Giáo án chương trình chuẩn ngữ văn lớp 11

I. Mục tiêu của bài dạy:

Giúp hs hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tp, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của LHT qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa. Thấy được tâm hồn thanh sạch của một lương y. Bước đầu tiếp cận thể loại ký.

II. Chuẩn bị & cách thức tiến hành:

- Chuẩn bị của gv và hs: sách giáo khoa, sách tham khảo, vài hình ảnh phù hợp với bài.

- Vì đây là bài đầu tiên nên giáo viên tổ chức giờ dạy theo ph/pháp vấn đáp, diễn giảng, phân tích, tổng hợp.

III. Tiến trình bài dạy:

- Ổn định lớp

- Tạo không khí học tập bằng một câu chuyện liên quan đến bài sẽ học.

 

doc59 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 10/01/2014 | Lượt xem: 1636 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án chương trình chuẩn ngữ văn lớp 11, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 01 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Tiết 1,2 (trích Thượng kinh ký sự) Lê Hữu Trác Soạn: 20 tháng 8 năm 2008 Mục tiêu của bài dạy: Giúp hs hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tp, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của LHT qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa. Thấy được tâm hồn thanh sạch của một lương y. Bước đầu tiếp cận thể loại ký. Chuẩn bị & cách thức tiến hành: - Chuẩn bị của gv và hs: sách giáo khoa, sách tham khảo, vài hình ảnh phù hợp với bài. - Vì đây là bài đầu tiên nên giáo viên tổ chức giờ dạy theo ph/pháp vấn đáp, diễn giảng, phân tích, tổng hợp. Tiến trình bài dạy: - Ổn định lớp - Tạo không khí học tập bằng một câu chuyện liên quan đến bài sẽ học. Th gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức của bài học cần đạt H. Phần tiểu dẫn đã cung cấp những thông tin chính nào? Hãy trình bày ngắn gọn những thông tin chính về Lê Hữu Trác? H. Hãy t/bày những hiểu biết về thể loại ký?Anh (chị) đã được học tác phẩm kí trung đại nào? * Cho hs tóm tắt tác phẩm.GV kiểm tra một số từ khó; H. Trình bày cảm nhận chung của em về đoạn trích? H. Tác giả miêu tả quang cảnh phủ chúa qua những chi tiết nào? GV gợi ý: Tác giả miêu tả phủ chúa theo bước chân của mình, đi đến đâu miêu tả đến đó: Đường vào phủ chúa g khuôn viên g bên trong phủg cung thế tử. H. Anh (chị) nhận xét gì về quang cảnh nơi phủ chúa? * Tác giả miêu tả cụ thể, chi tiết. H. Lối sống, sinh hoạt trong phủ chúa được miêu tả có gì đặc biệt, nêu những chi tiết và nhận xét? H. Trong cách nói năng của tác giả, em phát hiện có điều gì ấn tượng? *Tục kị huý:Thuốc được gọi là trà, Ph.thuốcgPh.trà H. Nhận xét về lối sống sinh hoạt nơi phủ chúa? H. Quang cảnh và cách sinh hoạt như thế nói lên điều gì? Từ đó em có suy nghĩ gì hoàn cảnh ls xh thời bấy giờ? GV khắc sâu thêm ấn tượng về bức tranh phủ chúa: H.Theo em chi tiết nào là “đắt” có tác dụng làm nổi bật giá trị hiện thực. - HS thảo luận theo nhóm, đại diện trình bày. H.Thái độ của tác giả trước quang cảnh và cách sinh hoạt được thể hiện qua những chi tiết nào trước? H. Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi lí giải bệnh tình của thế tử như thế nào? Em nhận xét gì về Lê Hữu Trác với cương vị thầy thuốc? H. Tâm trạng tác giả khi vào phủ chúa đến khi xem mạch cho thế tử như thế nào? H. Theo em chân dung của Lê Hữu Trác hiện ra với tư cách của một con người ntn? H. Em có thể nêu nhận xét về bút pháp kí sự của tác giả? *Qua đoạn trích ta thấy được: Hiện thực cuộc sống ở phủ chúa Trịnh g Hiện thực xã hộig Thái độ tác giả trước hiện thực g Chân dung Lê Hữu Trác. TÌM HIỂU PHẦN TIỂU DẪN: Vài nét về tác giả: Xuất xứ, hoàn cảnh s/tác: Thể loại: Tóm tắt, đại ý: II. ĐỌC - HIỂU VB: Đọc: gv giới thiệu 4 đoạn văn & yêu cầu HS đọc lại một số đoạn. Phân tích: 2.1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh: a. Quang cảnh: - Đường vào phủ chúa: quanh co, qua nhiều lần cửa, có vệ sĩ canh gác… - Khuôn viên phủ chúa: điếm “Hậu mã quân túc trực”, danh hoa đua thắm.. - Bên trong phủ chúa: lầu son gác tía với kiệu son, võng điều, mâm vàng, chén bạc… - Cung thế tử: qua 5,6 lần trướng gấm, ghế rồng, nệm gấm, màn là… => Phủ chúa là chốn thâm nghiêm, kín cổng cao tường, tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng. b. Cung cách sinh hoạt: - Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻ - Lực lượng phục vụ đông đúc, tấp nập - Lời lẽ xưng hô, bẩm tấu hết sức kính cẩn, lễ phép, thận trọng - Việc khám bệnh phải tuân theo một loạt các phép tắc, qui định => Nhiều lễ nghi, khuôn phép, nhiều kẻ hầu người hạ. =>Chứng tỏ quyền uy tối thượng nằm trong tay nhà chúa với nếp sống hưởng thụ cực kì xa hoa. Phủ chúa có cái uy thế nghiêng trời, lấn lướt cả cung vua. c. Nội cung và bệnh của thế tử: - Chi tiết về nội cung thế tử, và căn nguyên căn bệnh của thế tử là do cuộc sống khép kín ở trong cung gây nên. - Chi tiết thầy thuốc lạy thế tử: cái giá của danh lợi => Giá trị hiện thực của tác phẩm. 2. 2. Thái độ, tâm trạng, con người Lê Hữu Trác: a. Thái độ: - Ông dửng dưng, thờ ơ, như có sự không đồng tình với cuộc sống trong phủ chúa, thấp thoáng chút mỉa mai, châm biếm. b. Tâm trạng, con người: Lo lắng -> mâu thuẫn khi chữa bệnh -> ý thức sống - Là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm. - Trong cách chữa bệnh cho thế tử, ông có sự phân vân, nghĩ ngợi.Cuối cùng ông nói thẳng, chữa thật, kiên quyết bảo vệ quan điểm của mình => Lê Hữu Trác là một danh y tài năng, đức độ, một nhân cách cao đẹp, xem thường lợi danh quyền quý. 3. Nghệ thuật viết kí sự: - Quan sát tinh tế, tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn. - Kết hợp văn xuôi với thơ ca làm tăng chất trữ tình. - Bộc lộ thái độ kín đáo, tinh tế. III. GHI NHỚ: xem sgk 5’F 2’F IV. LUYỆN TẬP Ở NHÀ So sánh văn bản “Vào phủ chúa Trịnh” với văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” (Trích Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ). Nêu nhận xét về nét đặc sắc của đoạn trích này. * Gợi ý: Giống nhau: phản ảnh hiện thực, bày tỏ thái độ của tác giả. Khác nhau: + Ghi chép tản mạn, chủ quan + Ghi chép theo trật tự thời gian. Thái độ phê phán ẩn sau sự việc, khắc hoạ chân dung cái tôi tác giả. V. DAËN DOØ - Chuẩn bị để k. tra bài cũ từ các câu hỏi ở bài. - Soạn bài mới Từ ngôn ngữ chung …….. và làm trước các bài tập trong sgk. ________________________________________________________________________________________ Tuần: 01 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Tiết 3 & 12 Khối A, lớp 11 (tuần 1 dạy 1 tiết và tuần 3 dạy 1 tiết) Soạn: 20 tháng 8 năm 2008 Mục tiêu của bài dạy: Giúp hs nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ; cái riêng trong lời nói cá nhân; sự tương quan giữa chúng. Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ng/ngữ của cá nhân; rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân khi sử dụng ngôngữ chung; Có ý thức tôn trọng những q/tắc và có sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôngữ của xã hội. Từ lý thuyết vận dụng vào việc thực hành làm các bài tập. Chuẩn bị &cách thức tiến hành: - Chuẩn bị Sách giáo khoa, sách tham khảo & bài soạn trước của học sinh. - Bài được phân phối dạy ở hai tuần cách nhau, nên giáo viên tổ chức giờ dạy thật hợp lý. Có thể dạy lý thuyết trước, thực hành sau hay chia lý thuyết ra hai phần, dạy từng phần một kết hợp với thực hành. - Sử dụng ph/pháp vấn đáp, giải thích, phân tích . IV. Tiến trình bài dạy: - Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : (xem câu hỏi trong sgk về bài đã học ở tiết trước) - Tạo không khí học tập bằng một câu chuyện liên quan đến bài sẽ học. Th gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức của bài học cần đạt H. Ngôn ngữ có giá trị gì? Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội? * Gv giải thích thêm từ cơ sở sinh thành và p/triển của ngôngữ của VN cũng như trên thế giới. H. Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua những phương diện nào? H. Những yếu tố chung gồm các thành phần nào của ng/ngữ? * Giải thích tiếng là dùng chung để chỉ các sự vật sự việc…nhưng dùng từ là chỉ từ loại của tiếng. H. Các q/tắc chung gồm những q/tắc nào? Ph/thức chung gồm những ph/ thức nào? Cho một vài ví dụ? H. Tại sao nói lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân? Nó có đóng góp gì? H. Cái riêng được biểu lộ ở các phương diện nào? Cho vài ví dụ ở mỗi phương diện biểu lộ? * Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là Phong cách ngôngữ cá nhân mà cụ thể là qua tác phẩm của các nhà văn. Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các qui tắc chung. Hai vấn đề này luôn có mối quan hệ hai chiều. GHI NHỚ I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI: 1. Ng/ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội. Nhưng lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp. (sgk tr. 10) 2. Tính chung trong ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện sau: a. Các yếu tố ngôn ngữ như: âm, thanh, tiếng, từ, ngữ cố định. (cho các ví dụ) b. Các qui tắc chung, các phương thức chung: - Các qui tắc chung như q/t cấu tạo từ, cấu tạo câu, đoạn, văn bản. (cho các ví dụ) - Các phương thức chung như: p/thức chuyển nghĩa, chuyển loại, phương thức s/dụng trực tiếp hoặc g/tiếp các câu…(cho các ví dụ) II. LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN: 1. Khi giao tiếp …….đóng góp của cá nhân (sgk tr. 11) 2. Cái riêng được biểu lộ ở các phương diện sau: a. Giọng nói cá nhân. b. Vốn từ ngữ cá nhân. c. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc. d. Việc tạo ra các từ mới. e. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung. III. MỐI Q/HỆ GIỮA NG/NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI: 1. Quan hệ biện chứng và thống nhất. 2. Quan hệ hai chiều (xem sgk.gv tr. 12) Phần luyện tập (xem sgk tr. 13) Làm các bài tập 1, 2, 3 trong sgk tr. 13 Làm các bài tập 1, 3, 4, 5 trong sbt Ngữ văn tr. 6, 7) Dặn dò chuẩn bị bài mới - Xem các đề làm văn trong sgk và sbt Ngữ văn tr. 10 để chuẩn bị viết Bài làm văn số 1 (NLXH) (chú ý: hai hình thức: một là phát huy kết quả đọc hiếu và suy ngẫm về một tác phẩm văn chương; hai là phát biểu suy nghĩ về một vấn đề thực tế của hs THPT hiện nay trong học tập và trong thi cử) Tuần: 02 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 (Nghị Luận xã hội) Tiết 4 Khối A, lớp 11 Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2008 I. Mục tiêu của bài dạy: Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở lớp dưới. - Viết được bài văn NLXH có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS.THPT. II. Chuẩn bị &Cách thức tiến hành: Cho hs chuẩn bị giấy làm bài và nháp, bỏ tất cả sách vở vào hộc bàn, tuyệt đối không được quay, cóp. Gv kiểm tra tại lớp một cách chặt chẽ, cần quan tâm kỹ năng tái tạo kiến thức và kỹ năng sáng tạo của hs. Tiến trình bài dạy: Gv nhác lại kiến thức cơ bản đã học về NLXH ở học kì 2 lớp 10 về các khâu sau: - Lập dàn ý trong văn nghị luận; Lập luận trong văn nghị luận; Các thao tác nghị luận. 2. Bài mới: Viết bài Làm văn. Đề ra: Viết bài nghị luận bày tỏ ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ “có chí thì nên”. Tuần: 02 TỰ TÌNH II Hồ Xuân Hương Tiết 5 Khối A, lớp 11 Soạn: 26 tháng 8 năm 2008 Mục tiêu của bài dạy: Giúp hs: - Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi, vừa phẩn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, kh/vọng h/phúc của nhà thơ, - Tiếp cận thể loại thơ Nôm Đường luật. Chuẩn bị &cách thức tiến hành: - Chuẩn bị Sách giáo khoa, sách tham khảo & bài soạn trước của học sinh; - Sử dụng ph/pháp vấn đáp, phân tích. Hướng dẫn hs bình một ý hay. III. Tiến trình bài dạy: Ổn định lớp; kiểm tra bài cũ : (xem câu hỏi trong sgk về bài đã học ở tiết trước); - Tạo không khí học tập bằng một câu chuyện liên quan đến bài sẽ học. Th. gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức của bài học cần đạt Ở VB này chúng ta sẽ tìm hiểu hai vấn đề theo SGK. Trước hết cho hs đọc p.tiểu dẫn. H. Theo em ptd bàn đến những vấn đề gì? H. Hãy trình bày một cách t/tắt những nét cơ bản về cuộc đời và s/ngh vchương của HXH? Em có hiểu biết gì về danh hiệu “Bà chúa thơ nôm”? H. Chùm thơ Tự tình gồm có mấy bài? Có thể đọc các bài thơ ấy? H. Ngoài những thông tin phần tiểu dẫn sgk, em biết thêm điều gì về tác giả Hồ Xuân Hương? H. Nêu cảm nhận chung về bài thơ? * Hoạt động nhóm: mỗi nhóm phân tích 2 câu theo định hướng câu hỏi sau: - Trình bày nghệ thuật dùng từ, cách tả cảnh, nhịp điệu, cách d/đạt và bộc lộ t/trạng của nhà thơ. H. Đọc 2 câu đầu và cho biết những hình dung, tưởng tượng của mình? H. Trong câu 2 em chú ý nhất từ nào? Nó có ý nghĩa gì? Vì sao tác giả dùng từ “cái” khi nói về nhan sắc. H. HS đọc câu 3 và 4 em có nhận xét gì về cách dùng từ và diễn đạt? tâm trạng của nhà thơ thể hiện ntn? (Chú ý các từ: say lại tỉnh, bóng xế, khuyết chưa tròn). H. 2 câu thơ 5,6 có điểm gì đặc biệt