Bài soạn môn Vật lý lớp 9 - Tiết 21: Nam châm vĩnh cửu

A. Mục tiêu :

1.Kiến thức :Mô tả được từ tính của nam châm ; biết cách xác định cực từ bắc , cực từ nam của nam châm vĩnh cửu , biết được cac từ cực loại nào thì hút nhau,loại nào thì đẩy nhau ;Mổ tả được cấu tạo và giải thích hoạt động của la bàn

2.kĩ năng : Biết cách xác định cực từ bắc , cực từ nam của nam châm vĩnh cửu , biết được cac từ cực loại nào thì hút nhau,loại nào thì đẩy nhau ; giải thích hoạt động của la bàn

3.Thái độ :

B. Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Cho mỗi nhóm hs : 2 thanh nam châm thẳng trong đó một thanh được bọc kín để che kín phần sơ màu và tên các cực ;Một ít vụn sát trộn lẫn với vụn gỗ , nhôm đồng , nhựa xốp ; 1 nam châm hình chữ U ;1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng ; 1 la bàn ;1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm .

2.học sinh : Xem trước bài

C.Hoạt động dạy học :

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 06/01/2017 | Lượt xem: 352 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn môn Vật lý lớp 9 - Tiết 21: Nam châm vĩnh cửu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC NAM CHÂM VĨNH CỬU Soạn : Mục tiêu : 1.Kiến thức :Mô tả được từ tính của nam châm ; biết cách xác định cực từ bắc , cực từ nam của nam châm vĩnh cửu , biết được cacù từ cực loại nào thì hút nhau,loại nào thì đẩy nhau ;Mổ tả được cấu tạo và giải thích hoạt động của la bàn 2.kĩ năng : Biết cách xác định cực từ bắc , cực từ nam của nam châm vĩnh cửu , biết được cacù từ cực loại nào thì hút nhau,loại nào thì đẩy nhau ; giải thích hoạt động của la bàn 3.Thái độ : Chuẩn bị : 1.Giáo viên : Cho mỗi nhóm hs : 2 thanh nam châm thẳng trong đó một thanh được bọc kín để che kín phần sơ màu và tên các cực ;Một ít vụn sát trộn lẫn với vụn gỗ , nhôm đồng , nhựa xốp ; 1 nam châm hình chữ U ;1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng ; 1 la bàn ;1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm . 2.học sinh : Xem trước bài C.Hoạt động dạy học : Hoạt động của trò Trợ lí của GV Hoạt động 1( phút ) Nhớ lại kiến thức về lớp 5 và lớp 7 về từ tính của nam châm a) Trao đổi nhóm để giúp nhau nhớ lại từ tính của nam châm thể hiện như thế nào , thảo luận để đề xuất TN phát hiện thanh kim loại có phải là nam châm không ? b ) Trao đổi ở lớp về các phương án TN do lớp đề xuất c) Từng nhóm thựcc hiện TN trong C1 C1: đặt thanh đó gần sắt hoacï thép , nếu thanh đó hút sắt hoặc thép thì thanh đó là nam châm *Giới thiệu bài như trong SGK *Tổ chức cho hs trao đổi nhóm và giuíp đỡ nhóm hs yếu * Yêu cầu nhóm cử đại diện trả lời trước lớp .Giúp hs lựa chọn phương án đúng . * Giao dụng cụ cho các nhóm . chú ý nên gài vào dụng cụ của một hai nhóm thanh kim loại không là nam châm đểe tạo tính bất ngờ và khách quan của TN .Yêu cầu trả lời C1 Hoạt động 2 ( phút ) Phát hiện thêm từ tính của nam châm . a) Nhóm hs thựcc hiện từng nội dung của C2 . Mỗi hs đều ghi kết quả TN vào vở C2: +Khi đã đứng cân bằng kim nam châm nằm dọc theo hướng bắc nam địa lí . +Khi xoay kim nam châm luôn trở về lại hướng ban đầu. b) Rút ra kết luận về từ tính của nam châm . kết luận :Kim ( hoặc