Bài soạn môn Vật lý lớp 10 - Tiết 17, 18: Ba định luật newton

I/Mục tiêu:

Kiến thức :

 - Phát biểu được: Định nghĩa quán tính,ba định luật Neutơn, định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng.

 - Viết được công thức của định luật II, định luật III Neutơn và công thức tính trọng lực.

 - Nêu được những đặc điểm của cặp “ Lực và phản lực”.

Kỹ năng:

- Vận dụng được định luật I Neutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản và để giải các bài tập trong bài.

- Chỉ ra được điểm đặt của cặp “ lực và phản lực” . Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.

- Vận dụng phối hợp định luật II và định luật III Neutơn để giải các bài tập ở trong bài.

II/Chuẩn bị:

 Giáo viên:

 - Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa ba định luật.

 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính.

- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy.

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 11/01/2017 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn môn Vật lý lớp 10 - Tiết 17, 18: Ba định luật newton, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 9 Tiết 17-18 Ngày soạn:28.10.06 Ngày dạy:31.10.06 Bài 10 : BA ĐỊNH LUẬT NEWTON I/Mục tiêu: Kiến thức : - Phát biểu được: Định nghĩa quán tính,ba định luật Neutơn, định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng. - Viết được công thức của định luật II, định luật III Neutơn và công thức tính trọng lực. - Nêu được những đặc điểm của cặp “ Lực và phản lực”. ‚Kỹ năng: - Vận dụng được định luật I Neutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản và để giải các bài tập trong bài. - Chỉ ra được điểm đặt của cặp “ lực và phản lực” . Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng. - Vận dụng phối hợp định luật II và định luật III Neutơn để giải các bài tập ở trong bài. II/Chuẩn bị: Giáo viên: - Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa ba định luật. ‚Học sinh: - Ôn lại các kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III/Tiến trình:  Ổn định : ‚ Kiểm tra: - Lực là gì? Thề nào là hai lực cân bằng? Điều kiện cân bằng của một chất điểm? - Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành? ƒ Bài mới : Tiết 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bảng - Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này. - Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang. - (Hòn bi ở trạng thái chuyển động thẳng đều). - Trình bày ý tưởng thí nghiệm của Ga-li-lê với 2 máng nghiêng. - Quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng ? - Trình bày dự đoán của Ga-li-lê. - Các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang ( bỏ qua ma sát)? -Khi các lực tác dụng lên hòn bi cân bằng thì hòn bi ở trạng thái nào? I/ Định luật I Neuton: 1/ Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê: (SGK) Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật I Neutơn và khái niệm quán tính. - Trả lời câu hỏi. - Đọc sgk, tìm hiểu định luật I Neutơn. - Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1. - Vì sao vật đứng yên? - Vì sao vật chuyển động thẳng đều? - Nêu và phân tích định luật I Neutơn. - Quán tính là gì?Điều gì chứng tỏ mọi vật đều có quán tính? - Nêu khái niệm quán tính. -Tại sao chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính? 2/ Định luật I Neutơn:SGK 3/ Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. -Định luật I Neutơn được gọi là định luật quán tính. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật II Neutơn. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bảng - Xác định mối liên hệ giữa gia tốc, lực, khối lượng thông qua hướng dẫn của giáo viên. - Phát biểuđịnh luật và viết biểu thức. - Viết biểu thức định luật II cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật. - Trả lời C2, C3. - Nhận xét các tính chất của khối lượng. - M không đổi: + F1 a1 + F2 a2 - F không đổi: + m1 a1 + m2 a2 - Nêu và phân tích địnhluật II Neutơn. - Hd hs viết biểu thức. - Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì gia tốc được tính như thế nào? - Từ định luật II Neutơn: F = ma. m lớn a nhỏít thay đổi vận tốc. Kết luận khối lượng. - Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên mức quán tính. - Tính chất của khối lượng? II/ Định luật II Neutơn: 1/ Định luật II Neutơn: a/ Nội dung: SGK b/ Biểu thức: hay ª Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì là hợp lực của các lực đó (). 2/ Khối lượng và mức quán tính: a/ Định nghĩa:Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b/ Tính chất: - Khối lượng là đại lượng vô hướng,có giá trị dương. - Khối lượng có tính chất cộng được. Hoạt động4: Giao nhiệm vụ về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Câu hỏi 1,2,3 và bài tập 7,8,9,10,11/65 SGK. - Bài mới : Định luật III Neuton. Tiết 2: Hoạt động 1: Phân biệt trọng lực và trọng lượng. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bảng - Trả lời câu hỏi và xác định gốc, phương, chiều, độ lớn của trọng lực. FG = ma P = mg - Trả lời C4. - Trọng lực là gì?( Dựa vào định nghĩa rơi tự do) - Lực là đại lượng vectơ. Vậy nó có gốc, phương, chiều, độ lớn như thế nào? - Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật. - Yêu cầu xác định công thức tính trọng lực từ bài toán vật rơi tự do và theo định luật II Neutơn. - Phân biệt trọng lực và trọng lượng. 3/ Trọng lực – Trọng lượng: a/ Trọng lực: - Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật gây ra gia tốc rơi tự do. Ký hiệu là - Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.Điểm đặt của trọng lực là ở trọng tâm của vật. - Độ lớn của trọng lực là : P = mg. ª Công thức của trọng lực : b/ Trọng lượng: Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật. P = mg Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật II Neutơn. - Quan sát hình 10.2, 10.3, 10.4 và nhận xét về sự ttác giữa hai vật bao giờ cũng có tác dụng hai chiều. - Hs viết biểu thức của định luật. - Nêu ra được các đặc điểm của lực và phản lực. - Phân biệt hai lực trực đối và hai lực cân bằng. - Trả lời C5. - Mô tả thí nghiệm hình 10.2, 10.3, 10.4 và nhấn mạnh tính chất hai chiều của sự tương tác giữa các vật. - Nêu và phân tích định luật III Neutơn. - Yêu cầu hs viết biểu thức? - Hd hs tìm ra được đặc điểm của lực và phản lực. - Trực đối? - Cân bằng? - Phân tích ví dụ về cặp lực và phản lực ma sát. III/ Định luật III Neutơn: 1/ Sự tương tác giữa hai vật:SGK 2/ Định luật III Neutơn: a/ Nội dung: SGK. b/ Biểu thức: 3/ Lực và phản lực: Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng, còn lực kia gọi là phản lực. Cặp lực và phản lực có những đặc điểm sau: - Lực và phản lực luôn xuất hiện ( hoặc mất đi) đồng thời. - Lực và phản lực là hai lực trực đối. - Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. Hoạt động 3: Vận dụng,cũng cố. Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bảng - Làm bài tập: + F = ma + P = mg - Trả lời câu hỏi bài 14. - Định luật II : F =? P = ? - Định luật III: đặc điểm của lực và phản lực? 1/ Bài 11/65SGK: + F = ma = 8* 2 = 16 N + P = mg = 8 *10 = 80N ĐS: B. 2/ Bài 14/65SGK: a/ F = 40N b/ Hướng xuống dưới. c/ Tác dụng vào tay người. d/ Túi đựng thức ăn. Hoạt động4: Giao nhiệm vụ về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Câu hỏi và bài tập /65 SGK.

File đính kèm:

  • docTiet 17-18.doc