Giáo án chuẩn dạy tuần 22 lớp 2

Toán - Tiết: 106

BÀI : KIỂM TRA

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức :Kiểm tra bảng nhân 2, 3, 4, 5.Nhận dạng và gọi tên đúng đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc.Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân.

 2.Kĩ năng : HS làm đúng các bài tập , trình bày đúng và đẹp.

 3. Thái độ : HS yêu thích môn học , cẩn thận khi trình bày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 - GV: Đề KT,

 - HS: Giấy KT, Bút

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

 

doc25 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 25/12/2014 | Lượt xem: 565 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án chuẩn dạy tuần 22 lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 BÁO GIẢNG NGÀY MÔN TCT BÀI Thứ hai 30/01 Chào cờ Toán Tập đọc Tập đọc 22 106 64 65 Chào cờ. Kiểm tra. Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Thứ ba 31/01 Toán Chính tả Kể chuyện Đạo đức TNXH 107 43 22 22 22 Phép chia. (NV) Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (TT) Cuộc sống xung quanh (T2) Thứ tư 01/02 Tập đọc Toán 66 108 Cò và Cuốc. Bảng chia 2. Thứ năm 02/02 Tập viết LT&C Toán HĐNG Phụ đạo 22 22 109 22 22 Chữ hoa S. TN về các loài chim. Dấu chấm, phẩy Một phần hai. Giáo dục ý thức bảo vệ CSVC,cây xanh. Tiếng Việt. Thứ sáu 03/02 Tập làm văn Toán Chính tả Sinh hoạt 22 110 44 22 Đáp lời xin lỗi. Luyện tập. (NV) Cò và Cuốc. Sinh hoạt lớp. Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2012 Toán - Tiết: 106 BÀI : KIỂM TRA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức :Kiểm tra bảng nhân 2, 3, 4, 5.Nhận dạng và gọi tên đúng đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc.Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân. 2.Kĩ năng : HS làm đúng các bài tập , trình bày đúng và đẹp. 3. Thái độ : HS yêu thích môn học , cẩn thận khi trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Đề KT, - HS: Giấy KT, Bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Bài 1: Tính nhẩm : (2 điểm) 2 x 3 = 6 3 x 3 = 9 5 x 4 = 20 3 x 8 = 24 4 x 9 = 36 5 x 5 = 25 3 x 7 = 21 4 x 4 = 12 Bai 2: Tính: (2 điểm) 3 x 8 + 4 = 24 + 4 4 x 9 + 14 = 36 + 14 = 28 = 50 Bài 3: Tính độ dái đường gấp khúc sau: (3 điểm) 3 cm 3 cm 3cm 3 cm Bài giải Độ dài đường gấp khúc là: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Bài 4: (3 điểm) Mỗi can đựng 4 lít dầu. Hỏi 5 can như vậy đựng được bao nhiêu lít dầu? Tóm tắt Mỗi can: 4 lít Bài giải 5 can: …. Lít ? Năm can đựng số lít dầu là: 5 x 4 = 20 (lít) Đáp số: 20 lít TẬP ĐỌC – Tiết: 65, 66 Bài: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I. Mục tiêu: Kiến thức: - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Đọc rõ lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện. Hiểu nội dung: Khó khăn ,hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi nggười ; chớ kiểu căng , xem thường người khác.(TLCH 2,3 ,5) Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng. Hiểu nộ dung bài. Thái độ:Ham thích môn học. Chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác. II. Đồ dùng dạy- học: GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể). Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc. HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 2. Bài cũ Vè chim. Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim. Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? - Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh thợ săn không? Lớp mình cùng học bài tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết được điều đó nhé. Ghi tên bài lên bảng. 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu GV đọc mẫu cả bài một lượt, Chú ý giọng đọc: + Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan thai. + Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã. + Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin, thân mật. b) Đọc nối tiếp Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến. c) Luyện đọc theo đoạn Gọi HS đọc chú giải. Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân chia ntn? Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1 HS đọc đoạn 1. Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên trong bài. Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng cách ngắt giọng. Để đọc hay đoạn văn này, các con còn Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1. Gọi HS đọc đoạn 2. Gọi HS đọc lại đoạn 2. Gọi HS đọc đoạn 3. Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy. Chú ý nhắc HS đọc với giọng thong thả. Gọi 1 HS đọc đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn: + Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng cảm phục chân thành) d Thi đọc - Nhận xét , tuyên dương Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh. Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt. e) Đọc đồng thanh 4. Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Tiết 2 Hát 2-3HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi: + Kể tên các loài chim có trong bài. + Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim. + Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm của các loài chim. + Con thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao? Một anh thợ săn đang đuổi con gà. Theo dõi và đọc thầm theo. Cá nhân đọc nối tiếp Tìm và nêu các từ: + cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,… 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk. Bài tập đọc có 4 đoạn: + Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm. + Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả. + Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng. + Đoạn 4: Phần còn lại. 1 HS khá đọc bài. Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.// 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng. HS đọc lại đoạn 1. 1 HS khá đọc bài. HS luyện đọc 2 câu: + Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// (Giọng hơi hoảng hốt) + Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã, thất vọng) Một số HS đoc bài. 1 HS khá đọc bài. Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn. - Đại diện 3 tổ đọc thi đoạn 2 1 HS khá đọc bài. 4 HS nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS đọc một đoạn. Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. TIẾT 2 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 2. Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 1) 3. Bài mới Giới thiệu: - Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2) 1: Tìm hiểu bài - Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với Gà Rừng? Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo chơi trên cánh đồng? Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn? Gọi HS đọc đoạn 3, 4.. Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn? Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm chất tốt nào của Gà Rừng? Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà Rừng ra sao? Câu văn nào cho ta thấy được điều đó? Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy? -Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì Gọi HS đọc câu hỏi 5. ?: Chọn tên cho câu chuyện. Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao? Câu chuyện nói lên điều gì? 4. Củng cố – Dặn dò Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con thích con vật nào trong truyện? Vì sao? Nhận xét, cho điểm HS. Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. Hát HS đọc bài. Ngầm: kín đáo, không lộ ra ngoài. Cuống quýt: vội đến mức rối lên. Chồn vẫn ngầm coi thường bạn. Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm. Chúng gặp một thợ săn. Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu. Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn. Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát. Gà Rừng rất thông minh. Gà Rừng rất dũng cảm. Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè. Chồn trở nên khiêm tốn hơn. Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”. Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn. Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác. 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ. Gặp nạn mới biết ai khôn Chồn và Gà Rừng, Gà Rừng thông minh Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2012 TOÁN- Tiết: 107 Bài: PHÉP CHIA I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS nhận biết được phép chia . Biết mối quan hệ giữa phép chia với phép nhân.Từ phép nhân viết thành hai phép chia. 2. Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.Trình bày đúng và đẹp . 3. Thái độ: HS ham thích môn học, cẩn thận khi trình bày. II. Chuẩn bị GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau. HS: Vở, bảng con III. Các hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động 2. Bài cũ : Luyện tập chung - GV yêu cầu HS sửa bài 4 Nhận xét của GV. 3. Bài mới Giới thiệu: Phép chia. 1: Giới thiệu phép chia. Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6 Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có mấy ô? HS viết phép tính 3 x 2 = 6 Giới thiệu phép chia cho 2 - GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ) - GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô? - GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”. - Viết là 6 : 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia 3. Giới thiệu phép chia cho 3 - Vẫn dùng 6 ô như trên. - GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô? - Viết 6 : 3 = 2 4. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia - Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô. 3 x 2 = 6 - Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. 