thanh ) nam châm tự do , khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng nam- bắc cự chỉ hướng bắc gọi là cực bắc , cực chỉ hướng nam gọi là cực nam . c) Nghiên cứu SGK và ghi nhớ : -Qui ước cách đặt tên đánh dấu bằng sơn màu các cực của nam châm . +Đầu có màu nhạt ứng với cực cực nam (S) +Đầu màu đậm ứng với cự bắc (S - Tên các vật liệu từ d) Quan sát để nhận biết các nam châm thường gặp *Yêu cầu hs làm việc với SGK đểe nắm vững nhiệm vụ của C2 . có thể cử một hs đứng lên nhắc lại nhiệm vụ * Giao dụng cụ TN cho các nhóm , nhắc hs quan sát , theo dõi và ghi kết quả vào vở . * Yêu cầu các nhóm trả lời cacù câu hỏi sau : - Nam châm đứng tự do lúc đã cân bằng chỉ về hướng nào ? -Bình thướng có thể tìm được một nam châm mà không chỉ hướng BaÉc – Nam không ? - Ta có kết luận gì về từ tính của nam? . - GV thông báo về qui ước các cực của nam châm -GV thông báo thêm về vật lệu mà nam châm có khả năng hút và vật liệu mà nam châm không hút * C ho hs làm việc với SGK , cử một hs đọc phần trong “dấu vuông” * Yêu cầu hs quan sát hình 21.2 SGK . Có thể bố trí cho nhóm hs làm quen với các nam châm có trong phòng TN . - GV: nêu các dạng nam châm thường gặp : Thanh nam châm , kim nam châm , nam châm hình móng ngựa Hoạt động 3 ( phút ) Tìm hiểu tướng tacù giữa hai nam châm a)Hoạt động nhóm để thực hiện các TN được mô tả trền hình 21.3 SGK và các yêu caầu ghi trong C3 , C4 -C3: cực từ khác tên thì hút nhau -C4: cực từ cùng tên thì đẩy nhau b) Rút ra kết luận về qui luật tương tác tương tác giữa các cực của hai nam châm . Kết luận : Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì : + Chúng hút nhau nếu các cực từ khác tên + Chúng đẩy nhau nếu các cực từ cùng tên * Trước khgi làm TN yêu cầu hs cho biết C3 , C4 yêu cầu làm những công việc gì ? * Theo dõi và giúp các nhóm làm TN . Cần nhắc hs quan sát nhanh để nhận biết tương tác trong trường hợp hai nam châm cùng tên . * Cử đại diện nhóm báo cáo thực hành và rút ra kết luận Hoạt động 4 ( phút ) Vận dụng – Củng cố a) Mô tả một cách dầy đủ từ tính của một nam châm . b) Làm việc cá nhận để trả lời C5 , C6 , C7 , C8 C5: Có thể tổ Xông Chi đã lắp trên xe một thanh nam châm . Đây chỉ là một giả thuyết , gắn với nội dung của bài học , giúp hs vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng vừa nêu . C6 : Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm . Bởi vì tại mọi vị trí trên trái đất ( trừ hai cực ) Kim nam châm luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam C7: Đầu nào của nam châm có ghi chữ N là cực Bắc đầu nào cuảu nam châm có ghi chữ S là cực Nam C8: Trên hình 21.5 SGK , sát với cực có ghi N )( cực Bắc ) của nam châm trên dây là cực Namcủa thanh nam châm , đầu còn lại là cực bắc. * Đặt câuhỏi : Sau khi học bài hôm nay , các em biết những gì về từ tính của nam châm ? * yêu cầu hs làm vào vở bài tập và trao đổi trên lớp về lời giải của C5, C6 , C7 ,C8 * Cho hs đọc SGK nếu còn thời gian cho các câu hỏi cho hs suy nghĩ : Ghin-bớt đã đưa ra giả thuyết gì ? về trái đất ? điều gì là kì lạ khi Gin-bớt đưa la bàn lại gần trái đất tí hon mà ôn đã làm bằng sắt nhiễm từ E. Rút kinh nghiệm

File đính kèm:

  • docB21.DOC