về ngữ pháp và cách dùng từ? Thể hiện tâm trạng như thế nào? H. Hai từ xuân có đồng nghĩa không? Nó mang t/sự gì của HXH? H. Câu cuối bài thơ nêu nhận xét về cách dùng từ và sử dụng biện pháp nghệ thuật ntn? Có tác dụng gì? Câu cuối còn có thể hiểu theo nghĩa nào khác? H. Vì sao ở câu 5, 6 ta thấy rõ sự phản kháng mạnh mẽ của nhà thơ, nhưng đến 2 câu kết lại rơi vào tâm trạng chán chường? -> Bi kịch H. Bi kịch của tác giả thể hiện trong bài thơ là gì? Vì sao là một người bản lĩnh, Hồ Xuân Hương vẫn không thoát ra được bi kịch đó? I. TÌM HIỂU PHẦN TIỂU DẨN: 1. Cuộc đời và s/ng v/chương của HXH: - Ghi tóm tắt theo td (sinh, quê quán, cuộc đời, tác phẩm) * gv giải thích “Bà chúa thơ nôm” - Bài thơ viết theo thể thơ Nôm Đường luật; là 1 trong 3 bài thuộc chùm thơ tự tình. *Gv g/thiệu t/liệu về Thi pháp thơ Nôm Đường luật của LNThìn. - Đọc dẫn chứng ở trang …. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Đọc: gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và nêu cảm mhận chung. 2. Phân tích: 2.1. 2câu đề: - Thời gian, sự vật: - Đêm khuya: yên ắng, tĩnh lặng, là thời khắc con người đối diện với nỗi đau của mình, sống thật với lòng mình. - Tiếng trống canh-> dồn-> văng vẳng: bước đi dồn dập của thời gian, sự rối bời của tâm trạng vì theo thời gian tuổi trẻ qua đi. - Trơ: trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng - Cái hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ cũng không để làm gì, trở nên rẻ rúng. Nước non: cuộc đời. => Nỗi đau trước cuộc đời. 2.2. 2câu thực: - Không gian, sự việc: - Rượu -> Say lại tỉnh: Cái vòng luẩn quẩn. Tình mong manh như hương rượu, đến rồi đi, muốn quên nhưng vẫn nhớ. - “Trăng -> bóng xế ->khuyết chưa tròn”: Trăng tàn mà vẫn khuyết, tuổi xuân đã trôi qua nhưng hạnh phúc vẫn chưa đến. => Số phận hẩm hiu, nhân duyên bẽ bàng, chua xót -> Nỗi đau thân phận 2.3. Câu luận: - Biện pháp đảo ngữ. - Động từ: xiên ngang, đâm toạc: mạnh mẽ, dứt khoát. g Những sinh vật nhỏ bé rêu, đá cũng không chịu yếu mềm-> con người cũng muốn bứt phá, vượt lên số phận. => Giọng thơ như đay nghiến, như oán hờn, khát khao càng mãnh liệt, tâm trạng càng phẫn uất.Thể hiện một K/ vọng h/pmãnh liệt. 2.4. Câu kết: - Ngán -> nỗi xuân đi xuân lại lại. đảo từ để nhấn mạnh -> t/tr chán ngán bởi: xuân đến rồi đi, tuổi trẻ sẽ tàn phai trước thời gian, mà hạnh phúc thì chưa đến. Sự ph/kháng chỉ là trong ý thức, chưa thể thay đổi được thực tại. - Mảnh tình - san sẻ - tí - con con. -> tình cảm đã nhỏ nhoi lại còn bị chia sẻ, một cách diễn đạt tinh tế và sâu sắc. => Nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh cái bi kịch của nỗi đau về hạnh phúc của nhà thơ. Phải chăng đó cũng là nỗi đau của người phụ nữ xưa vì chế độ đa thê -> Bi kịch về hạnh phúc của HXH. III. Ghi nhớ (ghi theo sgk) - Nỗi đau, bi kịch của Hồ Xuân Hương là do chế độ xã hội mang lại. Bà dù có bản lĩnh, nhưng cá nhân không thể làm thay đổi được xã hội mình đang sống. 5’F IV. Phần luyện tập: (xem sgk tr. 120) V. