11 3 11 4 11x4
= 2x5x3 = 15
11x2x2 22
c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1
= (3,57 + 2,43) 4,1
= 6 4,1
= 24,6
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- GV hướng dẫn HS cần tách được các
mẫu sốvà tử số của phân số thành các - HS theo dõi
tích và thực hiện rút gọn chúng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
21 22 68 21 22 68 8
11 17 63 11 17 63 3
Bài 3: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- HS điều khiển phân tích đề
+ Muốn biết chiều cao của bể nước cần
+ Biết được chiều cao mực nước hiện
biết gì?
có trong bể
+ Tìm chiều cao mực nước hiện có
+ Lấy mực nước hiện có chia cho diện
trong bể bằng cách nào?
tích đáy
- Cho HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
đúng
Bài giải
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 19,2 = 432 (m 2 )
Chiều cao của mực nước trtong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao
của mực nước là
Chiều cao của bể bơi là:
0,96 = 1,2 (m)
Đáp số: 1,2 m
Bài 4: ( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân - HS đọc bài
- Cho HS đọc bài - HS phân tích đề bài
- Cho HS phân tích đề bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV
- Cho HS tự làm bài Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ)
Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong
3,5 giờ là:
9 8,8 x 3,5 = 30,8(km)
b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng
là:
7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ)
Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi
được 30,8km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)
Đáp số: a) 30,8 km
b) 5,5 giờ
- HS đọc
Bài 5: HĐ cá nhân - HS nêu được Nhân một số cho một
- Cho HS đọc bài tổng là : (a + b) c = a c + b c.
- Cho HS phân tích đề bài - HS vận dụng làm bài:
- Cho HS tự làm bài 8,75 x + 1,25 x = 20
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần (8,75 1,25) x = 20
10 x = 20
x = 20 : 10
x = 2
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài học vừa rồi em nắm được - HS nêu: Nắm được cách tính và giải
điều gì ? toán có lời văn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán
liên quan đến tỉ số phần trăm.
-Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm.
-HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ , SGK
10 - HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính.
- HS làm việc cá nhân. - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05
phép tính trong một biểu thức, nêu cách = 6,78 - 13,735 : 2,05
thực hiện tính giá trị của biểu thức có = 6,78 - 6,7
số đo đại lượng chỉ thời gian. = 0,08
b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 9 giờ 39 phút
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm trung - Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó
bình cộng của nhiều số cho số các số hạng.
- HS làm việc cá nhân. - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
a. Trung bình cộng của 3 số là:
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
Bài 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề - HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số làm
ta làm thế nào Bài giải
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 ( học sinh)
11 Lớp học đó có số học sinh là:
21 + 19 = 40 ( học sinh)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là:
19 : 40 100 = 47,5 %
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là:
100 % - 47,5 % = 52,5 %
Đáp số: 47,5 % và 52,5%
Bài 4: ( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài - HS đọc bài
- Cho HS phân tích đề bài - HS phân tích đề bài
- Cho HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so
với số sách năm trước là:
100% + 20% = 120%
Sau năm thứ nhất số sách của thư viện
có tất cả là:
6000 : 100 x 120 = 7200(quyển)
Sau năm thứ hai số sách của thư viện
có tất cả là:
7200 : 100 x 120 = 8640(quyển)
Đáp số: 8640 quyển
Bài 5: ( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân
- GV hướng dẫn HS : - HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
Theo bài toán ta có sơ đồ : GV.
28,4 km/giờ Giải
Vtàu thuỷ
Vdn Dựa vào sơ đồ ta có :
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng Vận tốc dòng nước là :
18,6 km/giờ
Vdn (28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Vtàu Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :
Vận tốc tàu thuỷ khi ngượcthuỷ dòng 18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
Đáp số: 23,5 km/giờ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em ôn được về kiến thức - HS nêu: Biết tính giá trị của biểu
gì ? thức, tìm số trung bình cộng, giải các
bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
12 Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong
bài.
-Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn, yêu thích văn tả người.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh.
- HS: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác - HS nêu yêu cầu của mỗi đề văn
định yêu cầu của mỗi đề văn.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động trả bài văn tả người:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi
trong bài.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
* Cách tiến hành:
*GV nhận xét chung về kết quả làm bài
của cả lớp.
+ Nhận xét về kết quả làm bài
- GV đưa ra bảng phụ.
- GV nhận xét chung : Một số em có - HS nghe.
bài làm tốt . Một số bài làm còn sai
nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng
củng
c) Hướng dẫn HS chữa bài
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung. - HS chữa lỗi chung.
- GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi
diễn đạt một số đoạn
( đưa ra bảng phụ)
+ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong - HS tự chữa lỗi trong bài.
13 bài.
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, - HS nghe một số bài văn hay .
bài văn hay.
- GV đọc bài làm của những em viết - Nhận xét bài của bạn: phát hiện cái
tốt. hay trong đoạn văn, bài văn của bạn.
- Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa
trong bài cho đúng và hay hơn đạt viết lại cho hay hơn.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình - HS đọc
- GV nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết - HS nghe và thực hiện
lại và đọc cho mọi người trong gia đình
cùng nghe.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS luyện đọc lại các bài tập đọc, - HS nghe và thực hiện
HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và
vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai là gì ?
Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở lớp
4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và
kiểm tra cuối năm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của
hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu
vi của hình tròn.
- HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
14 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi
chuông vàng" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách tính chu vi hình tròn ?
