Bài giảng môn học Vật lý lớp 10 - Tiết 53: Va chạm đàn hồi và không đàn hồi

1. Kiến thức:

- Nắm được va chạm đàn hồi là va chạm mà động năng toàn phần trước và sau va chạm không đổi.

- Nắm được va chạm mềm là va chạm mà sau khi va chạm xảy ra, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc, tổng động năng không được bảo toàn.

2. Kỹ năng:

 - Vận dụng định luật bảo toàn động lượng, bảo toàn năng lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm, va chạm đàn hồi.

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 12/01/2017 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng môn học Vật lý lớp 10 - Tiết 53: Va chạm đàn hồi và không đàn hồi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VA CHẠM ĐÀN HỒI VÀ KHÔNG ĐÀN HỒI (T1) A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được va chạm đàn hồi là va chạm mà động năng toàn phần trước và sau va chạm không đổi. - Nắm được va chạm mềm là va chạm mà sau khi va chạm xảy ra, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc, tổng động năng không được bảo toàn. 2. Kỹ năng: - Vận dụng định luật bảo toàn động lượng, bảo toàn năng lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm, va chạm đàn hồi. 3. Thái độ - Tích cực tự giác và hợp tác trong học tập B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Biên sọan các câu hỏi 1-3 SGK thành các câu trắc nghiệm. - Dụng cụ thí nghiệm về va chạm giữa các vật. - Các hình vẽ mô tả trong bài. 2. Học sinh - Ôn kiến thức định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng. 3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin. - Chuẩn bị thí nghiệm mô phỏng va chạm hai vật, các thí nghiệm về va chạm đàn hồi và không đàn hồi. C. PHÖÔNG PHAÙP - Giaûi quyeát vaán ñeà, thaûo luaän nhoùm D. TIEÁN TRÌNH LEÂN LÔÙP. 1. OÅn ñònh toå chöùc - OÅn ñònh lôùp, ñieåm danh 2. Kieåm tra baøi cuõ - Phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn động lượng ? - Thế năng và động năng của vật trong trường trọng lực? 3. Baøi môùi Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung kieán thöùc Hoạt động 1: Phân loại va chạm GV: - Hướng dẫn hs tìm hiểu về va chạm, tính chất cuả va chạm. +Có những loại va chạm nào? Khái niệm về các loại va chạm đó. +Giải thích sự biến đổi cơ năng trong từng va chạm. Rút ra tính chất của từng loại va chạm? HS: - Đọc SGK, tìm hiểu va chạm, phân loại va chạm. GV: - Nêu câu hỏi C1. - Nhận xét câu trả lời của hs. HS: - Trả lời câu hỏi về tính chất của va chạm. - Trả lời câu C1. Hoạt động 2: Vận dụng giải bài toàn va chạm đàn hồi trực diện GV: - Hướng dẫn Hs tìm hiểu về tính chất va chạm đàn hồi và tìm vận tốc. Khảo sát va chạm xuyên tâm của hai vật m1 và m2 +Vẽ hình mô tả chuyển động của vật trước và sau va chạm? +Viết biểu thức ĐLBT động lượng? +Viết biểu thức ĐLBT động năng? HS: - Đọc phần 2 SGK, tìm hiểu va chạm đàn hồi trực diện. - Lấy ví dụ thực tiễn. GV : - Nhận xét câu trả lời của HS. + Biến đổi các công thức. Rút ra công thức tính vận tốc của các vật sau va chạm. + Khảo sát một số trường hợp riêng: Nếu m1 = m2. Nhận xét gì? Nếu m1 >>m2. Nhận xét gì? 1. Phân loại va chạm - Đối với tất cả các va chạm , có thể vận dụng định luật bảo toàn động lượng. - Va chạm đàn hồi: sau va cham hai vật trở lai hình dạng ban đầu và động năng toàn phần không thay đổi, hai vật tiếp tục chuyển động tách rời nhau với vận tốc riệng biệt. - Va chạm mềm: sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc => một phần năng lượng của hệ chuyển thành nội năng (toả nhiệt) và tổng động năng không được bảo toàn. 2. Va chạm đàn hồi trực diện Vận tốc của từng quả cầu sau va chạm: Nhận xét: + Hai qua cầu có khố lượng bằng nhau: thì è Có sự trao đổi vận tốc. + Hia quả cầu có khố lượng chếnh lệch Giả sử và ta có thể biến đổi gần đúng với ta thu được . 4. Cuûng coá vaø luyeän taäp. GV: - Yêu cầu hs làm bài tập phần 4. - Yêu cầu hs trả lời câu hỏi trong SGK. - Nhận xét câu trả lời. HS: - Làm bài tập phần 4 SGK. Nhận xét lời giải. - Trình bài câu trả lời của câu hỏi trắc nghiệm. - Trả lời câu hỏi trong SGK. 5. Höôùng daãn hoïc sinh töï hoïc ôû nhaø GV: - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài mới “Va chạm đàn hồi và không đàn hồi (tt)” HS: - Ghi câu hỏi, bài tập về nhà. - Làm các bài tập chuẩn bị ôn tập

File đính kèm:

  • docTiet 55.doc