Bài soạn Vật lý 8 tuần 15: Định luật về công

Bài 14. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

I. MỤC TIÊU:

+ Phát biểu được định luật về công dưới dạng : Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

+ Vận dụng được định luật để giải bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.

+ Cẩn thận chính xác trong các thao tác thí nghiệm.

+ Ứng dụng định luật trong thực tế đời sống và khi lao động.

II. CHUẨN BỊ

 Một lực kế 3N, một ròng rọc động, một quả nặng 200g có móc treo, giá đỡ, thước thẳng.

 Phóng to hình 14.1 SGK.

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 05/01/2017 | Lượt xem: 273 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn Vật lý 8 tuần 15: Định luật về công, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 15 Ngày soạn 4/11/2010 Tiết 15 Ngày dạy Bài 14. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG I. MỤC TIÊU: + Phát biểu được định luật về công dưới dạng : Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. + Vận dụng được định luật để giải bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động. + Cẩn thận chính xác trong các thao tác thí nghiệm. + Ứng dụng định luật trong thực tế đời sống và khi lao động. II. CHUẨN BỊ Một lực kế 3N, một ròng rọc động, một quả nặng 200g có móc treo, giá đỡ, thước thẳng. Phóng to hình 14.1 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh Kiểm tra bài cũ : (5phút) + Viết công thức tính công cơ học, Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức đó. + Một người kéo đều một vật nặng 10kg lên cao 5m theo phương thẳng đứng. Tính công mà người đó thực hiện. Bài mới : Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. (2phút) Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. GV: Nếu người ấy dùng mặt phẳng nghiêng (hoặc ròng rọc động) thì để đưa vật này này lên độ cao ấy thì có được lợi về công hay không? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong bài học hôm nay HS: Lắng nghe và suy nghĩ. Hoạt động 2: Tiến hành TN để rút ra định luật (23phút) GV: Yêu cầu các nhóm HS chuẩn bị dụng cụ TN. GV: Hướng dẫn HS các bước TN. GV: Yêu cầu HS dự đoán kết quả (F2, S2, A2). GV: Yêu cầu các nhóm làm TN và ghi kết quả vào phiếu học tập. GV: Yêu cầu nhóm trưởng lên bảng ghi vào bảng 14.1. - Từ bảng 14.1 : GV yêu cầu HS nhận xét và trả lời từ C1 đến C4. GV: Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời C4. GV: Yêu cầu HS đọc nội dung của định luật trong SGK. GV: Chốt lại nội dung của định luật. - Không máy cơ đơn giản nào được lợi về công. - Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần đường đi. GV: Yêu cầu HS điền từ đầy đủ cho nội dung định luật (GV treo bảng phụ). Sau đó GV khắc sâu nội dung của định luật. I. THÍ NGHIỆM: HS: Chuẩn bị dụng cụ theo nhóm và lắng nghe sự hướng dẫn của GV. HS : Thảo luận theo nhóm để rút ra dự đoán. HS: Tiến hành TN theo nhóm để rút ra kết quả và sau đó HS làm việc độc lập trả lời theo yêu cầu của GV. C1 : F2 = ½ F1 C2 : s2 = 2 s1 C3 : A1 = A2 C4 : Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về (1) lực thì thiệt hai lần về (2) đường đi nghĩa là không được lợi gì về (3) công. II. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG: HS: Đọc nội dung II trong SGK. Kết luận: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Hoạt động 3: Vận dụng (10phút) GV: Yêu cầu HS vận dụng định luật để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài: GV: Gọi một HS đọc và trả lời câu C5 : GV: Gọi một HS đọc câu C6 và sau đó hướng dẫn HS tiến hành giải câu C6: III. VẬN DỤNG : HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài. HS : Đọc và suy nghĩ để trả lời câu C5: C5 : a) Dùng tấm ván dài 4m thì Fk nhỏ hơn hai lần. b) Công thực hiện trong hai trường hợp bằng nhau. c) Công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng là : A = F.s = P. h = 500N. 1m = 500J. HS: Hoạt động theo nhóm để trả lời câu C6. C6 : a) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động thì lực kéo chỉ bằng nửa của trọng lượng vật: F = ½ P = 420/ 2 = 210 N. - Độ cao đưa vật lên là : l = 2 h h = l/2 = 8/2 = 4 m. b) Công nâng vật lên là : A = P.h = 420.4 = =1680J. (A=F.l =1680J) Củng cố : (4phút) + Trình bày nội dung định luật về công. + GV: Yêu cầu HS làm bài tập 14.1 SBT. Dặn dò (1phút) + Học nội dung phần ghi nhớ + Làm lại các câu C1 đến C6 vào vở. + Làm bài tập 14.2; 14.3, 14.4 SBT. IV. Rút kinh nghiệm. Duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Hoàng Khải

File đính kèm:

  • docT8.15.doc
Giáo án liên quan