Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 32
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm được cách viết một biên bản.
-Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung
cần thiết.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất; Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy
đủ nội dung cần thiết.
* Cách tiến hành:
* Thực hành lập biên bản
- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện - HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo
Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu luận
hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì? giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng
dấu câu nên đã viết những câu rất kì
quặc.
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ - Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu
bạn Hoàng? Hoàng
+ Đề bài yêu cầu gì? - Viết biên bản cuộc họp của chữ viết.
+ Biên bản là gì? - Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc
họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm
1 bằng chứng.
+ Nội dung của biên bản gồm có những - Nội dung biên bản gồm có
gì? * Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
(hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ
toạ và người lập biên bản hoặc nhân
chứng.
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc biên bản của mình. - 3 HS đọc biên bản của mình
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu - HS nghe
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ? - HS nêu: Em nắm được cách viết một
biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
(hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ
toạ và người lập biên bản hoặc nhân
chứng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Nắm được cách giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích
hình hộp chữ nhật.
- HS làm phần 1.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
2 + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS nghe
- Cho HS hỏi đáp cách làm dạng toán - HS hỏi đáp
chuyển động cùng chiều.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích hình hộp
chữ nhật.
- HS làm phần 1.
* Cách tiến hành:
Phần I:
- Gọi HS nêu yêu cầu - Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo
một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số,
kết quả tính,...). Hãy khoanh vào chữ
đặt trước câu trả lời đúng:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Muốn tính thời gian ô tô đi cả hai - Biết thời gian ô tô đi đoạn đường thứ
đoạn đường cần biết gì? hai hết bao nhiêu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
1. Đáp án đúng là: C. 3 giờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề - HS phân tích đề
- Muốn biết một nửa bể có bao nhiêu lít - Cần biết cả bề là bao nhiêu lít nước
nước ta cần biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
2. Đáp án đúng là: A. 48 l
Bài 3: HĐ cá nhân
3 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề - HS phân tích đề
- Muốn biết sau bao nhiêu phút Vừ - Biết sau mỗi giờ Vừ gần Lềnh là bao
đuổi kịp Lềnh cần biết gì? nhiêu( hiệu vận tốc)
- Biết sau mỗi giờ Vừ gần Lềnh là bao - Ta lấy quãng đường hai người cách
nhiêu rồi. Muốn tính thời gian đuổi kịp nhau chia cho hiệu vận tốc
nhau ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
3. Đáp án đúng là: B. 80 phút
Bài 1(phần II): ( Khuyến khích HS
làm thêm)
HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS đọc bài
- HS phân tích đề bài
- Cho HS phân tích đề bài
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS tự làm bài
Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và
của con trai là:
1 1 9
+ = (tuổi của mẹ)
4 5 20
Coi tổng số tuổi của hai con là 9 phần
bằng nhau thì tuổi của mẹ là 20 phần
như thế. Vậy tuổi của mẹ là:
18 x 20 : 9 = 40(tuổi)
Đáp số: 40 tuổi
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài học giúp em ôn lại những - HS nêu: Nắm được cách giải bài toán
kiến thức gì ? về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần
trăm, thể tích hình hộp chữ nhật.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------
Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng.
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
- Nêu tác hại của việc phá rừng.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
4 a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK.
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 - HS chơi hỏi đáp
bạn hỏi, 1 bạn trả lời:
+ Môi trường tự nhiên là gì ?
+ Môi trường tự nhiên cho con người
những gì ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
- Nêu tác hại của việc phá rừng.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận - HS thảo luận
và trả lời câu hỏi
+ Con người khai thác gỗ và phá rừng + Để lấy đất canh tác, trồng cây lương
để làm gì ? thực, các cây ăn quả và cây công
nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc
đốt than mang bán, để lấy gỗ làm
nhà .
+ Những nguyên nhân nào khiến rừng Câu 1. Con người khai thác gỗ và
bị tàn phá ? phá rừng để làm gì ?
- GV kết luận: Có nhiều lí do khiến - Hình 1: Cho thấy con người phá rừng
rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương để lấy đất canh tác, trồng các cây lương
rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, thực, cây ăn quả hoặc các cây công
đóng đồ dùng, ; phá rừng để lấy đất nghiệp.
làm nhà, làm đường, - Hình 2: Cho thấy con người còn phá
rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt
than, )
- Hình 3: Cho thấy con người phá rừng
lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc
5 dùng vào nhiều việc khác.
Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến
rừng bị tàn phá ?
- Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân
rừng bị phá do chính con người khai
thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ
cháy rừng.
+ Do con người khai thác, cháy rừng
* Hoạt động 2 : Thảo luận - HS quan sát hình 5, 6 trang 135.
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
- Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ? thay đổi. Thường xuyên có lũ lụt, hạn
- GV kết luận: hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu.
Hậu quả của việc phá rừng: Động vật mất nơi sinh sống nên hung
- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy dữ và thường xuyên
ra thường xuyên.
- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.
- Động vật và thực vật quý hiếm giảm
dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và
một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ.
- HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả
được một trong những hình ảnh vừa tìm được.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
6 b) Phẩm chất; Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học
- Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài
thơ.
- HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu
tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được.
