Bài soạn Vật lý 8 tiết 27: Đối lưu- Bức xạ nhiệt

Tiết 27 Bài 23. ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT

A. Mục tiêu:

 * Kiến thức:

Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng.Biết được đối lưu xãy ra trong môi trường nào. Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt, nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn.

 * Kỹ năng:

Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản như đèn cồn, nhiệt kế sử dụng khéo léo một số dụng cụ thí nghiệm dễ vỡ

 * Thái độ:

Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.

B. Chuẩn bị.

-Giáo viên: Thí nghiệm hình 23.1, 23.4; 23.5(SGK) Hình 23.6 phóng to.

-Mỗi nhóm học sinh: Dụng cụ hình 23.2; 23.3

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 30/12/2016 | Lượt xem: 371 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn Vật lý 8 tiết 27: Đối lưu- Bức xạ nhiệt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 27 Bài 23. ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT Ngày soạn: 19/3/2009 Ngày giang: 20/3/2009 A. Mục tiêu: * Kiến thức: Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng.Biết được đối lưu xãy ra trong môi trường nào. Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt, nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn. * Kỹ năng: Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản như đèn cồn, nhiệt kếsử dụng khéo léo một số dụng cụ thí nghiệm dễ vỡ * Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm. B. Chuẩn bị. -Giáo viên: Thí nghiệm hình 23.1, 23.4; 23.5(SGK) Hình 23.6 phóng to. -Mỗi nhóm học sinh: Dụng cụ hình 23.2; 23.3 C. Tiến trình lên lớp: I. Ổn định.(1’) Vắng:......................................................................................................... II. Kiểm tra bài cũ:(5’) HS1: So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí? Chữa bài tập 22.1; 22.3 HS2: Chữa bài tập 22.2; 22.5. III. Bài mới.(1’) ĐVĐ theo sgk Hoạt động của thầy và trò Nội dung 11’ Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm hình 23.2 theo nhóm. -Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và thảo luận theo nhóm câu hỏi C1,C2,C3. - GV hướng dẫn HS thảo luận chung trên lớp và trả lời. - HS trả lời. - GV thông báo sự truyền nhiệt năng ở thí nghiệm trên gọi là sự đối lưu.Sự đối lưu có xảy ra trong chất khí hay không? Chúng ta cùng trả lời C4. -HS trả lời. -GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm hình 23.3SGK. Yêu cầu Hsquan sát hiện tượng và giải thích hiện tượnh xảy ra. - Khói hương ở đây có tác dụng gì? - GV nhấn mạnh sự đối lưu xảy ra ở trong chất lỏng và chất khí. - Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C5,C6. I. Đối lưu: C1. C2. C3. * Đối lưu: Sự truyền nhiệt bằng dòng chất lỏng, chất khí. C5 C6. Trong chân không và chất rắn không xảy ra đối lưu vì trong chân không cũng như trong chất rắn không thể tạo ra dòng đối lưu. 10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về bức xạ nhiệt -GV làm thí nghiệm hình 23.4;23.5.Yêu cầu HS quan sát mô tả hiện tượng xảy ra. - HS thảo luận nhóm trả lời C7;C8;C9. - GV thông báo định nghĩa bức xạ nhiệt. II. Bức xạ nhiệt + Đặt bình cầu gần nguồn nhiệt, giọt nước màu dịch chuyển từ đầu A về phía đầu B. + Lấy miếng gỗ chắn giữa nguồn nhiệt và bình cầu, thấy giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A. C7: Không khí trong bình nóng lên, nở ra đẩy giọt nước màu dịch chuyển về phía đầu B C8: Khôn khí trong bình đã lạnh đi làm giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A. Miếng gỗ đã ngăn không cho nhiệt truyền từ nguồn nhiệt đến bình. Điều này chứng tỏ nhiệt được truyền từ nguồn nhiệt đến bình theo đường thẳng. C9: Sự truyền nhiệt trên không phải là gánh nhiệt vì không khí dẫn nhiệt kém, cũng không phải đối lưu vì nhiệt truyền theo đường thẳng. *Bước xạ nhiệt: Truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng 10’ Hoạt động 4: Vận dụng Yêu cầu học sinh trả lời câu C10, C11, C12 Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời C10, C11. Gọi 1 học sinh lên bảng chữa câu C12 III. Vận dụng C10: Trong thí nghiệm trên phải dùng bình phủ muội đèn để làm tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt. C11: Mùa hè thường mặc áo màu trắng để giảm sự hấp thụ tia nhiệt C12: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn là dẫn nhiệt; chất lỏng, chất khí là đối lưu; của chân không là bước xạ nhiệt. IV. Củng cố. (5') - Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ. Vận dụng cho học sinh giải thích và sau với cấu tạo của phích có thể giữ được nước nóng lâu. V. Dặn dò.(2') - Về nhà các em xem lại nội dung bài học, học thuộc phần ghi nhớ, đọc điều có thể em chưa biết làm bài tập 23.1 ->23.7 SBT * Rút kinh nghiệm:........................................................................................................

File đính kèm:

  • doct27..doc
Giáo án liên quan