+ Nêu cách tính diện tích hình tròn ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi
của hình tròn.
- HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài
tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút.
Sau đó GV chữa bài, rút kinh nghiệm
Phần I
- Gọi HS đọc yêu cầu - Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một
số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết
quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3(M3,4) - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở
8
- GV nhận xét chữa bài Bài 1: Đáp án đúng: C.
1000
1 1 9 0,8 8
(vì 0,8% = 0,008 = )
4 5 20 100 1000
Bài 2: C. 100
(vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và
1 số đó là 500 : 5 = 100)
5
Bài 3(M3,4): D. 28
Khoanh vào D (vì trên hình vẽ khối B
có 22 hình lập phương nhỏ, khối A và
C mỗi khối có 24 hình lập phương
Phần II nhỏ, khối D có 28 hình lập phương
Bài 1: HĐ cá nhân nhỏ)
- Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề - HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
15 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
Giải
Ghép các mảnh hình vuông đã tô màu
ta được một hình tròn có bán kính là 10
cm, chu vi của hình tròn này chính là
chu vi của phần không tô màu.
a. Diện tích của phần đã tô màu là:
10 10 3,14 = 314 (cm 2 )
b. Chu vi của phần không tô màu là
10 2 3,14 = 6,28 (cm)
Bài tập chờ Đáp số: a. 314 cm 2 ; b.
Bài 2(phần II): ( Khuyến khích HS 6,28cm
làm thêm)
HĐ cá nhân - HS đọc bài
- Cho HS đọc bài - HS phân tích đề bài
- Cho HS phân tích đề bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV
- Cho HS tự làm bài Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua
gà, hay số tiền mua cá bằng 6/5 số tiền
mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là
5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá
gồm 6 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà: |---|---|---|---|---|
Số tiền mua cá: |---|---|---|---|---|---|
? đồng
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11(phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 x 6 = 48 000(đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được kiến thức - HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm và
gì ? giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện
- GV nhận xét tiết học. tích, chu vi của hình tròn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất; Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật,
biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
* Cách tiến hành:
* Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS),
đọc. về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần
lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời - Theo dõi, nhận xét
câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
17 * Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu - HS theo dõi.
bảng tổng kết Ai là gì?: HS nhìn lên
bảng, nghe hướng dẫn:
- Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu - HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ
kể (Ai làm gì? Ai thế nào?) VD: Bố em rất nghiêm khắc.
Cô giáo đang giảng bài
- Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt nêu - HS lần lượt nêu
đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào? Kiểu câu Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai làm gì? TP câu
- GV Gắn bảng phụ đã viết những nội Đặc Chủ ngữ Vị ngữ
dung cần nhớ điểm
- Yêu cầu HS đọc lại Ai (cái gì,
Câu hỏi Thế nào?
con gì)?
- Danh từ - Tính từ
(cụm danh (cụm tính từ)
Cấu tạo từ) - Động từ
- Đại từ (cụm động
từ)
Kiểu câu Ai là gì?
TP câu
Chủ ngữ Vị ngữ
Đặc điểm
Là gì (là con
Ai (cái gì,
Câu hỏi gì, là con
con gì)?
gì)?
Danh từ Là + danh từ
Cấu tạo (cụm (cụm danh
danh từ) từ)
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã - HS đặt câu:
học + Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
+ Chú ngựa đang thồ hàng.
+ Cánh đại bàng rất khoẻ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học -HS nghe và thực hiện
về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt
cho tiết ôn tập sau.
18 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Khoa học
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
-Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK.
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi
chơi"Bắn tên" với các câu
hỏi"
+ Môi trường là gì?
+ Hãy nêu một số thành
phần của môi trường nơi bạn
đang sống ?
+ Chúng ta phải làm gì để
bảo vệ môi trườn ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và
thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS làm bài theo nhóm.
theo các câu hỏi: - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu
19 học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận
xét, bổ sung
+ Tài nguyên thiên nhiên là - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong
gì ? môi trường tự nhiên
+ Công dụng của các tài Hình Tên tài Công dụng
nguyên thiên nhiên ? nguyên
- Gió - Sử dụng năng lượng gió để
1 chạy cối xay, máy phát điện
Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng
2 Mặt Trời và nhiệt cho sự sống trên Trái
Đất
3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế
tạo xăng, dầu hoả,
Dùng làm nguồn dự trữ ngân
4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ
trang sức,
5 Đất Môi trường sống của động
vật, thực vật, con người
Cung cấp nhiên liệu cho đời
6 Than đá sốngvà sản xuất điện trong các
nhà máy nhiệt điện,
Là môi trường sống của đv, tv.
7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt
hằng ngày của con người
- GV nhận xét, khen ngợi
nhóm HS tích cực hoạt động
- Kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi:
“Thi kể tên các tài nguyên
thiên nhiên và công dụng
của chúng”.
- GV nêu tên trò chơi, phổ - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của
biến cách chơi, luật chơi. GV:
- Hướng dẫn HS tham gia + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên
trò chơi (Thời gian 5 phút). (bảng phụ).
- GV nhận xét, tổng kết, + Trưng bày sản phẩm
đánh giá.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hãy kể tên 5 đồ dùng của - HS nêu:
gia đình em, rồi cho biết nó VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ
được làm từ những lạo tài Nồi, xoong được làm từ nhôm
nguyên nào ? Gạch, ngói được làm từ đất
Cốc được làm từ thủy tinh
Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2021_2022.doc