* Cách tiến hành:
* Kiểm tra đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5
đọc. HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi
lần lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời - Theo dõi, nhận xét
câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
con ở Sơn Mỹ.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài
- Trình bày kết quả
- Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất - HS nêu những hình ảnh mình thích
sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một
hình ảnh mà em thích nhất?
- Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban - Tác giả quan sát bằng những giá
đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm quan: mắt, tai, mũi
nhận của những giác quan nào? Hãy + Bằng mắt để thấy hoa xương rồng
nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em chói đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét
7 thích trong bức tranh phong cảnh ấy? nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm
khoai với cá chồn, thấy chim bay phía
vầng mây như đám cháy. Võng dừa
đưa sóng. Những ngọn đèn tắt vội dưới
màn sao, những con bò nhai cỏ.
+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của
những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru.
Tiếng đập đuôi của những con bò đang
nhai lại cỏ.
+ Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm
nồng len lỏi giữa cơn mơ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp - Thấy được sự ngây thơ, trong sáng
em cảm nhận được điều gì ? của tre em ở nơi đây.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nghe viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết khoảng
100 chữ /15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do.
-Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài thơ
Trẻ con ở Sơn Mỹ).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất; Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
8 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết
khoảng 100 chữ /15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài
thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ).
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV gọi đọc bài chính tả. - HS theo dõi trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những tiếng khi viết - HS nêu
dễ viết sai lỗi chính tả
- Luyện viết từ khó - HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai
- GV yêu cầu HS nhận xét cách trình - HS nêu cách trình bày khổ thơ.
bày
- GV đọc cho HS viết bài. - HS nghe,viết chính tả .
- GV đọc lại bài viết - HS soát lại bài.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV chấm một số bài . Nhận xét.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Dựa vào những hiểu biết của em và
những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ:
Trẻ con ở Sơn Mỹ, hãy viết một đoạn
văn khoảng 5 câu theo một trong các đề
bài sau:
a) Tả một đám trẻ ( không phải tả một
đứa trẻ) đang chơi đùa hoặc đang chăm
trâu, chăn bò.
b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm
yên tĩnh ở vùng biển hoặc một làng
quê.
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS giới thiệu đề bài em chọn - HS nối tiếp nhau nêu.
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bài bảng nhóm, cả lớp viết
vào vở
- Trình bày kết quả - 2 HS viết bảng nhóm trình bày, chia
- GV nhận xét, bình chọn người viết sẻ kết quả
bài hay nhất.
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày - HS dưới lớp trình bày.
- GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn.
9 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài - HS nêu:
thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ ? Tóc bết đầy nước mặn
Chúng ùa chạy mà không cần tới đích
Tay cầm cành củi khô
Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh
Mặt trời chảy bên bàn tay nhỏ xíu
Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa
Trẻ con là hạt gạo của trời
Tuổi thơ đứa bé da nâu
Tóc khét nắng màu râu bắp
Thả bò những ngọn đồi vòng quanh
tiếng hát
- GV nhận xét tiết học . - HS nghe
- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt - HS nghe và thực hiện
về nhà hoàn chỉnh lại.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Biết một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 136, 137 SGK.
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
với nội dung các câu hỏi như sau:
+ Nêu một số hành động phá rừng ?
10 + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ rừng
?
+ Rừng mang lại cho chúng ta những
ích lợi gì ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu
hẹp và suy thoái.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình,
quan sát hình 1, 2 trang 136 và trả lời
câu hỏi
+ Hình 1, 2 cho biết con người sử dụng + Để trồng trọt. Hiện nay, .. sử dụng
đất trồng vào việc gì ? làm đất ở, nhà cửa mọc lên san sát
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi + Dân số ngày càng tăng, đô thị hóa
nhu cầu sử dụng đó ? ngày càng mở rộng nên nhu cầu về
- Cho HS liên hệ thực tế - HS liên hệ thực tế
- GV kết luận: Nguyên nhân chính dẫn
đến diện tích đất trồng ngày càng bị thu
hẹp là do dân số tăng nhanh, con người
cần nhiều diện tích đất ở hơn. Ngoài ra,
khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống
con người nâng cao cũng cần diện tích
đất vào những việc khác như thành lập
các khu vui chơi giải trí, phát triển
công nghiệp, giao thông,
Hoạt động 2 : Thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 trang - HS quan sát hình 3, 4 trang 137, thảo
137 luận, chia sẻ
+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân + Làm cho môi trường đất trồng bị suy
bón hóa học, thuốc trừ sâu đối với môi thoái. Đất trồng bị ô nhiễm và không
trường đất ? còn tơi xốp, màu mỡ như sử dụng
+ Nêu những tác hại của rác thải đối phân .
với môi trường đất ? + Làm cho môi trường đất bị ô nhiễm,
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bị suy thoái.
nguyên nhân làm cho đất trồng ngày
càng bị thu hẹp và suy thoái:
+ Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng,
nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị
thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách
tăng năng suất cây trồng, trong đó có
biện pháp bón phân hóa học, sử dụng
11 thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những
việc làm đó khiến môi trường đất, nước
bị ô nhiễm.
+ Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc
xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
đất.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường - HS nêu
đất ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
____________________________________________
Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022
Tiếng Việt
KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ( Kiểm tra viết )
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( Cuối năm )
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------
Tiếng Việt
KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 ( Đọc hiểu- Luyện từ và câu )
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
12 13
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2021_2022.doc