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ; xem câu hỏi trong sgk tr. 19 để chuẩn bị kiểm tra bài cũ. - Soạn bài Câu cá mùa thu. + Chuẩn bị tìm hiểu phần Tiểu dẫn và phân tích giá trị bài thơ về nghệ thuật và nội dung; + Tìm đọc 2 bài còn lại trong chùm thơ Thu (Thu vịnh, Thu ẩm). ==================================================================================================== Tuần:2 CÂU CÁ MÙA THU Tiết 6 Khối A, lớp 11 (Thu điếu) Nguyễn Khuyến Soạn: 26 tháng 8 năm 2008 I. Mục tiêu của bài dạy: Giúp HS - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.: Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: Tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước, tâm trạng thời thế. Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ. Chuẩn bị & cách thức tiến hành: - Chuẩn bị của gv và hs: sách giáo khoa, sách tham khảo, vài hình ảnh phù hợp với bài; - Tổ chức giờ dạy theo ph/pháp vấn đáp, diễn giảng, phân tích, tổng hợp. Tiến trình bài dạy: - Ổn định lớp; kiểm tra bài cũ: Bài thơ Tự tình. Có thể qua các câu hỏi: 1. Đọc bài thơ. Cảm nhận về 4 câu thơ đầu. 2. Phân tích diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương trong bài thơ. 3. Khát vọng hạnh phúc được thể hiện như thế nào? - Bài mới: tạo không khí học tập bằng một câu chuyện liên quan đến bài sẽ học. T/ gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức của bài học cần đạt * Cho hs đọc và tóm tắt những thông tin chính về tác giả qua tiểu dẫn sgk. H. Vì sao t/giả được gọi là Tam nguyên Yên Đổ? H. Em có nh/xét gì về con người & các sáng tác của Nguyễn Khuyến? * Có thể phân tích theo bố cục thơ Nôm Đường luật hoặc theo 2 ý - HS đọc bài thơ, nêu cảm nhận chung. - GV: ở bài thơ này thể hiện rất rõ 2 ý: Cảnh thu – Tình thu H. Nêu điểm nhìn, cách cảm nhận cảnh vật của tác giả? H. Bức tranh thu có những gì? Các hình ảnh đó được miêu tả như thế nào? H. Nổi lên trong b.tranh thu là màu sắc gì? Màu sắc ấy đem lại cho cảnh thu vẻ đẹp như thế nào? “ Nét đặc sắc trong bài Thu điếu là ở điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trời, xanh tre, xanh bèo…” (Xuân Diệu). H. Bài thơ gợi ra những đường nét, những sự chuyển động nào? Qua những đường nét và chuyển động ấy, em có nhận xét gì về cảnh thu trong bài thơ? H. Tình thu được thể hiện qua những ch/tiết nào? H. Em hiểu gì qua 2 câu thơ: “Tựa gối …chân bèo”? H. Tâm trạng nhà thơ thể hiện như thế nào qua toàn bài thơ, đặc biệt là 2 câu cuối? * GVKhắc sâu g/trị nổi bật về ngh/thuật Cảm nhận, miêu tả tinh tế (lạnh lẽo, gợn tí, vèo, bé tẻo teo). Ngôn ngữ giản dị, trong sáng kì lạ.Vần “eo” (tử vận): độc đáo, diễn tả được một không gian thu nhỏ dần.Bài thơ hài hoà cả về hình ảnh, màu sắc, đường nét, chuyển động. H. Nêu nhận xét, đánh giá chung về giá trị của bài thơ? I. TÌM HIỂU PHẦN TIỂU DẨN: 1. Tác giả: - Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng, hiệu là Quế Sơn. - Quê quán: Xã Yên Đổ, Huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. - Đỗ đầu 3 kì thi g Tam nguyên Yên Đổ. - Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân. - Về sáng tác: Cả chữ Hán, Nôm hiện còn khoảng hơn 800 bài, nhiều thể loại. Có 2 mảng thơ: trữ tình, trào phúng. 