Giáo án giảng dạy môn Vật lý 10 (cơ bản) - Hoàng Văn Tuấn - Bài 10: Ba định luật newton (2 tiết)

I – MỤC TIÊU

1. Kiến thức

· Phát biểu được định nghĩa quán tính, ba định luật Newton, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng

· Viết được công thức của định luật 2 và định luật 3 Newton và của trọng lực

· Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”

2. Kỹ năng

· Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập

· Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản và giải các bài tập trong bài

· Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

· Vận dụng phối hợp định luật 2 và 3 Newton để giải các bài tập trong bài

II – CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

· Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến bài học

· Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh hoạ ba định luật

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 10/01/2017 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án giảng dạy môn Vật lý 10 (cơ bản) - Hoàng Văn Tuấn - Bài 10: Ba định luật newton (2 tiết), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 10 – BA ĐỊNH LUẬT NEWTON (2 tiết) Ngày soạn: 27/10 I – MỤC TIÊU 1. Kiến thức Phát biểu được định nghĩa quán tính, ba định luật Newton, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng Viết được công thức của định luật 2 và định luật 3 Newton và của trọng lực Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực” 2. Kỹ năng Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản và giải các bài tập trong bài Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng Vận dụng phối hợp định luật 2 và 3 Newton để giải các bài tập trong bài II – CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến bài học Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh hoạ ba định luật 2. Học sinh Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính Ôn lại quy tắc tổng hợp jai lực đồng quy Tham khảo trước bài học mới III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Tiết 1 Hoạt động 1: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số & kiểm tra bài cũ Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Giữ trật tự, chuẩn bị tài liệu để học bài Trả lời câu hỏi của giáo viên Nhận xét câu trả lời của bạn Nhắc học sinh ổn định lớp, chuẩn bị tài liệu để học bài Nêu câu hỏi: Phát biểu định nghĩa lực và điều kiện cân bằng của chất điểm Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành Gọi học sinh trả lời Nhận xét, cho điểm Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm của Galile Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Nhận xét về quảng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang Trình bày ý tướng thí nghiệm của Galile với 2 máng nghiêng Trình bày dự đoán của Galile Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật I newton và khái niệm quán tính Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Đọc sgk, tìm hiểu định luật I Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1 Nêu và phân tích định luật I Newton Nêu khái niệm quán tính Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật II Newton Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Viết biểu thức định luật 2 cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật Trả lời C2 và C3 Nhận xét các tính chất của khối lượng Nêu và phân tích định luật 2 Newton Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên quán tính Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Ghi câu hỏi và bài tập về nhà Ghi những chuẩn bị cho bài sau Nêu câu hỏi và bài tập Yêu câu hs chuẩn bị bài học tiếp theo Tiết 2 Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số & kiểm tra bài cũ Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Giữ trật tự, chuẩn bị tài liệu để học bài Trả lời câu hỏi của giáo viên Nhận xét câu trả lời của bạn Nhắc học sinh ổn định lớp, chuẩn bị tài liệu để học bài Nêu câu hỏi: Phát biểu các định luật 1 và 2 Newton Phát biểu định nghãi khối lượng Gọi học sinh trả lời Nhận xét, cho điểm Hoạt động 2: Phân biệt trọng lực và trọng lượng Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Nhắc lại khái niệm của trọng lực và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật Xác định công thức tính trọng lực Trả lời C4 Giới thiệu khái niệm trọng tâm của một vật Gợi ý: phân biệt trọng lực và trong lượng Suy ra từ bài toán vật rơi tự do Vận dụng công thức rơi tự do Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật III Newton Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Đọc sgk khoa và quan sát các hình 10.2, 10.3, 10.4 nhận xét về lực tương tác giữa hai vật Viết biểu thức của định luật Nêu các đặc điểm của cặp “lực và phản lực” Phân biệt cặp “lực và phản lực” với cặp lực cân bằng Nhấn mạnh tính chất hai chiều của sự tác dụng giữa các vật Nêu và phân tích định luật 3 Newton Nêu khái niệm lực tác dụng và phản lực Phân tích ví dụ về cặp “lực và lực ma sát” Hoạt động : Vận dụng & củng cố bài học Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Trả lời các câu hỏi 1, 2 sgk Giải bài tập 1, 2 sgk Ghi nhận kiến thức về sự nở vì nhiệt và các ứng dụng của nó Nhận xét câu trả lời của học sinh Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của hs Trợ giúp của gv Ghi câu hỏi và bài tập về nhà Ghi những chuẩn bị cho bài sau Nêu câu hỏi và bài tập Yêu câu hs chuẩn bị bài học tiếp theo IV. Các nội dung trọng tâm Định luật 1: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều Ghi chú: hai lực cân bằng là hai lực mà hợp lực của chúng bằng 0. Chúng có các đặc điểm: cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng điểm đặt (tác dụng vào cùng một vật) Định luật 2: véctơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của véctơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của véctơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật Biểu thức: ; Độ lớn: Ghi chú: từ trên ta thấy luôn cùng phương với , vì m > 0 nên cũng luôn cùng chiều với Định luật 3: khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật B một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.

File đính kèm:

  • docbai 10-ba dl newton.doc