Bài dạy Vật lý lớp 8 tuần 33: Công thức tính nhiệt lượng

Tuần 33

Tiết 31

CÔNG THỨC TÍNH

NHIỆT LƯỢNG

I-MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

 Biết: nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt độ và chất làm vật. Biết bảng nhiệt dung riêng của một số chất.

 Hiểu được công thức tính nhiệt lượng và các đại lượng trong công thức. Xác định nhiệt lượng cần phải đo những dụng cụ nào.

 Vận dụng công thức tính nhiệt lượng để giải bài tập C9, C10.

2. Kỹ năng : mô tả thí nghiệm và xử lí kết quả ở bảng ghi thí nghiệm. Vận dụng công thức tính nhiệt lượng.

3. Thái độ : tích cực hợp tác khi hoạt động nhóm.

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 09/01/2017 | Lượt xem: 213 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài dạy Vật lý lớp 8 tuần 33: Công thức tính nhiệt lượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33 Tiết 31 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG I-MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết: nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt độ và chất làm vật. Biết bảng nhiệt dung riêng của một số chất. Hiểu được công thức tính nhiệt lượng và các đại lượng trong công thức. Xác định nhiệt lượng cần phải đo những dụng cụ nào. Vận dụng công thức tính nhiệt lượng để giải bài tập C9, C10. Kỹ năng : mô tả thí nghiệm và xử lí kết quả ở bảng ghi thí nghiệm. Vận dụng công thức tính nhiệt lượng. Thái độ : tích cực hợp tác khi hoạt động nhóm. II-CHUẨN BỊ: GV: Các tranh vẽ H.24.1,24.2,24.3. Bảng kết quả các thí nghiệm. HS: Dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ổn định lớp: 1p Kiểm tra bài cũ; Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Thông báo về nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào? 6p Vật thu nhiệt lượng vào sẽ nóng lên, khi đó nó phụ thhuộc vào những yếu tố nào? Làm thế nào để biết phụ thuộc vào các yếu tố đó? HS trả lời theo SGK HS suy nghĩ và tìm hướng giải quyết ở phần sau I- Nhịêt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào? Phụ thuộc ba yếu tố: Khối lượng của vật, Độ tăng nhiệt độ của vật, -Chất cấu tạo nên vật. HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào và khối lượng của vật: 5p Treo tranh vẽ H.24.1 Từ thí nghiệm ta có kết quả như bảng 24.1. Trong TN yếu tố nào giống nhau, yếu tố nào thay đổi? Nhiệt lượng cung cấp tỉ lệ với thời gian. HS quan sát tranh vẽ HS quan sát bảng kết quả TN . Thảo luận nhóm trả lời C1,C2. m1= 1/2 m2 Q1= 1/2 Q2 HS lắng nghe và nhận xét phần bài làm 1/ Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật. Để vật nóng lên như nhau thì vật nào có khối lượng lớn thì nhiệt lượng cần cung cấp phải lớn. HĐ3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào và độ tăng nhiệt độ: 5p Cho HS quan sát H24.2 và thảo luận nhóm trả lời câu C3,C4 Cho HS xem bảng 24.2, thảo luận và trả lời C5 GV hòan chỉnh câu trả lời HS thảo luận nhóm Khối lượng và chất trong các cốc giống nhau Thảo luận trả lời câu C5 dựa vào bảng 24.2 Đại diện nhóm trả lời 2/Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ: Vật có khối lượng như nhau, vật nào đun càng lâu thì độ tăng nhiệt độ càng lớn và nhiệt lượng thu vào càng lớn HĐ4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào với chất làm vật: 5p -Cho HS xem H24.3 từ đó rút ra bảng 24.3 Cho HS thảo luận để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa nhiệt lượng và chất làm vật. Quan sát tranh Thảo luận câu hỏi Đại diện nhóm nhận xét Q1 > Q2 3/Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật: Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật. HĐ5: Công thức tính nhiệt lượng: 5p Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng, tên và đơn vị của từng đại lượng. Thông báo đại lượng mới đó là nhiệt dung riêng Giới thiệu bảng nhiệt dung riêng của một số chất. Từ công thức tính nhiệt lượng cho HS suy ra công thức tính m, c, rt Tìm hiểu công thức tính nhiệt lượng như SGK. Tìm hiểu các đại lượng trong công thức. Xem bảng nhiệt dung riêng của một số chất. Suy ra các công thức tính m, c, rt. II- Công thức tính nhiệt lượng: Q= m.c. rt Trong đó: Q:nhiệt lượng vật thu vào(J) m: khối lượng vật (kg) rt= t2–t1: độ tăng nhiệt độ (oC hoặc độ K) c : nhiệt dung riêng (J/kg.K) *Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó tăng thêm 1 độ. HĐ6: Vận dụng, 15p Hướng dẫn HS thảo luận trả lời C8,C9,C10 Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào gì? Công thức tính nhiệt lượng? Nhiệt dung riêng của một chất cho biết gì? HS thảo luận câu hỏi và trả lời Đại diện HS lên bảng ghi lời giải câu C9, C10 C9: C10: m1= 0.5kg c1 = 880 J/kg.K m2= 2kg c2 = 4200J/kg.K t1 = 25oC t2 = 100oC Q =? III-Vận dụng: C8: C9: C10: Nhiệt lượng ấm thu vào: Q1= m1.c1.(t2 –t1) = 0.5.880.(80) = 33 000 J Nhiệt lượng nước thu vào: Q2= m2.c2.(t2 –t1) = 2.4200(80) = 630 000 J Nhiệt lượng cần thiết: Q = Q1+ Q2 = 663 000 J Tổ Trưởng Kí Duyệt Hoàng Vĩnh Hoàn Củng Cố: (1’) nhắc cho HS kiến thức trong tâm của bài Dặn dò: (2’) - Về làm bài tập 24.1 -> 24.7 SBT - Xem” Có thể em chưa biết” IV. RÚT KINH NGHIỆM

File đính kèm:

  • docTuần 33.doc
Giáo án liên quan