6 : 2 = 3 - Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần 6 : 3 = 2 - Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6 6 : 3 = 2 2: Thực hành * Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu: 4 x 2 = 8 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2 HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ) Bài 2: HS làm tương tự như bài 1 - Nhận xét , sửa sai 4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2. - Dặn các em về làm bài ở VBT - Hát - HS lên bảng sửa bài 4 Tám học sinh được mượn số quyển sách là: 5 x 8 = 40 (quyển sách) Đáp số: 40 quyển sách - 6 ô HS thực hành. -HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. - quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần. Ta có phép chia “Sáu chia 3 bằng 2” - lập lại. - lập lại. - lập lại. - S lập lại. - HS đọc và tìm hiểu mẫu a, 3 x 5 = 15 b, 4 x 3 = 12 15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 15 : 5 = 3 12 : 4 = 3 - HS làm theo mẫu Bài 2: HS làm tương tự như bài 1. 3 x 4 = 12 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 4 x 5 = 20 20 : 4 = 5 20 : 5 = 4 CHÍNH TẢ- Tiết: 22 Bài: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang. Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã 2. Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày đúng và đẹp bài . Làm đúng các bài ập. 3. Thái độ: Ham thích môn học, cẩn thận khi làm bài. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn chính ta cần viết . HS: Vở, bảng con III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 2. Bài cũ Sân chim. Gọi 3 HS lên bảng. GV đọc cho HS viết. HS dưới lớp viết vào nháp. Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - Một trí khôn hơn trăm trí khôn. 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào lưng. Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào? Đoạn văn kể lại chuyện gì? b) Hướng dẫn cách trình bày Đoạn văn có mấy câu? Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? Tìm câu nói của bác thợ săn? Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu gì? c) Hướng dẫn viết từ khó GV đọc cho HS viết các từ khó. Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai. d) Viết chính tả - Đọc từng câu , cụm từ e) Soát lỗi - Treo bảng g) Chấm bài - Thu 10 bài chấm Nhận xét , tuyên dương 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1: Trò chơi GV chia lớp thành 2 nhóm. Phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ. Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào phất cờ trước thì được trả lời. Mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm. Sai trừ 5 điểm. Kêu lên vì sung sướng. Tương tự. Tổng kết cuộc chơi. Bài 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm - Gọi HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. Hát con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, 2 HS đọc lại. 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn. Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn. Chúng sợ hãi trốn vào hang. Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng. Đoạn văn có 4 câu. Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ong, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu. Có mà trốn đằng trời. Dấu ngoặc kép. HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc. - HS nghe, viết - HS dùng bút chì sửa lỗi. Reo. Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/ Đọc đề bài. 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ giữa vắng, thỏ thẻ, ngẩn KỂ CHUYỆN- Tiết: 22 Bài: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.Kể lại từn đoạn của câu chuyện. 2. Kỹ năng: Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện với giọng hấp dẫn và sinh động, phù hợp nội dung. * KNS: - Tư duy sáng tạo; Ra quyết định; Ứng phó với căng thẳng. 3. Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. Chuẩn bị GV: quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có). Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn. HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 2. Bài cũ Chim sơn ca và bông cúc trắng Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1 lượt). Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: Treo hai bức tranh và hỏi: Bức tranh minh hoạ cho câu chuyện nào? 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. Bài cho ta mẫu ntn? b) Kể lại từng đoạn truyện Bước 1: Kể trong nhóm GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội dung từng đoạn truyện trong nhóm. Bước 2: Kể trước lớp Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu. Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy HS còn lúng túng. Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng Chồn có tính xấu gì? Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn? Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn? Người thợ săn đã làm gì? Gà Rừng nói gì với Chồn? Lúc đó Chồn ntn? Đoạn 3 Gà Rừng nói gì với Chồn? Gà đã nghĩ ra mẹo gì? Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao? Chồn nói gì với Gà Rừng? Nhận xét, cho điểm từng HS. 4. Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Hát 4 HS lên bảng kể chuyện. HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. Một trí khôn hơn trăm trí khôn. - Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Mẫu: + Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn + Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minh dũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/ Một trí khôn cứu một trăm trí khôn. + Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ Chồn ăn năn về sự kiêu ngạo của mình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạn của Chồn và Gà Rừng. Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện. Khi 1 HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn. Các nhóm trình bày, nhận xét. Chồn luôn ngầm coi thường bạn. Hỏi Gà Rừng: “Cậu có bao nhiêu trí khôn?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉ có một trí khôn” thì Chồn kiêu ngạo nói: “Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.” Đôi bạn gặp một người thợ săn, chúng vội nấp vào một cái hang. Reo lên và lấy gậy chọc vào lưng. Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi. Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng còn một trí khôn nào trong đầu. Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé! Nó giả vờ chết. Người thợ săn tưởng gà chết thật liền quẳng nó xuống đám cỏ. Nó bỗng vùng chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn chạy biến vào rừng. Khiêm tốn. Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình. 4 HS kể nối tiếp 1 lần. Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu. HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn. 1 HS kể chuyện. Cả lớp theo dõi và nhận xét. Đạo Đức BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (T2) I-Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau . - Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. 2. Kĩ năng: - HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày. 3. Thái độ: HS có thái độ quý trọng những người nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp. II -Tài liệu và phương tiện : - Tranh minh hoạ, phiếu học tập, VBT III- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: HS tự liên hệ - GV nêu yêu cầu: những em nào nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi cần được sự giúp đỡ? Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể? - GV khen ngợi HS đã biết thực hiện bài học. - HS tự liên hệ ,các HS khác nghe và nhận xét về trường hợp bạn đưa ra. Hoạt động 2: Đóng vai. - GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo luận đóng vai. + Tình huống 1: Em muốn được bố mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật. + Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà một người quen. + Tình huống 3:Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút. - GV mời một vài cặp lên đóng vai trước lớp. * GVKL: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói, hành động và cử chỉ phù hợp. Hoạt động 3: Trò chơi “Văn minh, lịch sự” - GV Phổ biến luật chơi. - HS thực hiện trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá. * Kết luận chung: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác. - HS thảo luận và đóng vai theo từng cặp. - Cả lớp thảo luận, nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ của các nhóm. TỰ NHIÊN XÃ HỘI- Tiết: 22 Bài: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình. * KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện cơng việc. 2. Kỹ năng: HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương 3. Thái độ: Ham thích môn học. II. Chuẩn bị GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 2. Bài cũ Cuộc sống xung quanh 3. Bài mới Giới thiệu: GV: Ở tiết 1, các em đã được biết một số ngành nghề ở miền núi và các vùng nông thôn. Còn ở thành phố có những ngành nghề nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Cuộc sống xung quanh – phần 2, để biết được điều đó. v Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở thành phố Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em biết. Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được kết luận gì? GV kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn khác nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau. v Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của người dân thành phố qua hình vẽ Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các câu hỏi sau: Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các hình vẽ. Nói tên ngành nghề của người dân trong hình vẽ đó. -GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của các nhóm. v Hoạt động 3: Liên hệ thực tế Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không? 4. Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau. Hát HS trả lời theo câu hỏi của GV. HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả. Chẳng hạn: + Nghề công an. + Nghề công nhân… Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau. HS nghe, ghi nhớ. Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả. Chẳng hạn: + Nhóm 1 – nói về hình 2. Hình 2 vẽ một bến cảng. Ơ bến cảng đó có rất nhiều tàu thuyền, cần cẩu, xe ô tô, … qua lại. Người dân làm ở bến cảng đó có thể làm người lái ô tô, người bốc vác, người lái tàu, hải quan, … + Nhóm 2 – nói về hình 3. Hình 3 vẽ một khu chợ. Ơ đó có rất nhiều người: người đang bán hàng, người đang mua hàng tấp nập. Người dân làm ở khu vực chợ đó có thể làm nghề buôn bán (người bán hàng). + Nhóm 3 – hình 4: Hình 4 vẽ một nhà máy. Trong nhà máy đó, mọi người đang làm việc hăng say. Những người làm trong nhà máy đó có thể là các công nhân, người quản đốc nhà máy. + Nhóm 4 – hình 5: Hình 5 vẽ một khu nhà, trong đó có nhà trẻ, bách hóa, giải khát. Những người làm trong khu nhà đó có thể là cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, người bán hàng, … Cá nhân HS phát biểu ý kiến. Chẳng hạn: + Bác hàng xóm nhà em làm nghề thợ điện. Công việc của bác là sửa chữa điện bị hỏng cho các gia đình Thứ tư ngày 01 tháng 02 năm 2012 TẬP ĐỌC – Tiết: 57 Bài: CÒ VÀ CUỐC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.Đọc rành mạch toàn bài. Hiểu nộidung: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn , sung sướng. 2. Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi. Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng. Phân biệt giọng của Cuốc và Cò. * KNS: - Tự nhận thức: xác nhận giá trị bản thân. Thực hiện sự cảm thông. 3. Thái độ: Ham thích môn học, chăm chỉ làm việc như Cò. II. Chuẩn bị GV:. Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc. HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 2. Bài cũ Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: Cò và Cuốc. 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài lần 1. Chú ý giọng đọc vui, nhẹ nhàng + Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ. + Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ bĐọc từng câu Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. - Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS luyện đọc. lội ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc, nhìn lên, vất vả, vui vẻ, bẩn, bảo, dập dờn thảnh thơi, trắng phau phau,…. c) Luyện đọc đoạn Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng các câu dài. Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS đọc bài theo nhóm. d) Thi đọc e) Đọc đồng thanh 2: Tìm hiểu bài Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. Cò đang làm gì? Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì? Cò nói gì với Cuốc? Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy? Cò trả lời Cuốc ntn? Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì? 4. Củng cố – Dặn dò Gọi 2 HS đọc lại bài và hỏi: + Con thích loài chim nào? Vì sao? Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Hát 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Theo dõi. HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp. Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp. Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. - Đại diện 3 tổ đọc thi - Cả lớp đọc 1 lần - HS đọc thầm Cò đang lội ruộng bắt tép. Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao? Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.” Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép. Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao. Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng. Trả lời theo suy nghĩ cá nhân. TOÁN – Tiết: 108 Bài: BẢNG CHIA 2 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Lập bảng chia 2.Nhớ được bảng chia 2. Biết giải toán có một phép chia( trong bảng chia 2). 2. Kỹ năng: Thực hành chia 2.Trình bày đúng và đẹp các bài toán . 3. Thái độ: Ham thích học Toán cẩn thận khi trình bày. II. Chuẩn bị GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK) HS: Vở, bảng con III. Các hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động 2. Bài cũ Phép chia. Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương ứng: 4 x 3 = 12 5 x 4 = 20 - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: -Bảng chia 2 1: Giới thệu bảng chia 2 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2 -Nhắc lại phép nhân 2 Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn (như SGK) Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ? Nhắc lại phép chia Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ? Nhận xét Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là 8 : 2 = 4 Lập bảng chia 2 Làm tương tự như trên đối với một vài trường hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng chia 2. Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng các hình thức thích hợp. 2: Thực hành Bài 1: HS nhẩm chia 2. - Nhận xét , sửa sai Bài 2: Cho HS tự giải bài toán. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì GV nhận xét - Tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Một phần hai Hát HS thực hiện. Bạn nhận xét. HS đọc phép nhân 2 HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8 Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn. HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa HS lập lại. 2: 2 = 1 4: 2= 2 ……………. 20 : 2 = 10 HS tự lập bảng chia 2 HS học thuộc bảng chia 2. HS nhẩm chia 2. 6: 2= 3 2 : 2 = 1 20 : 2 = 10 10:2 = 5 8 : 2 = 4 16 :2 = 8 1

File đính kèm:

  • docTUAN 22.doc
Giáo án liên quan