Đề kiểm tra môn Vật lý học kỳ II lớp 8

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Hãy chọn phương án đúng.

Câu 1. Một người kéo gàu A 10kg lên cao 6m trong 1 phút. Người thứ hai kéo gàu B 14kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của hai người.

 A. Công suất của A lớn hơn. B. Công suất của B lớn hơn.

 C. Công suất của A và của B bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này.

Câu 2. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng,

 vừa có thế năng?

 A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang đi lên.

 C. Chỉ khi vật đang rơi xuống. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất.

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 05/01/2017 | Lượt xem: 274 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra môn Vật lý học kỳ II lớp 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ HỌC KỲ II LỚP 8 GV: NGUYỄN ĐỨC NHƠN TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO A-MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 MÔN VẬT LÝ LỚP 8 Cấp độ nhận thức TỔNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL CÔNG-CÔNG SUẤT –CƠ NĂNG (3 tiết) Câu 2 0,5 đ Câu 1 0,5 đ Câu 22 1,2 đ 2,25 đ CẤU TẠO CHẤT (2 tiết) Câu 3 0,5 đ Câu 4 0,5 đ Câu 5 0,5 đ 1,75 đ TRUYỀN NHIỆT (2 tiết) Câu 6&8 1 đ Câu 7 0,5 đ 1,4 đ NHIỆT LƯỢNG CÂN BẰNG NHIỆT (3 tiết ) Câu 11 0,5 đ Câu 9,10 1 đ Câu 21 1,8 đ 3,2 đ BTNL-ĐỘNG CƠ NHIỆT (2 tiết ) Câu 17 0,35 đ 3 Câu 19 0,35 đ Câu 18,20 0,7 đ 1,4 đ CỘNG (15 tiết) 11 câu 3,5 đ 4 câu 1,4 đ 6 câu 2,1 đ 2 câu 3 đ 22 câu 10 đ B. NỘI DUNG ĐỀ I. Hãy chọn phương án đúng. Câu 1. Một người kéo gàu A 10kg lên cao 6m trong 1 phút. Người thứ hai kéo gàu B 14kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của hai người. A. Công suất của A lớn hơn. B. Công suất của B lớn hơn. C. Công suất của A và của B bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này. Câu 2. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng? A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang đi lên. C. Chỉ khi vật đang rơi xuống. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất. Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải của nguyên tử, phân tử? A. Chuyển động không ngừng. B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. C. Giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách. D. Chỉ có thế năng, không có động năng. Câu 4. Vì sao quả bóng bay dù buộc thật chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì khi thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại; B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng, nó tự động co lại; C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài; D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài. Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra? A. Sự khuếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước B. Sự tạo thành gió C. Sự tăng nhiệt năng của vật khi nhiệt độ tăng D. Sự hòa tan của muối vào nước Câu 6. Sắp xếp theo thứ tự từ dẫn nhiệt tốt đến dẫn nhiệt kém các chất sau là: A.Đồng, thuỷ ngân, nước, không khí B.Nước, thuỷ ngân, đồng, không khí C.Không khí, nước, thuỷ ngân, đồng D.Thuỷ ngân, đồng, không khí, nước Câu 7. Những hiện tượng nào sau đây không phải đối lưu? A. Đun nước trong ấm B.Sự tạo thành gió C. Sự thông khí trong lò D.Sự truyền nhiệt ra bên ngoài thành bóng bởi đốt nóng bóng đèn dây tóc Câu 8. Vật A truyền nhiệt cho vật B khi: A. Nhiệt độ vật A cao hơn vật B B. Nhiệt độ vật B cao hơn vật A C. Nhiệt năng vật A cao hơn nhiệt năng vật B D.Nhiệt năng vật B cao hơn nhiệt năng vật A Câu 9. Câu nào đưới đây nói về nhiệt năng là không đúng? A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng. B. Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra. C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. Nhiệt năng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi. Câu 10. Một cây thước có nhiệt năng là 10 J. Sau khi cọ xát vào tóc thì nhiệt năng của thước là 15 J. Vậy nhiệt lượng của thước là A. 10J B. 5J. C. 15J D. 0J Câu 11. Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì xảy ra trường hợp nào dưới đây? A. Nhiệt độ của ba miếng bằng nhau. B. Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng chì. C. Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng nhôm. D. Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất, rồi đến của miếng nhôm, miếng chì. Câu 12. Một đoàn tàu khi vào ga , người lái tàu phanh lại làm cho tàu chuyển động chậm lại rồi dừng hẳn .Năng lượng đã chuyển hóa như thế nào? A. Sự thực hiện công làm giảm động năng của tàu B. Sự thực hiện công làm giảm động năng của tàu đồng thời một phần năng lượng đã chuyển hóa thành nhiệt năng C.Sự thực hiện công làm giảm nhiệt năng D. Sự thực hiện công làm tăng động năng của tàu đồng thời một phần năng lượng đã chuyển hóa thành nhiệt năng Câu 13. Động cơ của những vật nào sau đây không phải là động cơ đốt trong. A. Ô tô B. Tàu hoả C. Tên lửa D. Máy hơi nước Câu 14. Câu nào sau đây nói về hiệu suất của động cơ nhiệt là đúng ? Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra được biến thành công có ích B. Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu C. Hiệu suất cho biết động cơ thực hiện công nhanh hay chậm. D. Hiệu suất cho biết nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra II. Giải các bài tập sau: Câu 21. Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả một miếng chì khối lượng 310g được nung nóng tới 1000C vào 0,25 lít nước ở 58,50C. Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 600C. a. Tính nhiệt lượng nước thu được. b. Tính nhiệt dung riêng của chì. c. Tại sao kết quả tính được chỉ gần đúng giá trị ghi ở bảng nhiệt dung riêng? Câu 22.Hình bên mô tả thí nghiệm nhằm chứng minh ròng rọc động không cho lợi về công. Hãy dựa vào hình này và các câu sau đây để mô tả phương án thí nghiệm. a. Liệt kê tên các dụng cụ dùng trong thí nghiệm. b.Nếu quả nặng dùng trong thí nghiệm có khối lượng 125g, ròng rọc động có khối lượng 25g, thì phải dùng lực kế nào trong các lực kế sau? - Lực kế 1 có GHĐ 5N và ĐCNN 0,1N ; - Lực kế 2 có GHĐ 2N và ĐCNN 0,05N ; - Lực kế 3 có GHĐ 1N và ĐCNN 0,05N. Hãy giải thích việc lựa chọn của mình. c. Liệt kê các bước tiến hành thí nghiệm. d. Thí nghiệm cho kết quả thế nào thì có thể kết luận ròng rọc động không cho lợi về công?

File đính kèm:

  • docLY82-THD1.doc
Giáo án liên quan