2. Đề tài & thể thơ: “Câu cá mùa thu” nằm trong chùm 3 bài thơ Thu của Nguyễn Khuyến (Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm). II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Đọc: - Cảm nhận chung: 2. Phân tích: 2.1. Cảnh thu: - Điểm nhìn: Trên một chiếc thuyền câu, trong một cái ao nhỏ. - Hướng quan sát: Từ gần đến cao xa và trở về gần g Cảnh thu mở ra nhiều hướng. - Bức tranh thu: + Ao thu, nước trong, thuyền câu, ngư ông, sóng biếc, lá vàng, trời xanh, gió, mây, ngõ trúc… g Mỗi hình ảnh có một đặc điểm riêng, nhưng hài hoà với nhau. + Màu sắc: tràn ngập màu xanh: xanh ao, xanh sóng, xanh trời, xanh tre, xanh bèo…; điểm xuyết nét vàng (lá vàng). g Sắc màu dịu nhẹ, đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ. Cảnh thu tĩnh lặng và thanh thoát + Đường nét, chuyển động Sóng hơi gợn tí Tầng mây lơ lửng Lá khẽ đưa vèo Ngõ trúc quanh co Cá đớp động chân bèo => Cảnh thu đẹp mộc mạc, bình dị, gần gũi và thân thiết ở nơi l/quê. 2. 2. Tình thu: - Cảnh thu tĩnh lặng tưởng như tâm hồn nhà thơ cũng đang tĩnh lặng và thư thái. - Nhà thơ là một ẩn sĩ, đang vui hưởng thú nhàn: Câu cá, ngắm cảnh. - “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”: Mặt ao khuấy động, xôn xao, tâm hồn Nguyễn Khuyến cũng không thể nào yên, còn trăn trở, băn khoăn vì thời thế, vì đất nước. III. GHI NHỚ: (sgk) 5’F IV. Phần luyện tập: BT: B. thơ Câu cá mùa thu có gì đặc biệt khi so sánh với các bài thơ thu trung đại của các t/giả khác mà em biết? * Gợi ý Dù vẫn có nét truyền thống (nước, gió, trời, lá vàng, ngư ông) nhưng bài thơ không dùng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ. Hình ảnh chân thật, giàu sức biểu cảm. V. Dặn dò: - Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ. Làm bt 1 trong sgk Tham khảo các bài tập ở sách bài tập. Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận. Tuần: 2 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Tiết 7 Khối A, lớp 11 Soạn: 26 tháng 8 năm 2008 I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận; lập dàn ý cho bài văn. - Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý. II. Chuẩn bị & cách thức tiến hành: - SGK, SGV – Hs chuẩn bị sọan bài trước. - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài theo hướng quy nạp. - Tổ chức cho HS thảo luận, GV tổng kết. III. Tiến trình dạy học: - Kiểm tra bài cũ: Mùa thu câu cá với các câu hỏi sau: 1. Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang đậm nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc? 2. Cảm nhận về tâm sự của Nguyễn Khuyến qua bài thơ? - Bài mới: Để làm tốt bài văn nghị luận, cần rèn luyện nhiều kĩ năng. Trong chương trình Ngữ văn THCS, HS đã rèn luyện một số kĩ năng như: cách lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận cứ. Trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện một kĩ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề, xa đề khi làm bài: kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận. Th gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức của bài học cần đạt - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm: * Hs đọc và suy nghĩ để trả lời 3 câu hỏi trong SGK, từ đó rút ra những yêu cầu cần thiết khi phân tích đề. H. Từ trên, theo em hiểu phân tích đề là gì? Nó có phải là một khâu quan trọng trong việc chuẩn bị làm văn không? Tại sao? * Cho các nhóm lập dàn ý đề 1 tại lớp dựa trên cơ sở 3 câu hỏi trong sgk đã cho. H. Quá trình lập dàn ý phải tiến hành như thế nào? Nó có thuận lợi gì trong việc chuẩn bị viết bài làm văn? I. PHÂN TÍCH ĐỀ: Dựa vào các đề làm văn ta có thể phân tích như sau: Đề 1 Đề 2 Đề 3 CH 1: có định hướng: tự xác định hướng triển khai. CH 2: việc chuẩn bị Tâm sự HXH Vẻ đẹp của cảnh thu h/trang vào thế kỉ mới & T/sự nhà thơ CH3: mỗi đề có phạm vi, dẫn chứng, tư liệu tương ứng. => Phân tích đề là …(xem phần ghi nhớ trong sgk trang 24) II. LẬP DÀN Ý: Hs lập dàn ý đề 1. * Có thể gợi ý lập dàn ý đề 1 như sau: - Điểm mạnh của người Việt Nam + Thông minh + Nhạy bén với cái mới - Điểm yếu + Thiếu kiến thức cơ bản + Khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế - Khắc phục điểm yếu, phát huy cái mạnhg chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. - Giải pháp + Thay đổi cách dạy và học + Bản thân mỗi người phải tự nỗ lực => - Quá trình lập dàn ý là: Xác lập luận điểm, xác lập luận cứ, sắp xếp luận điểm, luận cứ…(xem phần ghi nhớ trong sgk trang 24) - Những thuận lợi khi lập dàn ý: (xem sgk tr. 23) DẶN DÒ - Làm bài tập ở nhà phần Luyện tập trong sgk tr.24 cả hai đề; - Soạn bài Thao tác lập luân phân tích. Tuần: 3 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Tiết 8 Khối A, lớp 11 Soạn: 26 tháng 8 năm 2008 I. Mục tiêu của bài dạy: Giúp HS: - Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích - Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học II. Chuẩn bị & cách thức tiến hành: - Chuẩn bị của gv và hs: sách giáo khoa, sách tham khảo, bài hs đã soạn ở nhà; - Kết hợp giữa tổ chức cho HS phân tích các ngữ liệu với lời diễn giảng của GV; - Phần Luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận. Tiến trình bài dạy: - Ổn định lớp; kiểm tra bài tập đã học ở tiết trước; - Tạo không khí học tập bằng một câu chuyện liên quan đến bài sẽ học. Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự thành công của bài văn. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy. T gian Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức của bài học cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích * HS đọc đoạn trích, trả lời các câu hỏi trong sgk. - Thế nào là phân tích trong văn nghị luận? - Yêu cầu của thao tác phân tích là gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân tích: - Các yếu tố được phân tích trong các ngữ liệu có quan hệ gì với nhau? - Giao việc cho mỗi nhóm - Các nhóm thảo luận, trình bày - GV nhận xét, tổng kết. - Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện như thế nào trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập A. TÌM HIỂU BÀI: I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: 1. Tìm hiểu ngữ liệu: (ghi lý thuyết ở sgk) 2. Khái niệm, mục đích, yêu cầu: (ghi lý thuyết ở sgk) - Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng; - Phân tích phải gắn liền với tổng hợp. II. Cách phân tích: 1. Tìm hiểu ngữ liệu: a. Ngữ liệu mục I: Quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng: những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh. b. Ngữ liệu(1) mục II: - Quan hệ nội bộ (hai mặt tốt xấu của đồng tiền); - Quan hệ kết quả - nguyên nhân; + Nguyễn Du nhìn thấy mặt tác hại của đồng tiề

File đính kèm:

  • docNam Cao.doc
Giáo án liên quan